Ma trận đề
Chủ đề/
Chương
Mức độ nhận thức
Cộng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Chương I. Xa hội nguyên thủy
Lí giải sự tan rã của chế độ của xã hội nguyên thủy.
Cho biết loài người xuất thân từ đâu.
Lí giải vì sao con người có các phương thức kiếm sống đó.
Tại sao xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.
Đánh giá vì sao xã hội nguyên thủy biến đổi.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3
0.75
7.5
1
2
20
1
0.25
2.5
5
3
30
Chương II. Xã hội cổ đại
Nêu các lực lượng có trong xã hội cổ đại phương Đông.
Nêu đời sống của các quốc gia cổ đại.
Giải thích được sự thay đổi các thành phần trong xã hội cổ đại.
Lí giải vì sao Ai Cập giỏi về hình học.
Phân biệt được địa bàn sinh sống của các cư dân cổ đại phương Tây.
Tại sao các quốc gia cổ đại phương Tây lại được ra đời ở đó.
Nhận xét sự ra đời các quốc gia cổ đại.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2
0.5
5
1
2
20
3
0.75
7.5
2
0.5
5
1
0.25
2.5
9
3.5
40
Chương III. Trung Quốc thời phong kiến
Kể tên chính sách kinh tế thời Đường.
Trình bày các triều đại phong kiến Trung Quốc.
Kể tên các phát minh lớn của Trung Quốc.
Phân tích vì sao nhà Đường đạt được đỉnh cao.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2
0.5
5
1
2
20
3
2.5
25
Chương IV. Ấn Độ thời phong kiến
Lí giải các vị thần của Ấn Độ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
0.25
2.5
1
0.25
2.5
Chương V. Đông Nam Á thời phong kiến
Vì sao Campuchia lại trở thành đế quốc hùng mạnh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
0.25
2.5
1
0.25
2.5
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
TNKQ:4; TL:1
TNKQ: 1; TL:2
30
TNKQ: 8; TL:1
TNKQ: 2; TL:2
40
TNKQ: 4; TL:1
TNKQ: 1; TL:2
30
19
10
100

Sở GD-ĐT Tỉnh Bình Định Kiểm tra học kỳ I - Năm học 2018-2019
Trường THPT Ngô Lê Tân Môn: Lịch Sử 10
Thời gian: 45 phút

Mã đề: 134
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Thần nào dưới đây ở Ấn Độ được gọi là thần bảo hộ?
A. In-đra. B. Bra-ma. C. Si-va. D. Vi-snu.
Câu 2. Từ thế kỉ IX, Vương quốc nào đã trở thành một trong những Vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất trong khu vực Đông Nam Á?
A. Phù Nam. B. Pa-gan. C. Cham-pa. D. Cam-pu-chia.
Câu 3. Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?
A. Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện. B. Con người đã chinh phục được tự nhiên.
C. Con người hăng hái sản xuất. D. Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu.
Câu 4. Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?
A. Quý tộc. B. Nông dân. C. Chủ nô. D. Nô lệ.
Câu 5. Địa bàn sinh sống của những cư dân ở Địa Trung Hải đông nhất ở đâu?
A. ở thành thị. B. ở nông thôn. C. ở trung du. D. ở miền núi.
Câu 6. Lực lượng đông đảo nhất là thành phần sản xuất chủ yếu của xã hội cổ đại phương Đông là tầng lớp nào?
A. Nông dân công xã. B. Nông dân tự do. C. Nông nô. D. Nô lệ.
Câu 7. Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?
A. Vùng rừng núi. B. Các con sông lớn. C. Vùng trung du. D. Vùng sa mạc.
Câu 8. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào?
A. Khoảng thiên niên kỉ III - IV TCN. B. Khoảng thiên niên kỉ IV - III TCN.
C. Khoảng thiên niên kỉ V - IV TCN. D. Khoảng thiên niên kỉ IV - III.
Câu 9. Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ cày gọi là:
A. Nông nô. B. Nông dân tự canh. C. Nông dân lĩnh canh. D. Nông dân làm thuê.
Câu 10. Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại được hình thành trên những vùng đất nào?
