onthicaptoc.com
SỞ GD&ĐT….
TRƯỜNG THPT …
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN : HÓA HỌC LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên :........................................................ Lớp : 12............ Điểm :..............Mã đề: 101
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7 điểm ( Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng )
Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng sắt người ta có thể dùng kim loại nào sau đây:
A. Cu B. Ag C. Zn D. Sn
Câu 2: Cho các cặp chất: Sn – Fe , Al – Fe , Cu – Fe , Zn – Fe , Ag – Fe vào dung dịch axit HCl. Số phản ứng mà kim loại Fe bị ăn mòn trước là ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 3: Cho các kim loại: Na, Cu, Al, Fe, Ag, Mg. Số kim loại điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 4: Xét phản ứng: Fe + RCl2 FeCl2 + R. Kim loại R là ?
A. Mg B. Zn . C. Ca D. Cu
Câu 5: Dùng kim loại nào sau đây để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4
A. Fe B. Ag C. Hg D. Au
Câu 6: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm ( kim loại nhóm IA ) là ?
A. ns1. B. ns2 C. ns2np1. D. ns2np2
Câu 7: Để bảo quản các kim loại kiềm người ta ngâm trong ?
A. dung dịch axit. B. dầu hỏa. C. dung dịch muối D. nước
Câu 8: Kim loại nhẹ nhất là ?
A. Li. B. Na C. K. D. Rb.
Câu 9: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là?
A. Nhận 1 electron. B. Nhận 2 electron. C. Nhường 1 electron. D. Nhường 2 electron.
Câu 10: Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là ?
A. Kim loại Na tan thành dung dịch không màu.
B. Sủi bọt khí không màu, có kết tủa màu đỏ gạch và dung dịch bị nhạt màu..
C. Dung dịnh bị nhạt màu và có kết tủa màu đỏ gạch.
D. Sủi bọt khí không màu, xuất hiện kết tủa màu trắng xanh và dung dịch bị nhạt màu.
Câu 11. Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 39 gam kali kim loại vào 362 gam nước là kết quả nào sau đây ?
A. 14% B. 13% C. 14,5% D. 13,5%
Câu 12: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường ?
A. Be. B. Ba C. Mg. D. Cu
Câu 13: Cation M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M2+ là cation nào sau đây ?
A. Be2+. B. Ca2+. C. Ba2+ D. Mg2+
Câu 14: Thạch cao sống có công thức là ?
A. CaSO4.1H2O B. CaSO4.2H2O C. CaSO4 D. CaCO3
Câu 15: Nhận xét nào sau đây là đúng ?
A. Nước cứng là nước chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-
B. Nước cứng là nước chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-,SO42-, Cl-
C. Nước cứng là nước chứa các ion Ca2+, Mg2+
D. Nước cứng là nước chứa các ion Ca2+, Mg2+, Cl-
Câu 16: Trong nhóm IIA, đi từ trên xuống theo chiều tăng điện tích hạt nhân, thì
A. bán kính nguyên tử giảm. B. tính khử giảm dần.
C. bán kính nguyên tử tăng. D. khả năng tác dụng với nước giảm.
Câu 17: Dung dịch nào sau đây làm mềm nước cứng ?
A. NaCl B. NaNO3 C. Na3PO4 D. NaHCO3
Câu 18: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 có hiện tượng ?
A. Xuất hiện kết tủa không màu ( CaCO3 ). B. Xuất hiện kết tủa màu nâu ( CaCO3 ).
C. Xuất hiện kết tủa màu vàng ( CaCO3 ). D. Xuất hiện kết tủa màu trắng ( CaCO3 ).
Câu 19: Trong dung dịch chỉ có cation Ca2+, Mg2+ (không kể các anion ) thì để chứng minh sự có mặt của Ca2+, Mg2+, ta dùng dung dịch muối chứa ion nào sau đây ?
A. Cl- B. CO32- C. SO42- D. NO3-
Câu 20: Nhôm thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Cấu hình electron của nhôm là ?
A. [Ne]3s1 B. [Ne]3s2 C. [Ne]3s23p1 D. [Ne]3s23p2
Câu 21: Quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Công thức của quặng boxit là ?
