ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN VẬT LÝ 6 :
Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết thứ 7 theo PPCT (Sau khi học xong bài Trọng lực – Đơn vị lực)
Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ ; 70%TL)
KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÝ 6
I.BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
CHỦ ĐỀ
TỔNG SỐ TIẾT
LÝ THUYẾT
TỈ LỆ THỰC DẠY
TRỌNG SỐ
LT
(Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
LT
(Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
1. Đo độ dài. Đo thể tích
4
4
2,8
1,2
40
17
2. Khối lượng và lực
3
3
2,1
0,9
30
13
Tổng
7
7
4,9
2,1
70
30
II.BẢNG SỐ LƯỢNG CÂU HỎI VÀ ĐIỂM SỐ CHO MỖI CHỦ ĐỀ
Ở MỖI CẤP ĐỘ
CẤP ĐỘ
CHỦ ĐỀ
TRỌNG SỐ
SỐ LƯỢNG CÂU (CHUẨN CẦN KIỂM TRA)
ĐIỂM SỐ
T.SỐ
TN
TL
LÝ THUYẾT
1. Đo độ dài. Đo thể tích
40
6.4≈6
5
1
3.25đ
2. Khối lượng và lực
30
4.8≈5
4
1
2.5đ
VẬN DỤNG
1. Đo độ dài. Đo thể tích
17
2.7≈3
2
1
3.0đ
2. Khối lượng và lực
13
2≈2
1
1
1.25đ
Tổng
100
16
12
4
10.0đ
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BÔNG
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: VẬT LÍ 6
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 45 phút ( không kể thời gian giao đề)

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Mỗi câu hỏi dưới đây có kèm theo phương án trả lời A, B, C, D.Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi vào bài làm: ( ví dụ: Câu 1 chọn phương án A thì ghi vào bài làm là: Câu 1 - A,.....)
C©u 1. Dụng cụ được dùng để đo độ dài là
A. ca đong.
C. bình chia độ.
B. cân tạ, cân y tế.
D. thước mét, thước cuộn, thước dây.
Câu 2. Giới hạn đo của bình chia độ là
A.
thể tích chất lỏng mà bình đo được.
B.
giá trị giữa hai vạch chia trên bình.
C.
giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
D.
giá trị lớn nhất ghi trên bình.
C©u 3. Khi sử dụng bình chia độ để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng
A. thể tích phần chất lỏng dâng lên trong bình chia độ. B. thể tích bình tràn.
C. thể tích của bình chia độ . D. thể tích bình chứa.
C©u 4. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đọc chiều dài lớp học. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng ?
A. 5m. B. 50dm. C. 500cm. D. 50,0dm.
Câu 5. Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng:
A. Thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm.
B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.
C. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.
D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.
Câu 6. Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ
A. thể tích của cả hộp thịt.
B. thể tích của thịt trong hộp.
C. khối lượng của cả hộp thịt.
D. khối lượng của thịt trong hộp.
Câu 7. Từ “lực” trong câu nào dưới đây chỉ sự kéo hoặc đẩy ?
A. Lực bất tòng tâm
B. Lực lượng vũ trang cách mạng là vô địch.
C. Học lực của bạn An rất tốt.
D. Bạn học sinh quá yếu, không đủ lực nâng nổi một đầu bàn học.
Câu 8. Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào dưới đây ?
A. Hòn đá trên mặt đất. B. Mặt Trăng. C. Mặt Trời. D. Trái Đất.
Câu 9. Công việc nào dưới đây không cần dùng đến lực ?
A. xách một xô nước. B. nâng một tấm gỗ.
C. đẩy một chiếc xe. D. đọc một trang sách.
Câu 10. Người ta dùng một bình chia độ chứa 105cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá. Khi thả hòn đá vào bình, đá ngập hoàn toàn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch 200cm3. Thể tích hòn đá là:
A. 105cm3.       B. 95cm3.       C. 200cm3.       D. 305cm3.
Câu 11. Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ người ta:
A. chì cần một thước thẳng.
B. chỉ cần một thước dây.
C. cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng.
D. cần ít nhất hai thước dây.
Câu 12. Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực ?
A. Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh.
B. Đất xốp khi được cày xới cẩn thận.
C. Cành cây đu đưa khi có gió thổi.
D. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại.
II/ PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 13. (2,0 điểm) a) Nªu c¸c b­íc chÝnh ®Ó ®o ®é dµi ?
b) Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước trong mỗi hình dưới đây:
Câu 14. (1,5 điểm)
Trọng lực là gì ? Trọng lực có phương và chiều như thế nào ?
Một vật có khối lượng 7kg thì có trọng lượng là bao nhiêu Niutơn ?
Câu 15. (2,5 điểm)
Một quyển sách đang nằm yên trên bàn. Hãy cho biết: Vì sao quyển sách nằm yên?
Lực nào tác dụng lên quyển sách ? Cho biết phương và chiều của các lực đó ?
Câu 16. (1,0điểm)
Làm thế nào để đo được thể tích của một vật có hình dạng bất kì và thấm nước bằng bình chia độ, chẳng hạn như viên phấn ?

PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BÔNG
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
NĂM HỌC 2019- 2020

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
MÔN: VẬT LÍ - LỚP : 6
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
D
0,25
Câu 2
D
0,25
Câu 3
A
0,25
Câu 4
B
0,25
Câu 5
A
0,25
Câu 6
D
0,25
Câu 7
D
0,25
Câu 8
A
0,25
Câu 9
D
0,25
Câu 10
B
0,25
Câu 11
C
0,25
Câu 12
C
0,25
II/ PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
13
(2.0đ)
a) Cách đo độ dài là :
- Ước lượng độ dài cần đo để lựa chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
- Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
b) Hình a. GHĐ : 10 cm
ĐCNN : 0,5 cm
Hình b. GHĐ : 10 cm
ĐCNN : 0,1 cm
0.5
0.25
0.25
0.5
0.5
14
(1.5đ)
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
- Trọng lượng của vật 7kg là 70N.
0.5
0.5
0.5
15
(2.5đ)
a) Quyển sách nằm yên trên bàn vì nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng .
b) Có 2 lực tác dụng vào quyển sách :
- Trọng lực và lực nâng của mặt bàn.
- Trọng lực có phương thẳng đứng, và có chiều hướng về phía Trái Đất.
- Lực nâng của bàn có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
1.0
0.5
0.5
0.5
16
(1.0đ)
Cách đo thể tích của viên phấn:
Lấy đất sét bao quanh kín viên phấn rồi cho vào bình chia độ để đo thể tích viên phấn + đất sét. Sau đó bóc phần đất sét ra và cho vào bình chia độ để đo thể tích đất sét. Từ đó suy ra thể tích viên phấn
1.0
(Mọi cách giải đúng khác của học sinh vẫn cho điểm tối đa)
4. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Đo độ dài. Đo thể tích(4tiết)
Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với GHĐ và ĐCNN của chúng.
Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.

Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.
Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ.
Sử dụng thước để đo được độ dài trong một số tình huống thông thường theo cách đo độ dài
Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ.
Số câu
2
3
3
1
1
10
Số điểm
0.5
0.75
0.75
2.0
1.0
5.0
Tỉ lệ %
5%
7.5%
7.5%
20%
10%
50%
2. Khối lượng và lực
(3 tiết)
Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.
Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng.
Nêu được đơn vị đo lực.
Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng).
Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
Số câu
1
2
1
1
1
6
Số điểm
0.25
0.5
1.5
0.25
2.5
5.0
Tỉ lệ %
2.5%
5%
15%
2.5%
25%
50%
TS câu
3
5
1
4
2
1
16
TS điểm
0.75
1.25
1.5
1.0
4.5
1.0
10.0
Tỉ lệ %
7.5%
12.5%
15%
10%
45%
10%
100%
THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI KIỂM TRA
STT
Lớp/SS
Đểm trung bình
Điểm dưới trung bình
1
6A/
2
6B/
Duyệt của tổ chuyên môn GV làm đáp án
Phạm Thái Linh Nguyễn Thị Kiều Duyên
Duyệt của chuyên môn
Trần Công Quang
Duyệt của tổ chuyên môn GV ra đề
Phạm Thái Linh Nguyễn Thị Kiều Duyên
Duyệt của chuyên môn
Trần Công Quang

onthicaptoc.com Đề kiểm tra 45 phút môn vật lý lớp 6 năm 2019 2020 trường thcs lý tự trọng

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.