A. Cao nguyên. B. Núi và cao nguyên. C. Núi. D. Đồng bằng.
Câu 11. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường gọi là gì?
A. Chế độ công điền. B. Chế độ lĩnh canh. C. Chế độ tịch điền. D. Chế độ quân điền.
Câu 12. Chế độ phong kiến Trung Quốc bắt đầu từ thời nhà nào?
A. Nhà Hán. B. Nhà Tần. C. Nhà Hạ. D. Nhà Chu.
Câu 13. Vì sao người Ai Cập cổ đại giỏi về môn hình học ?
A. Do phép đo ruộng đất. B. Cần xây dựng các công trình thủy lợi.
C. Cần tính toán để xây dựng Kim tự tháp. D. Do nhu cầu buôn bán.
Câu 14. Loài người xuất thân từ đâu ?
A. Đười ươi. B. Khỉ. C. Vượn cổ. D. Tinh tinh.
Câu 15. Phát minh quan trọng nhất của Trung Quốc thời phong kiến:
A. La bàn, thuốc súng, kỹ thuật in, kỹ thuật giải phẩu B. Giấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng.
C. Giấy, la bàn, thuốc súng, kỹ thuật giải phẩu. D. Nho giáo, thơ Đường, tiểu thuyết, y học.
Câu 16. Phương thức kiếm sống của con người xã hội nguyên thủy:
A. Săn bắt và hái lượm. B. Trồng trọt và chăn nuôi.
C. Săn bắn và hái lượm. D. Trồng trọt và săn bắn.
PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
Nguyên nhân của sự xuất hiện tư hữu? Sự xuất hiện tư hữu dẫn đến xã hội biến đổi như thế nào?
Câu 2. (2 điểm)
Vì sao nói thời Đường là đỉnh cao của phong kiến Trung Quốc?
Câu 3. (2 điểm)
Đời sống của các giai cấp trong xã hội phương Đông cổ đại?
Sở GD-ĐT Tỉnh Bình Định Kiểm tra học kỳ I - Năm học 2018-2019
Trường THPT Ngô Lê Tân Môn: Lịch Sử 10
Thời gian: 45 phút

Mã đề: 168
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?
A. Các con sông lớn. B. Vùng sa mạc. C. Vùng trung du. D. Vùng rừng núi.
Câu 2. Chế độ phong kiến Trung Quốc bắt đầu từ thời nhà nào?
A. Nhà Tần. B. Nhà Hán. C. Nhà Chu. D. Nhà Hạ.
Câu 3. Lực lượng đông đảo nhất là thành phần sản xuất chủ yếu của xã hội cổ đại phương Đông là tầng lớp nào?
A. Nô lệ. B. Nông dân tự do. C. Nông dân công xã. D. Nông nô.
Câu 4. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào?
A. Khoảng thiên niên kỉ IV - III. B. Khoảng thiên niên kỉ IV - III TCN.
C. Khoảng thiên niên kỉ III - IV TCN. D. Khoảng thiên niên kỉ V - IV TCN.
Câu 5. Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?
A. Chủ nô. B. Nô lệ. C. Quý tộc. D. Nông dân.
Câu 6. Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ cày gọi là:
A. Nông dân tự canh. B. Nông dân lĩnh canh. C. Nông nô. D. Nông dân làm thuê.
Câu 7. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường gọi là gì?
A. Chế độ tịch điền. B. Chế độ lĩnh canh. C. Chế độ công điền. D. Chế độ quân điền.
Câu 8. Từ thế kỉ IX, Vương quốc nào đã trở thành một trong những Vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất trong khu vực Đông Nam Á?
A. Phù Nam. B. Cham-pa. C. Pa-gan. D. Cam-pu-chia.
Câu 9. Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại được hình thành trên những vùng đất nào?
A. Núi và cao nguyên. B. Cao nguyên. C. Núi. D. Đồng bằng.
Câu 10. Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?
A. Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện. B. Con người đã chinh phục được tự nhiên.
C. Con người hăng hái sản xuất. D. Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu.
Câu 11. Địa bàn sinh sống của những cư dân ở Địa Trung Hải đông nhất ở đâu?