A. AlCl3 B. Al(OH)3 C. Al2O3.2H2O D. Al2(SO4)3
Câu 22: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội ?
A. Cu B. Mg C. Sn D. Al
Câu 23: Chất nào sau đây là chất lưỡng tính:
A. Al2O3 B. AlCl3 C. Al(NO3)3 D. Al2(SO4)3
Câu 24: Cho kim loại Al vào các dung dịch: HCl , NaCl , FeCl2, MgCl2, NaOH. Số phản ứng xảy ra là ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 25: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 có hiện tượng ?
A. Không có hiện tượng
Xuất hiện kết tủa keo trắng B. Xuất hiện kết tủa keo trắng và tan thành dung dịch không màu
C. Xuất hiện kết tủa keo trắng D. Xuất hiện kết tủa màu vàng
Câu 26: Điện phân nóng chảy Al2O3 với dòng điện có cường độ 9,65 A trong 3000 giây, thu được 2,16 gam kim loại Al. Hiệu suất của quá trình điện phân là
A. 60% B. 70% C. 80% D. 90%
Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hóa: AlCl3 ® X ® Y ® Al. Chất X và Y lần lượt là
A. Al2O3 và NaAlO2 B. Al2O3 và Al(OH)3
C. Al(OH)3 và Al2O3 D. NaAlO2 và Al(OH)3
Câu 28: Đánh sạch gỉ một chiếc định sắt rồi thả vào dung dịch CuSO4. Sau khoảng 10 phút, màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch là ?
A. Đinh sắt có màu đỏ, dung dịch không thay đổi màu.
B. Đinh săt có màu đỏ, dung dịch bị nhạt màu xanh.
C. Không có hiện tượng
D. Đinh sắt có màu trắng sáng, dung dịch bị nhạt màu xanh.
II. PHẦN TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu 1: Dựa vào lí thuyết về ăn mòn kim loai, hãy giải thích các hiện tượng sau:
1. đinh sắt trong không khí khô không bị ăn mòn.
2. đinh sắt trong nước có hòa tan khí oxi ăn mòn chậm.
3. đinh sắt trong dung dịch muối ăn NaCl bị ăn mòn nhanh
4. đinh sắt trong nước cất không bị ăn mòn
Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 8,96 (l) khí H2 (đktc). Mặt khác cho hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư thu được 6,72 (l) khí H2 (đktc). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ?
Câu 3: Sục từ từ 0,6 mol CO2 vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thu được 2x mol kết tủa. Mặt khác khi sục 0,8 mol CO2 cũng vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thì thu được x mol kết tủa. Tính giá trị của V và x ?
C = 12; O = 16; Na = 23; H = 1, Ca = 40, Al = 27
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: Hóa học 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% tổng
Điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian
(phút)
Số CH
Thời gian
(phút)
TN
TL
1
Chủ đề: Đại cương về kim loại
Sự ăn mòn kim loại
1
0,75
1
1,0
1
6,0
0
2
1
7,75
15%
Điều chế kim loại
2
1,5
1
1,0
0
3
0
2,5
7,5%
2
Chủ đề:
Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng
Kim loại kiềm
4
3,0
2
2,0
0
6
0
5,0
15,0%
Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
5
3,75
3
3,0
1
9,0
8
1
15,75
30,0%
3
Chủ đề: Nhôm và hợp chất của Nhôm
Nhôm và hợp chất của nhôm
4
3,0
3
3,0
1
6,0
7
1
12
27,5%
4
Tồng hợp kiến thức vô cơ
- Sơ đồ chuyển hóa các hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm
- Thực hành tính chất, điều chế kim loại ăn mòn kim loại
0
1
1
1,0
1,0
1
1
1,0
1,0
2,5%
2,5%
Tổng
16
12
12
12
2
12
1
9
28
3
45
Tỉ lệ %
40%
30%
20%
10%
100%
Tỉ lệ chung
70%
30%
100%
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng.
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận.
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm. Số điểm của câu tự luận được quy định trong hưỡng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận.
- Giáo viên ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng, trong đó 1 câu ở đơn vị kiến sự ăn mòn kim loại và 1 câu ở đơn vị nhôm và hợp chất của nhôm.
