PHÒNG GD-ĐT PHÙ CỪ
TRƯỜNG THCS PHAN SÀO NAM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I KHTN 6
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực, phẩm chất
* Năng lực chung
Tự học và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực chuyên biệt, chuyên môn
- Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, tính toán, giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức, sáng tạo.
- Năng lực môn Vật lí.
- Năng lực môn Sinh học, Hóa học.
* Phẩm chất - Trung thực, chăm chỉ.
2. Kiến thức:
- Đánh giá sự tiếp thu bài của từng học sinh và các nhóm học sinh so với các yêu cầu đề ra, từ đó điều chỉnh hướng dạy cho phù hợp với nội dung từng bài.
- Đánh giá sự hoàn thành nhiệm vụ học tập thông qua những nhiệm vụ được giao.
3. Kỹ năng, thái độ:
- Rèn kỹ năng viết, trình bày và giải quyết vấn đề.
- Giáo dục cho các em thấy được vai trò của bài kiểm tra trong việc đánh giá quá trình học tập.
II. XÂY DỰNG MA TRẬN
1. Bảng mô tả
Chủ đề
Các mức độ nhận thức
1. Nhận biết
2. Thông hiểu
3. Vận dụng
4. Vận dụng cao
1.MỞ ĐẦU MÔN KHTN 6
- Kể tên được các bước của quy trình nghiên cứu khoa học.
- Kể tên được một số dụng cụ, máy móc thường dùng trong phòng thí nghiệm ở trường trung học.
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng.
- Nhận biết được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hoá chất độc hại.
- Nêu được các quy tắc an toàn cơ bản khi tiến hành các thí nghiệm.
- Phân biệt được các bộ phận, chi tiết của kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ hiển thị dữ liệu.
- Hiểu được cách sử dụng kính hiển vi và kính lúp.
- Tìm hiểu về an toàn cháy nổ, an toàn điện, sơ cứu bỏng hóa chất
- Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống.
2 . CÁC PHÉP ĐO VÀ KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM
- Nhận biết các con số ghi trên các sản phẩm chỉ khối lượng, thể tích của một vật.
- Biết được công thức tính khối lượng riêng của một vật.
- Nêu được các dụng cụ để đo độ dài , thể tích, khối lượng trong một số tình huống thông thường.
- Biết được đơn vị đo độ dài, thể tích, khối lượng, khối lượng riêng.
- Hiểu được cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo.
- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.
3.TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
- Kể tên được một số vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo
- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào.
- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.
- Nêu được tất cả các chất đều được tạo nên từ các phân tử, nguyên tử.
- Viết công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản.
- Biết được chất nào là đơn chất và hợp chất
Nhận ra được trạng thái của 1 chất.
Nhận ra được đơn chất, hợp chất.
Xác định được các tính chất vật lý của chất.
- Trình bày được các vật thể tự nhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.
- Trình bày được một số tính chất của chất,
- Trình bày được thế nào là đơn chất và hợp chất.
- Vận dụng được cách sử dụng tiết kiệm hiệu quả an toàn một số chất tiêu biểu trong cuộc sống.
- Vận dụng được các đặc điểm của đơn chất, hợp chất để phân loại được các chất thường gặp.
Giải thích được cơ chế giúp sinh vật lớn lên nhờ phân chia TB
Ứng dụngcơ chế giúp sinh vật lớn lên nhờ phân chia TB vào trong trồng trọt
Vận dụng ứng dụng các tính chất của chất để sử dụng gas
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức về tính chất của chất để giải thích được hiện tượng thực tế
4. TẾ BÀO
- Nêu được khái niệm, thành phần về tế bào
- Quan sát được tế bào dưới kính hiển vi.
- Phân biệt được tế bào thực vật, tế bào động vật một cách sơ lược.
- Phân biệt được tế bào động vật với tế bào thực vật và tế bào vi khuẩn. Kể tên được một vài loại tế bào động vật và một vài loại tế bào thực vật.
- Nêu được các bước đơn giản phân chia của tế bào thực vật, tế bào động vật.
- Nhận biết tế bào nào là tế bào thực vật
- Vẽ và chú thích được sơ đồ cấu tạo tế bào với ba thành phần: màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
- Hiểu được khái niệm, “cơ quan” qua hình vẽ các loại tế bào khác nhau.
- Hiểu về các cấp độ cấu trúc cơ thể và lấy được ví dụ.
- Mô tả được sự lớn lên của tế bào nhờ trao đổi chất.
- So sánh được thành phần cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Giải thích được cơ chế giúp sinh vật lớn lên nhờ phân chia tế bào.
Ứng dụng cơ chế giúp sinh vật lớn lên nhờ phân chia tế bào vào trong trồng trọt.
5. ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ THỂ SỐNG
- Nêu được dấu hiệu tổ chức cấp cơ thể.
- Chỉ và gọi tên được các bộ phận của cơ thể sinh vật.
- Nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng về cấu tạo cơ thể của thực vật và động vật trong môi trường sống xung quanh.
- Biết được những dấu hiệu đặc trưng của cơ thể sống
- Phân biệt được các dấu hiệu giống và khác nhau về hoạt động sống của cơ thể thực vật và cơ thể động vật.
- Lập được bảng so sánh về cấu tạo cơ thể thực vật và động vật.
Ứng dụng các đặc trưng của cơ thể sống để giải thích các đặc điểm của cơ thể sống
6. CÂY XANH
- Nêu được ví dụ về biến dạng của cơ quan sinh dưỡng và ý nghĩa của biến dạng đó.
- Nêu được vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh
- Nêu được “ Quang hợp là gì ? ”
- Kể tên được các nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp.
- Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật.
- Nêu được “ Hô hấp là gì ? ”
- Kể tên được các nguyên liệu và sản phẩm của hô hấp.
- Phân biệt được các bộ phận của hoa.
- Phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính.
- Phân biệt được quả khô và quả thịt.
- Chỉ và gọi tên được các bộ phận của hạt.
- Liệt kê được các cách phát tán của quả, hạt và đặc điểm thích nghi của chúng.
- Nêu được “Sinh sản ở thực vật là gì?”
- Nhận biết dược các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật.
- Nhận biết các cây có thể sinh sản bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng
- Nhận biết được hoa đơn tính, hoa lưỡng tính.
- Nhận biết được các bộ phận của thân cây, lá cây.
- Phân biệt được các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh về hình thái và chức năng.
- Vẽ và mô tả được con đường trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở cây xanh.
- Mô tả được đặc điểm hình thái các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh.
- Vẽ và mô tả được sơ đồ tổng quát của quang hợp.
- Nêu được vai trò của hô hấp đối với cây xanh.
- Mô tả được đặc điểm hình thái các cơ quan sinh sản của cây xanh.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản của thực vật.
- Trình bày được vai trò của sinh sản đối với thực vật.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ cây xanh
- Nêu được vai trò của cây xanh đối với môi trường, động vật và con người.
- Hiểu được sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
- Vận dụng được kiến thức về cơ quan sinh dưỡng của cây để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở nhà học sinh nói riêng và trong môi trường sống nói chung.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế như vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng, trồng cây làm không khí trong lành,...
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế về hô hấp ở cây xanh.
- Ứng dụng kiến thức sinh sản ở thực vật trong việc nhân nhanh giống cây trồng, tạo giống mới năng suất cao.
- Giải thích được vì sao cần phải trồng cây gây rừng.
- Ứng dụng sinh sản sinh dưỡng của thực vật để tạo ra các cây con giống trong trồng trọt
- Vận dụng được kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng trong việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng
- Vận dụng được kiến thức về cơ quan sinh sản của cây để chăm sóc và bảo vệ cây trồng trong gia đình nói riêng và trong môi trường sống nói chung.

2. Bảng trọng số (h = 0,8) 0,2 điểm/1 câu
Chủ đề (ND)
Tổng số tiết
Số tiết lí thuyết (LTtd)
Số tiết quy đổi
Số câu
Điểm số
BH
VD
BH
VD
BH
VD
1. MỞ ĐẦU MÔN KHTN 6
7
7
5,6
1,4
6
1
1,2
0,2
2 . CÁC PHÉP ĐO VÀ KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM
7
7
5,6
1,4
6
1
1,2
0,2
3. TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
8
8
6,4
1,6
6
2
1,2
0,4
4. TẾ BÀO
7
7
5,6
1,4
6
1
1,2
0,2
5. ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ THỂ SỐNG
2
2
1,6
0,4
1
1
0,2
0,2
6. CÂY XANH
19
19
15,2
3,8
15
4
3,0
0,8
Tổng (T)
50
50
40
10
40
10
8,0
2,0

3. Ma trận chi tiết
Đề gồm 25 câu trắc nghiệm x 0,2 điểm / 1 câu = 5 điểm
Quy đổi 3 câu tự luận (5 điểm) = 25 câu trắc nghiệm.
Chủ đề
Các mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1. MỞ ĐẦU MÔN KHTN 6
- Kể tên được các bước của quy trình nghiên cứu khoa học.
- Nhận biết được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hoá chất gây nổ, độc hại, dễ cháy.
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng.
- Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống.
Tỉ lệ:
Số câu:
Số điểm:
12%
6
1,2
2%
1
0,2
2 . CÁC PHÉP ĐO VÀ KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM
- Hiểu được cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo.
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.
Tỉ lệ:
Số câu:
Số điểm:
2%
1
0,2
10%
5
1,0
2%
1
0,2
3. TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
- Biết được chất nào là đơn chất và hợp chất
* Chỉ ra được sự tồn tại ở các trạng thái của chất
- Ứng dụng tính chất của chất vào sử dụng, sản xuất ga
- Ứng dụng của chất khí vào thực tiễn
Tỉ lệ:
Số câu:
Số điểm:
12%
2+ 1TL
1,2
4%
1TL
0,4
4. TẾ BÀO
- Nhận biết tế bào nào là tế bào thực vật
- So sánh được thành phần cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Ứng dụng cơ chế giúp sinh vật lớn lên nhờ phân chia tế bào vào trong trồng trọt.
Tỉ lệ:
Số câu:
Số điểm:
2%
1
0,2
10%
1TL
1,0
2%
1
0,2
5. ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ THỂ SỐNG
- Biết được những dấu hiệu đặc trưng của cơ thể sống
- Ứng dụng các đặc trưng của cơ thể sống để giải thích các đặc điểm của cơ thể sống
Tỉ lệ:
Số câu:
Số điểm:
2%
1
0,2
2%
1
0,2
6. CÂY XANH
- Nhận biết dược các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật.
- Nhận biết các cây có thể sinh sản bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng
- Nhận biết được hoa đơn tính, hoa lưỡng tính.
- Nhận biết được các bộ phận của thân cây, lá cây.
- Hiểu được sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
- Ứng dụng sinh sản sinh dưỡng của thực vật để tạo ra các cây con giống trong trồng trọt
Tỉ lệ:
Số câu:
Số điểm:
10%
5
1,0
20%
1TL
2,0
8%
1TL
0,8
Tổng số câu:
Số điểm:
20
4,0
20
4,0
9
1,8
1
0,2
Tỉ lệ toàn bài: 100%
40
40
18
2
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ BÀI 1
PHÒNG GD - ĐT PHÙ CỪ
TRƯỜNG THCS PHAN SÀO NAM
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Năm học: 2019- 2020
Khoa học tự nhiên 6
Thời gian: 90 phút - ĐỀ 1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau (5 điểm)
Câu 1. Thành tựu nào sau đây không phải của nghiên cứu khoa học?
A. Theo dõi sự phát triển của từng tế bào.
B. Xác định cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
C. Phong trào # Me too.
D. Các giọt chất lỏng đặc biệt trong tế bào.
Câu 2. Để an toàn cháy nổ ở hộ gia đình thì không nên
A. để đồ vật hàng hóa dễ cháy gần bếp lửa.
B. phòng cháy với các vận dụng thờ cúng, nhang đèn, vàng mã.
C. nhà cao tầng có ban công, lan can dùng lồng sắt, lưới sắt bao phủ.
D. không trang bị thiết bị chữa cháy tại nhà.
Câu 3. Người ta thả viên sỏi vào bình chia độ đựng 50cm3 nước thì thấy nước dâng lên tới vạch 70cm3. Vậy thể tích viên sỏi đó là bao nhiêu?
A. 20cm3.                          B. 50cm3.             C. 70cm3.                   D. 120cm3.
Câu 4. Cách sử dụng kính lúp gồm:
1. Di chuyển kính lên xuống đến khi nhìn rõ vật. 2. Để mặt kính sát mẫu.
3. Mắt nhìn vào kính. 4. Tay trái cầm kính.
A. 4,2,3,1. B. 4,3,2,1. C. 1,2,3,4. D. 1,3,2,4.
Câu 5. Chất độc có kí hiệu viết tắt là
A. O.                       B. E.                      C. C.                       D. T.
Câu 6. Dụng cụ dễ vỡ là
A. cân y tế. B. thìa sắt. C. đèn cồn. D. giá thí nghiệm.
Câu 7. Chất dễ bắt lửa có kí hiệu viết tắt là
A. Xk                                 B. Xm                   C. Xs                      D. Xi
Câu 8. Quá trình nghiên cứu khoa học theo các bước:
1. Thu thập, phân tích số liệu. 2. Xác định vấn đề.
3. Thảo luận rút ra kết luận. 4. Đề xuất giả thuyết.
5. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết. 6. Báo cáo kết quả.
A. 1,2,3,4,5,6. B. 2,4,5,1,3,6. C. 6,5,4,3,2,1. D. 6,3,1,5,4,2.
Câu 9. Để đo khối lượng của một bao gạo, người ta dùng dụng cụ
A. can. B. đồng hồ. C. cân. D. thước dây.
Câu 10. Không nên dùng thước nào đo chiều dài bàn học của em?
A. Thước kẻ.          B. Thước mét.     C. Thước dây.       D. Thước cuộn.
Câu 11. Con số 250g được ghi trên hộp mứt tết chỉ
A. thể tích của hộp mứt. B. khối lượng của mứt trong hộp.
C. sức nặng của hộp mứt. D. số lượng mứt trong hộp.
Câu 12. Chuyển đổi đơn vị : 3015 m = .............. cm
A. 30,15cm.          B. 301,5 cm.     C. 30150 cm.       D. 301500cm.
Câu 13. Mô tả phương pháp cách đo thể tích vật bằng bình tràn
1. Thả vật cần đo vào bình tràn, nước từ bình tràn chảy sang bình chứa.
2. Lấy nước từ bình chứa đổ vào bình chia độ rồi đọc kết quả.
3. Thể tích nước chính là thể tích vật cần đo.
4. Đổ nước vừa tới miệng bình tràn.
A. 1,2,3,4. B. 1,3,2,4. C. 4,3,2,1. D. 4,1,2,3.
Câu 14. Để chuẩn bị kê giường tủ vào căn phòng, người ta thường dùng phương pháp đếm gạch mà không đo chiều dài và chiều rộng vì
A. không cần chính xác, kích thước đó lớn hơn kích thước của giường thì càng tốt. B. dùng cách đo không chính xác bằng phương pháp đếm gạch.
C. dùng cách đo tốn thời gian hơn.
D. đếm gạch có độ chính xác hơn.
Câu 15. Nước tồn tại ở trạng thái nào?
A. Rắn, khí, hơi. B. Lỏng, khí. C. Rắn, lỏng, hơi. D. Rắn, lỏng.
Câu 16. Đơn chất là
A. H2O. B. NaCl. C. CO2. D. H2.
Câu 17. Tế bào nào sau đây là tế bào thực vật?
A. Tế bào mô cơ tim, cơ vân. B. Tế bào thần kinh, tế bào cơ.
C. Tế bào biểu bì và tế bào cơ trơn. D. Tế bào mạch rây, tế bào mạch gỗ.
Câu 18. Muốn cây xanh lớn nhanh ta cần phải làm gì?
A. Bón nhiều phân đạm. B. Tưới nước đầy đủ.
C. Phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ. D. Chăm sóc, bón phân, tưới nước đủ.
Câu 19. Giâm cành ở thực vật là hình thức sinh sản
A. sinh dưỡng. B. hữu tính. C. bằng bào tử. D. bằng hạt.
Câu 20. Sản phẩm của quá trình quang hợp là
A. nước, khí CO2. B. tinh bột, khí O2. C. H2O, khí O2. D. tinh bột, khí CO2.
Câu 21. Cây có thể sinh sản bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng là cây
A. rau má. B. ngô. C. đỗ. D. bạch đàn.
Câu 22. Cây có hoa đơn tính là
A. dưa chuột. B. cải. C. bưởi. D. cam.
Câu 23. Thân cây gồm các bộ phận:
A. thân, cành, hoa, ngọn. B. thân, cành, chồi nách, chồi ngọn.
C. thân, chồi hoa, chồi ngọn. D. cành, chồi nách, ngọn, lá.
Câu 24. Cơ thể sống có mấy dấu hiệu đặc trưng?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 25. Điều gì khiến chiếc xe ô tô có bộ phận cảm biến khác với cơ thể sống?
A. Thải chất thải. B. Không sinh trưởng, không sinh sản.
C. Cảm ứng. D. Không sinh sản.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 26. (1,2 điểm)
a, Thế nào là tính chất vật lí của chất?
b, Khi phát hiện ga bị rò rỉ em sẽ xử lí như thế nào?
Câu 27. (1,0 điểm):
So sánh thành phần cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật?
Câu 28. (2,8 điểm)
a, Em hãy so sánh và chỉ ra những điểm khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật?
b, Trong trồng trọt người ta đã ứng dụng sinh sản sinh dưỡng của thực vật để tạo ra cây con bằng cách nào?
PHÒNG GD - ĐT PHÙ CỪ
TRƯỜNG THCS PHAN SÀO NAM
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Năm học: 2019- 2020
Khoa học tự nhiên 6
Thời gian: 90 phút - ĐỀ 2
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau (5 điểm)
Câu 1. Thành tựu nghiên cứu khoa học nào sau đây là của y học?
A. Chế tạo vệ tinh LOTUSat-2. B. Phát triển “ Lá nhân tạo”.
C. Công trình Keo chống chảy máu. D. Nghiên cứu phát triển giống khoai lang.
Câu 2. Để an toàn cháy nổ ở hộ gia đình thì nên
A. để đồ vật hàng hóa dễ cháy gần bếp lửa.
B. phòng cháy với các vận dụng thờ cúng, nhang đèn, vàng mã.
C. nhà cao tầng có ban công, lan can dùng lồng sắt, lưới sắt bao phủ.
D. không trang bị thiết bị chữa cháy tại nhà.
Câu 3. Người ta thả viên sỏi vào bình chia độ đựng 100cm3 nước thì thấy nước dâng lên tới vạch 140cm3. Vậy thể tích viên sỏi đó là bao nhiêu?
A. 40cm3.                                B. 100cm3.            C. 140cm3.                  D. 240cm3.
Câu 4. Cách sử dụng kính hiển vi gồm:
1. Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu.
2. Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
3. Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu.
A. 2,1,3. B. 1,2,3. C. 2,3,1. D. 3,2,1.
Câu 5. Chất dễ cháy có kí hiệu viết tắt là
A. T.                                 B. F.                 C. N.                      D. O.
Câu 6. Dụng cụ dễ vỡ là
A. cân y tế. B. thìa sắt. C. đèn cồn. D. giá thí nghiệm.
Câu 7. Quá trình nghiên cứu khoa học gồm mấy bước?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 8. Chất gây nguy hiểm tới môi trường có kí hiệu viết tắt là
A. O.                       B. E.                     C. C.                       D. N.
Câu 9. Để đo thể tích của nước, người ta dùng dụng cụ
A. can. B. đồng hồ. C. cân. D. thước dây.
Câu 10. Nên dùng thước nào đo chiều cao của em?
A. Thước kẻ.          B. Êke.      C. Thước dây.      D. Thước đo độ.
Câu 11. Con số 150ml được ghi trên vỏ hộp sữa chỉ
A. thể tích của sữa trong hộp. B. khối lượng của sữa trong hộp.
C. sức nặng của hộp sữa. D. kích thước của sữa trong hộp.
Câu 12. Chuyển đổi đơn vị : 64 kg = ............... g
A. 0,064g.          B. 0,640 g.      C. 64000g .       D. 640000g.
Câu 13. Mô tả phương pháp cách đo thể tích vật bằng bình chia độ:
1. Thả vật cần đo vào bình chia độ, nước trong bình chia độ dâng lên.
2. Đổ nước vừa tới một vạch chia sẵn của bình chia độ.
3. Thể tích nước dâng lên chính là thể tích vật cần đo.
A. 1,2,3. B. 1,3,2. C. 2,1,3. D. 2,3,1.

onthicaptoc.com Đề kiểm tra học kì 1 môn vật lý lớp 6 trường thcs phan sào nam

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.