A. ở nông thôn. B. ở thành thị. C. ở miền núi. D. ở trung du.
Câu 12. Thần nào dưới đây ở Ấn Độ được gọi là thần bảo hộ?
A. Vi-snu. B. Si-va. C. Bra-ma. D. In-đra.
Câu 13. Phương thức kiếm sống của con người xã hội nguyên thủy:
A. Săn bắt và hái lượm. B. Trồng trọt và chăn nuôi.
C. Săn bắn và hái lượm. D. Trồng trọt và săn bắn.
Câu 14. Vì sao người Ai Cập cổ đại giỏi về môn hình học ?
A. Do phép đo ruộng đất. B. Cần xây dựng các công trình thủy lợi.
C. Cần tính toán để xây dựng Kim tự tháp. D. Do nhu cầu buôn bán.
Câu 15. Loài người xuất thân từ đâu ?
A. Đười ươi. B. Khỉ. C. Vượn cổ. D. Tinh tinh.
Câu 16. Phát minh quan trọng nhất của Trung Quốc thời phong kiến:
A. La bàn, thuốc súng, kỹ thuật in, kỹ thuật giải phẩu B. Giấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng.
C. Giấy, la bàn, thuốc súng, kỹ thuật giải phẩu. D. Nho giáo, thơ Đường, tiểu thuyết, y học.
PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
Nguyên nhân của sự xuất hiện tư hữu? Sự xuất hiện tư hữu dẫn đến xã hội biến đổi như thế nào?
Câu 2. (2 điểm)
Vì sao nói thời Đường là đỉnh cao của phong kiến Trung Quốc?
Câu 3. (2 điểm)
Đời sống của các giai cấp trong xã hội phương Đông cổ đại?
Sở GD-ĐT Tỉnh Bình Định Kiểm tra học kỳ I - Năm học 2018-2019
Trường THPT Ngô Lê Tân Môn: Lịch Sử 10
Thời gian: 45 phút

Mã đề: 202
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Từ thế kỉ IX, Vương quốc nào đã trở thành một trong những Vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất trong khu vực Đông Nam Á?
A. Cam-pu-chia. B. Phù Nam. C. Pa-gan. D. Cham-pa.
Câu 2. Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?
A. Chủ nô. B. Nô lệ. C. Quý tộc. D. Nông dân.
Câu 3. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào?
A. Khoảng thiên niên kỉ IV - III TCN. B. Khoảng thiên niên kỉ III - IV TCN.
C. Khoảng thiên niên kỉ V - IV TCN. D. Khoảng thiên niên kỉ IV - III.
Câu 4. Chế độ phong kiến Trung Quốc bắt đầu từ thời nhà nào?
A. Nhà Tần. B. Nhà Hạ. C. Nhà Chu. D. Nhà Hán.
Câu 5. Địa bàn sinh sống của những cư dân ở Địa Trung Hải đông nhất ở đâu?
A. ở trung du. B. ở nông thôn. C. ở miền núi. D. ở thành thị.
Câu 6. Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?
A. Con người hăng hái sản xuất. B. Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu.
C. Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện. D. Con người đã chinh phục được tự nhiên.
Câu 7. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường gọi là gì?
A. Chế độ tịch điền. B. Chế độ lĩnh canh. C. Chế độ quân điền. D. Chế độ công điền.
Câu 8. Lực lượng đông đảo nhất là thành phần sản xuất chủ yếu của xã hội cổ đại phương Đông là tầng lớp nào?
A. Nông nô. B. Nông dân tự do. C. Nô lệ. D. Nông dân công xã.
Câu 9. Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ cày gọi là:
A. Nông dân làm thuê. B. Nông nô. C. Nông dân tự canh. D. Nông dân lĩnh canh.
Câu 10. Thần nào dưới đây ở Ấn Độ được gọi là thần bảo hộ?
A. Bra-ma. B. In-đra. C. Si-va. D. Vi-snu.
Câu 11. Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại được hình thành trên những vùng đất nào?
A. Đồng bằng. B. Núi và cao nguyên. C. Núi. D. Cao nguyên.
Câu 12. Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?
A. Vùng sa mạc. B. Các con sông lớn. C. Vùng rừng núi. D. Vùng trung du.
Câu 13. Phát minh quan trọng nhất của Trung Quốc thời phong kiến:
A. La bàn, thuốc súng, kỹ thuật in, kỹ thuật giải phẩu B. Giấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng.
C. Giấy, la bàn, thuốc súng, kỹ thuật giải phẩu. D. Nho giáo, thơ Đường, tiểu thuyết, y học.
Câu 14. Phương thức kiếm sống của con người xã hội nguyên thủy:
A. Săn bắt và hái lượm. B. Trồng trọt và chăn nuôi.
C. Săn bắn và hái lượm. D. Trồng trọt và săn bắn.
Câu 15. Vì sao người Ai Cập cổ đại giỏi về môn hình học ?
A. Do phép đo ruộng đất. B. Cần xây dựng các công trình thủy lợi.
C. Cần tính toán để xây dựng Kim tự tháp. D. Do nhu cầu buôn bán.
Câu 16. Loài người xuất thân từ đâu ?
A. Đười ươi. B. Khỉ. C. Vượn cổ. D. Tinh tinh.
PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
Nguyên nhân của sự xuất hiện tư hữu? Sự xuất hiện tư hữu dẫn đến xã hội biến đổi như thế nào?
Câu 2. (2 điểm)
Vì sao nói thời Đường là đỉnh cao của phong kiến Trung Quốc?
Câu 3. (2 điểm)
Đời sống của các giai cấp trong xã hội phương Đông cổ đại?
Sở GD-ĐT Tỉnh Bình Định Kiểm tra học kỳ I - Năm học 2018-2019
Trường THPT Ngô Lê Tân Môn: Lịch Sử 10
Thời gian: 45 phút

Mã đề: 236
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại được hình thành trên những vùng đất nào?
A. Núi và cao nguyên. B. Cao nguyên. C. Đồng bằng. D. Núi.
Câu 2. Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?
A. Vùng trung du. B. Vùng rừng núi. C. Các con sông lớn. D. Vùng sa mạc.
Câu 3. Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ cày gọi là:
A. Nông dân làm thuê. B. Nông dân lĩnh canh. C. Nông nô. D. Nông dân tự canh.
Câu 4. Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?
A. Nông dân. B. Quý tộc. C. Nô lệ. D. Chủ nô.
Câu 5. Từ thế kỉ IX, Vương quốc nào đã trở thành một trong những Vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất trong khu vực Đông Nam Á?
A. Phù Nam. B. Cam-pu-chia. C. Cham-pa. D. Pa-gan.
Câu 6. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào?
A. Khoảng thiên niên kỉ IV - III TCN. B. Khoảng thiên niên kỉ III - IV TCN.
C. Khoảng thiên niên kỉ V - IV TCN. D. Khoảng thiên niên kỉ IV - III.
Câu 7. Thần nào dưới đây ở Ấn Độ được gọi là thần bảo hộ?
A. Vi-snu. B. Bra-ma. C. Si-va. D. In-đra.
Câu 8. Lực lượng đông đảo nhất là thành phần sản xuất chủ yếu của xã hội cổ đại phương Đông là tầng lớp nào?
A. Nông nô. B. Nông dân công xã. C. Nông dân tự do. D. Nô lệ.
Câu 9. Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?
A. Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu. B. Con người đã chinh phục được tự nhiên.
C. Con người hăng hái sản xuất. D. Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện.
Câu 10. Địa bàn sinh sống của những cư dân ở Địa Trung Hải đông nhất ở đâu?
A. ở nông thôn. B. ở thành thị. C. ở miền núi. D. ở trung du.
Câu 11. Chế độ phong kiến Trung Quốc bắt đầu từ thời nhà nào?
A. Nhà Chu. B. Nhà Tần. C. Nhà Hán. D. Nhà Hạ.
Câu 12. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường gọi là gì?
A. Chế độ quân điền. B. Chế độ công điền. C. Chế độ tịch điền. D. Chế độ lĩnh canh.
Câu 13. Loài người xuất thân từ đâu ?
A. Đười ươi. B. Khỉ. C. Vượn cổ. D. Tinh tinh.
Câu 14. Phát minh quan trọng nhất của Trung Quốc thời phong kiến:
A. La bàn, thuốc súng, kỹ thuật in, kỹ thuật giải phẩu B. Giấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng.
C. Giấy, la bàn, thuốc súng, kỹ thuật giải phẩu. D. Nho giáo, thơ Đường, tiểu thuyết, y học.
Câu 15. Phương thức kiếm sống của con người xã hội nguyên thủy:
A. Săn bắt và hái lượm. B. Trồng trọt và chăn nuôi.
C. Săn bắn và hái lượm. D. Trồng trọt và săn bắn.
Câu 16. Vì sao người Ai Cập cổ đại giỏi về môn hình học ?
A. Do phép đo ruộng đất. B. Cần xây dựng các công trình thủy lợi.
C. Cần tính toán để xây dựng Kim tự tháp. D. Do nhu cầu buôn bán.
PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
Nguyên nhân của sự xuất hiện tư hữu? Sự xuất hiện tư hữu dẫn đến xã hội biến đổi như thế nào?
Câu 2. (2 điểm)
Vì sao nói thời Đường là đỉnh cao của phong kiến Trung Quốc?
Câu 3. (2 điểm)
Đời sống của các giai cấp trong xã hội phương Đông cổ đại?
Sở GD-ĐT Tỉnh Bình Định Kiểm tra học kỳ I - Năm học 2018-2019
Trường THPT Ngô Lê Tân Môn: Lịch Sử 10
Thời gian: 45 phút
ĐÁP ÁN
PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Đáp án mã đề: 134
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
D
D
A
D
A
A
B
B
C
B
D
B
A
C
B
A
Đáp án mã đề: 168
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
A
C
B
B
B
D
D
A
A
B
A
A
A
C
B
Đáp án mã đề: 202
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
B
A
A
D
C
C
D
D
D
B
B
B
A
A
C
Đáp án mã đề: 236
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
C
B
C
B
A
A
B
D
B
B
A
C
B
A
A
PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
* Nguyên nhân: Sự xuất hiện đồ sắt Ò năng suất lao động cao Ò của cải dư thừa Ò chiếm đoạt làm của riêng Ò phân hóa giàu nghèo Ò phân hoá giai cấp…
* Xã hội biến đổi: Quan hệ cộng đồng tan vỡ, gia đình phụ hệ hay gia đình mẫu hệ, xã hội phân chia giai cấp, chế độ người bóc lột người bắt đầu.
Câu 2. (2 điểm)
Phong kiến Trung Quốc đạt đỉnh cao dưới thời nhà Đường.
* Kinh tế:
* Nông nghiệp: thực hiện chính sách quân điền và chế độ tô – dung – điệu. Ruộng tư nhân phát triển. Do vậy kinh tế thời Đường phát triển nhanh hơn so với thời trước.
* Thủ công nghiệp và thương nghiệp bước vào giai đoạn phát triển thịnh đạt: có các xưởng thủ công, luyện sắt, đóng thuyền có đông người làm việc.
* Ngoại thương: hình thành con đường tơ lụa, buôn bán với nước ngoài phát triển mạnh.
* Chính trị: chính quyền thời Đường từng bước hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương nhằm tăng cường quyền lực tuyệt đối của hoàng đế.
* Lập thêm chức tước độ sứ (là những thân tộc và công thần) đi cai trị vùng biên cương.
* Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (con em địa chủ).
* Đối ngoại: tiếp tục chính sách xâm lược: Nội Mông, Tây Vực, Triều Tiên, An Nam,… lãnh thổ được mở rộng.
Câu 3. (2 điểm)
Xã hội cổ đại phương đông phân hóa thành các giai cấp:
* Nông dân công xã: là tầng lớp đông đảo nhất và có vai trò to lớn; nhận ruộng đất canh tác và nộp tô thuế.
* Quý tộc: vua, quan lại và tăng lữ là giai cấp bóc lột có nhiều của cải và quyền thế.
* Nô lệ: số lượng không nghiều chủ yếu phục vụ, hầu hạ quý tộc.

onthicaptoc.com Đề kiểm tra học kì 1 môn lịch sử lớp 10 năm 2018 trường thpt ngô lê tân mã 134

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.