- Giáo viên ra 1 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng cao ở đơn vị kiến thức kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ.
- Không được chọn câu ở mức độ vận dụng và câu ở mức độ vận dụng cao trong cùng một đơn vị kiến thức.
VII. BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Chương 5. Đại cương về kim loại
1. Sự ăn mòn kim loại
Thông hiểu:
- Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá.
- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại.
Các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.
Vận dụng:
- Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế.
- Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng.
- Giải thích cơ chế ăn mòn điện hoá học trong thực tế
1
1
1
0
2. Điều chế kim loại
Nhận biết:
- Nhận ra phương pháp điều chế kim loại (thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân).
- Biết các phản ứng điều chế một số kim loại điển hình (Na, Mg, Al, Fe, Cu...)
- Nguyên tắc điều chế kim loại.
- Các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, thủy luyện).
- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp từ hợp chất hoặc hỗn hợp.
2
1
0
2
Chương 6:
Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm
3. Kim loại kiềm
Nhận biết:
- Kí hiệu hóa học, vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm.
- Gọi tên các kim loại kiềm và hợp chất của chúng.
- Công thức các hợp chất của kim loại kiềm.
- Xác định số oxi hóa của kim loại kiềm.
- Biết sản phẩm phản ứng của kim loại kiềm với H2O.
- Một hợp chất quan trọng của kim loại kiềm như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3 (đã học lớp dưới)
Thông hiểu:
- Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp).
- Tính chất hoá học: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim).
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng.
- Bài toán xác định kim loại kiềm thông qua phản ứng với nước.
4
2
0
4. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
Nhận biết:
- Kí hiệu hóa học, tên gọi của kim loại kiềm thổ.
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng.
- Tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ và hợp chất.
- Biết sản phẩm của phản ứng của kim loại với phi kim (oxi, clo), HCl, H2O.
- Trạng thái tự nhiên của các hợp chất canxi.
- Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng.
- Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch.
Thông hiểu:
- Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit, muối).
- Tính chất hoá học các hợp chất của canxi.
- Ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O.
Vận dụng cao:
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm thổ, tính chất của Ca(OH)2.
- Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh họa tính chất hoá học.
- Viết phương trình điều chế kim loại kiềm thổ từ các hợp chất
- Bài toán tính theo PTHH, xác định kim loại kiềm thổ và tính thành phần hỗn hợp.
- Thực hiện sơ đồ chuyển hóa.
- Tính khối lượng các chất trong bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm thông qua đồ thị phản ứng.
5
3
1
5. Nhôm và hợp chất của nhôm
Nhận biết:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình lớp electron ngoài cùng của nhôm.
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm.
- Biết sản phẩm của phản ứng giữa nhôm với O2, Cl2, HCl, oxit kim loại, dd NaOH.
- Công thức hóa học và tên gọi các hợp chất của nhôm.
- Ứng dụng các hợp chất của nhôm.
Thông hiểu:
- Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dung dịch axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại.
- Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy.
- Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm.
- Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh.
- Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch.
- Bài toán tính theo một PTHH.
Vận dụng:
- Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học của nhôm và hợp chất, nhận biết ion nhôm
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm, nhận biết ion nhôm.
- Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất nhôm.
- Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm.
- Tính khối lượng nhôm trong hỗn hợp chất đem phản ứng.
- Tính khối lượng nhôm hiđroxit.
- Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng.
4
3
1
3
Tồng hợp kiến thức vô cơ
- Sơ đồ chuyển hóa các hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm
- Thực hành tính chất, điều chế kim loại ăn mòn kim loại
Thông hiểu
- Sự chuyển hóa các kim loại và hợp chất.
- Liên hệ giữa ứng dụng và tính chất của các chất.
0
2
Tổng
16
12
2
1
Lưu ý:
- Với câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ đó).
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De kiem tra giua HK2 Hoa 12 nam 23 24

Xem thêm
BÀI 12: ALKANE
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
BÀI 13: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;  Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108;  I = 127; Ba = 137.
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3.         C. НСl. D. NaCl.
BÀI 12: ALKANE
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
BÀI 10: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm