onthicaptoc.com
PHÒNG GD& ĐT .................
TRƯỜNG THCS ...................
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ – HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8
Thời gian làm bài 90 phút
ĐỀ 1
A. PHẦN LỊCH SỬ
Phần I. Chọn đáp án đúng nhất, mỗi đáp án đúng là 0,25 điểm
Câu 1. Trong cuộc chạy đua xâm lược thuộc địa của thực dân phương Tây, cuối cùng Ấn Độ trở thành thuộc địa của nước nào?
A. Anh
B. Pháp
C. Hà Lan
D. Tây Ban Nha
Câu 2. Việc phát minh ra máy hơi nước đã tạo tiền đề cho sự phát triển vượt bậc của ngành nào?
A. Công nghiệp chế tạo vũ khí
B. Giao thông vận tải đường thủy và đường bộ
C. Hàng không
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3. Ý nào không phải là chính sách cai trị về chính trị của thực dân Anh ở Ấn Độ
A. Thi hành nhiều biện pháp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp
B. Điều hành trực tiếp là một phó vương và hội đồng gồm 5 ủy viên
C. Biến Ấn Độ thành một tỉnh của Anh
D. Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ
Câu 4. Cách mạng Tân Hợi đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng thế giới trong TK XX
A. Cần đánh đổ đế quốc xâm lược
B. Phải thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, đánh đổ đế quốc xâm lược, giải quyết vấn đề ruộng đất
C. Phải giải quyết vấn đề ruộng đất
D. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Câu 5. Ý nào không phải là thành tựu khoa học xã hội trong các TK XVIII-XIX
A. Ở Đức, chủ nghĩa Duy vật và Phép biện chứng ra đời, đại biểu là L.Phoi-ơ-bách và G.Hê-ghen
B. Ở Anh, kinh tế chính trị học ra đời với các đại biểu xuất sắc A.Xmit và Ri-các-đô
C. Chủ nghĩa xã hội không tưởng gắn với tên tuổi của C.H.Xanh-xi-mông, S.Phu-ri-ê, R.Ô-oen
D. Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học do Ph.Ăng-ghen đề xướng.
Câu 6. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thành công của Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản
A. Phe cải cách nắm thực quyền
B. Tầng lớp Samurai là động lực của cách mạng
C. Cải cách giáo dục được chú trọng
D. Nhận được sự ủng hộ của các nước đế quốc
Phần II. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S(Sai) trước mỗi nhận định sau. (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
1. Nhờ Nhật Bản phát triển theo con đường TBCN nên cuộc Duy tân Minh Trị mới được tiến hành thành công
2. Cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu từ tháng 1 năm 1868
3. Những phát minh kĩ thuật đã tạo nên cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật kĩ thuật lần thứ 2
4. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ chống lại ách thống trị thực dân tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở miền Trung Ấn Độ
5. Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Ấn Độ nửa sau TK XIX là mâu thuẫn giữa nhân dân với chính quyền thực dân
6. Thành tựu tiêu biểu về kĩ thuật giữa TK XVIII là định luật bảo tòan và chuyển hóa năng lượng của M.Lô-mô-nô-xốp
7. Cuộc Duy Tân Minh Trị mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản và là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
8. Cuộc Duy Tân Minh Trị có ảnh hướng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á trong đó có Việt Nam (dẫn tới thành lập Đông Dương cộng sản Đảng)
Phần III. Tự luận
Câu 1. (1 điểm) Mô tả quá trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc
Câu 2 (0,5 điểm) Có ý kiến cho rằng: Vào nửa sau TK XIX, thực dân phương Tây đến Đông Nam Á để “Khai hóa văn minh”? Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
PHÒNG GD& ĐT .................
TRƯỜNG THCS ...................
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ – HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8
Thời gian làm bài 90 phút
ĐỀ 2
A. PHẦN LỊCH SỬ
Phần I. Chọn đáp án đúng nhất, mỗi đáp án đúng là 0,25 điểm
Câu 1. Ấn Độ trở thành thuộc địa vào thời gian nào?
A. Cuối TK XVIII
B. Đầu TK XIX
C. Cuối TK XIX
D. Đầu TK XX
Câu 2. Ý nào không phải là chính sách cai trị về kinh tế của thực dân Anh ở Ấn Độ
A. Tiến hành bóc lột nhân công để thu lợi nhuận tối đa
B. Đẩy mạnh vơ vét nguồn nguyên liệu thuộc địa để phục vụ cho công nghiệp chính quốc
C. Tăng cường chiếm đoạt ruộng đất của công xã để lập đồn điền
D. Thúc đẩy nền công nghiệp Ấn Độ phát triển trên các lĩnh vực
Câu 3. Cách mạng Tân Hợi đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam
A. Cần đánh đổ đế quốc xâm lược
B. Phải tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc
C. Phải giải quyết vấn đề ruộng đất
D. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Câu 4. Phát minh nào sau đây không phải là thành tựu của TK XVIII-XIX
A. Định luật vạn vật hấp dẫn
B. Định luật bảo toàn vật chất và năng lượng
C. Thuyết tiến hóa và di truyền
D. Công bố “Bản đồ gen người”
Câu 5. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản để lại những bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam?
A. Đầu tư phát triển giáo dục, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, xây dựng được một nền tảng kinh tế, chính trị, xã hội vững chắc
B. Xây dựng được một nền tảng kinh tế, chính trị, xã hội vững chắc, duy trì đường lối đa đảng, đặc biệt theo đường lối TBCN
C. Tiến hành cải cách toàn diện, phát triển kinh tế bằng mọi giá, đặc biệt chú trọng công tác giáo dục để bồi dưỡng nhân tài
D. Đề cao giá trị văn hóa phương Tây, đề cao đường lối lãnh đạo của giai cấp tư sản, xây dựng được một nền tảng kinh tế, chính trị, xã hội vững chắc
Câu 6. Năm 1807, nước Mĩ đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực kĩ thuật
A. Sáng tạo ra đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước
B. Phát minh ra máy điện tín
C. Chế tạo ra xe lửa có nhiều toa
D. Đóng tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước
Phần II. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S(Sai) trước mỗi nhận định sau: (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
1. Bước sang TKXX, kinh tế Nhật Bản ngày càng phát triển nhờ tiền bồi thường sau cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905)
2. Cuộc Duy tân Minh trị của Nhật Bản thành công dưới sự lãnh đạo của Thiên Hoàng Minh Trị
3. Đến đầu TK XIX, thực dân Pháp đã hoàn thành việc xâm chiếm và đặt ách cai trị lên Ấn Độ
4. Cuộc Duy Tân Minh Trị có ảnh hướng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á trong đó có Trung Quốc ( Cách mạng Tân Hợi năm 1911)
5. Đầu TK XVIII, tình hình Ấn Độ suy yếu do chế độ độc tài quân sự
6. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng của loài người
7. Những phát minh khoa học đã tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp từ giữa TK XVIII
8. Cuộc Duy Tân Minh Trị mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản triệt để
Phần III. Tự luận
Câu 1. (1 điểm) Em hãy cho biết kết quả, ý nghĩa lịch sử và một số hạn chế của Cách mạng Tân Hợi (1911)
Câu 2 (0,5 điểm) Có ý kiến cho rằng: Vào nửa sau TK XIX, thực dân phương Tây đến Đông Nam Á để “Khai hóa văn minh”? Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
PHÒNG GD& ĐT .................
TRƯỜNG THCS ...................
ĐÁP ÁN & HDC KIỂM TRA GIỮA KỲ HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 8
Đề 1
A. PHẦN LỊCH SỬ
Phần I
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
B
C
B
D
A
Phần 2.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
S
Đ
S
S
Đ
Đ
S
S
Phần 3
Nội dung kiến thức cần đạt
Điểm
Câu 1
(1 điểm)
Qúa trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc:
- Giữa thế kỉ XIX Trung Quốc trở thành “miếng mồi” cho các nước đế quốc phân chia, sâu xé
- Năm 1840 - 1842, lấy cớ chính quyền Mãn Thanh tịch thu và tiêu hủy toàn bộ thuốc phiện của thương nhân Anh, thực dân Anh đã gây chiến với Trung Quốc (Thường gọi là chiến tranh thuốc phiện)
- Kết cục, chính quyền Mãn Thanh phải kí hiệp ước Nam Kinh đầu hàng và chấp nhận với những điều khoản có lợi cho Thực dân Anh.
- Vào nửa sau thế kỉ XIX các nước đế quốc từng bước nhảy vào xâu xé Trung Quốc. => Năm 1901, sau khi kí Hiệp ước Tân Sửu với các nước đế quốc, Trung Quốc trở thành một nước phong kiến, nửa thuộc địa.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 2
(0.5 điểm)
Không đồng ý với ý kiến: thực dân phương Tây đến các nước Đông Nam Á là để “khai hoá văn minh”. Vì:
- Mục đích và chính sách cai trị thực dân phương Tây ở Đông Nam Á đối lập hoàn toàn với ý nghĩa của từ “khai hóa văn minh”:
+ Mục đích của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là nhằm: vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công, độc chiếm thị trường tiêu thụ.
+ Trong quá trình cai trị, chính quyền thực dân đã thiết lập nền thống trị cứng rắn, tăng cường các hoạt động khủng bố, đàn áp nhân dân Đông Nam Á; đồng thời thực hiện chính sách “ngu dân”, cổ súy cho các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội,… nhằm làm suy yếu nòi giống, phai mờ và tiến tới xóa bỏ ý chí đấu tranh; kìm hãm sự phát triển của nhân dân thuộc địa.
PHÒNG GD& ĐT .................
TRƯỜNG THCS ...................
ĐÁP ÁN & HDC KIỂM TRA GIỮA KỲ HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 8
Đề 2
A. PHẦN LỊCH SỬ
Phần I
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
C
B
D
A
D
Phần 2.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
S
Phần 3
Nội dung kiến thức cần đạt
Điểm
Câu 1
(1 điểm)
- Kết quả:
- Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa Dân quốc được thành lập; Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống lâm thời => tháng 2/1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Tổng thống, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức. Cách mạng chấm dứt.
- Ý nghĩa:
+ Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hơn 2000 năm ở Trung Quốc.
+ Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc.
+ Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á (trong đó có Việt Nam).
- Hạn chế:
+ Không xóa bỏ triệt để giai cấp địa chủ phong kiến.
+ Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
+ Không chống lại các nước đế quốc xâm lược.
0,25
0,5
0,25
Câu 2
(0.5 điểm)
Không đồng ý với ý kiến: thực dân phương Tây đến các nước Đông Nam Á là để “khai hoá văn minh”. Vì:
- Mục đích và chính sách cai trị thực dân phương Tây ở Đông Nam Á đối lập hoàn toàn với ý nghĩa của từ “khai hóa văn minh”:
+ Mục đích của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là nhằm: vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công, độc chiếm thị trường tiêu thụ.
+ Trong quá trình cai trị, chính quyền thực dân đã thiết lập nền thống trị cứng rắn, tăng cường các hoạt động khủng bố, đàn áp nhân dân Đông Nam Á; đồng thời thực hiện chính sách “ngu dân”, cổ súy cho các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội,… nhằm làm suy yếu nòi giống, phai mờ và tiến tới xóa bỏ ý chí đấu tranh; kìm hãm sự phát triển của nhân dân thuộc địa.
PHÒNG GD& ĐT .................
TRƯỜNG THCS ...................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ - HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 8
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
TT
Chủ đề/ chương
Nội dung/ đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Tổng
Tỉ lệ % điểm
TNKQ
Tự luận
Nhiều lựa chọn
“Đúng – sai”
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
1
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII – XIX
Một số thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật của nhân loại trong các thế kỉ XVIII –XIX
2
2
4
10%
CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Trung Quốc
1
III.1
III.1
1
12,5%
Nhật Bản
2
2
2
2
10%
Ấn Độ
2
1
2
4
1
12,5%
Đông Nam Á
III.2
5%
Tổng số câu/ ý hỏi
2
2
2
4
2
2
1
1
6
4 + III.1
4 + III.2
50%
Tổng số điểm
1,5
2,0
0,5
1,0
1,5
2,0
1,5
5
1,5
Tỉ lệ %
15
20
15
15
20
15
50
BẢNG ĐẶC TẢ
TT
Chủ đề/ chương
Nội dung/ đơn vị kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Mức độ đánh giá
TNKQ
Tự luận
Nhiều lựa chọn
“Đúng – sai”
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
1
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII – XIX
Một số thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật của nhân loại trong các thế kỉ XVIII –XIX
Thông hiểu
– Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
- Tác động của thành tựu KH-KT, văn học nghệ thuật đến nhân loại trong các TK XVIII-XIX
2 NT & TD
2 NT & TD
CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Trung Quốc
Nhận biết
– Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi năm 1911.
– Nêu được những nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị.
– Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
– Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Thông hiểu
– Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
– Giải thích được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.
– Trình bày được ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị.
– Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
Vận dụng:
- Phân tích được tác động của Cách mạng Tân Hợi và cuộc Duy tân Minh Trị
- Đánh giá được tác động của quá trình xâm lược của thực dân Phương Tây với các nước Châu Á
1 VD KT, KN
III.1
Nhật Bản
2 TH LS
2 VD KT, KN
Ấn Độ
2 TH LS
1 VD KT, KN
2 TH LS
Đông Nam Á
III.2
Tổng số câu/ ý hỏi
2
2
2
4
2
2
1
1
Tổng số điểm
1,5
2,0
1,5
Tỉ lệ %
15
20
15
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De kiem tra giua HK2 Lich su 8 Canh dieu nam 24 25
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
(Năm học 2023 - 2024)
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDTrH ngày tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm)
1. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm)