Tiết 16 Ngày soạn: 11/10/2017
Ôn tập
I. Mục đích
1. Kiến thức
- Củng cố và khắc sâu kiến thức các bài đã học của học sinh đồng thời đánh giá về ý thức học tập của học sinh.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện một số kĩ năng địa lí : phân tích, đánh giá một số đối tượng, hiện tượng địa lí ; các mối quan hệ dựa vào tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ.
3. Năng lực hướng tới
- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình ảnh.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
II. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. ổn định lớp (30):
Lớp 10
Ngày dạy: ……………........
Sĩ số: ....../
Vắng: ........................................
Lớp 10
Ngày dạy: …………………
Sĩ số: ....../
Vắng: ........................................
Lớp 10
Ngày dạy: …………………
Sĩ số: ....../
Vắng: ........................................
2. Nội dung ôn tập
- Kiến thức: Trọng tâm chương II – Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất và chương III – Cấu trúc của Trái Đất. Các quyển của lớp vỏ địa lí
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức
- Hình thức: cá nhân, cặp đôi
- Phương pháp: Đàm thoại phát vấn, gợi mở, nêu vấn đề.
Hoạt động của GV, HS
Nội dung chính
+ Gọi HS trả lời các câu hỏi --> hệ thống kiến thức.
+ HS khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét, bổ sung (nếu cần), cho điểm, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm.
Câu 1: Nêu những hiểu biết của em về trái đất trong hệ mặt trời?
Câu 2: Hãy kể tên các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất.
Nguyên nhân?
Câu 3: Nêu công thức tính giờ trên Trái Đất?
Chương II : Vũ trụ. Hệ quả chuyển động của Trái Đất
1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời :
- Vị trí, ý nghĩa đối với sự sống.
- Các chuyển động chính của Trái Đất.
2. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Sự luân phiên ngày đêm
- Giờ trên Trái Đất, đường đổi ngày quốc tế
- Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
3. Hệ quả chuyển động quay xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
- Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
- Các mùa trong năm
- Thời gian ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa
4. Bài tập tính ngày giờ.
Công thức: Tm = To + m
Câu 1: Trình bày những nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng?
Câu 2: Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực? Nêu tên và hệ quả các vận động kiến tạo tác động đến địa hình bề mặt trái đất?
Câu 3: Ngoại lực là gì? Sự khác nhau giữa cơ bản giữa phong hóa lí học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học.
Câu 4: Kể tên một số dạng địa hình do quá trình bóc mòn, quá trình bồi tụ tạo thành.
Từ câu 1 đến câu 4 đi lướt vì đã được ôn tập buổi chiều.
Câu 5: Hãy nêu sự phân bố các khối khí theo trình tự từ cực Bắc tới cực Nam của Trái đất?
Câu 6: Nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp?
Câu 10: Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa? Trình bày và giải thích tình hình phân bố lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 300B từ Đông sang Tây.
Chương III: Cấu trúc Trái Đất. Các quyển cua lớp vỏ địa lí
1.Thuyết kiến tạo mảng
2.Tác động của nội lực đến đìa hình bề mặt Trái Đất
- Vận động theo phương thẳng đứng
- Vận động theo phương nằm ngang: hiện tượng uốn nếp; hiện tượng đứt gãy.
--> kết quả: làm tăng tính ghồ ghề, lồi lõm của địa hình bề mặt Trái Đất.
3.Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Quá trình phong hoá (lí học, hóa học, sinh học)
- Quá trình bóc mòn
- Quá trinh vận chuyển
- Quá trinh tích tụ
--> kết quả: san bằng tính ghồ ghề, lồi lõm của địa hình bề mặt Trái Đất.
2. Sự phân bố nhiệt độ không khí
- Theo vĩ độ: nhiệt độ TB năm giảm dần từ xích đạo đến cực. Nguyên nhân góc chiếu sáng giảm dần từ xích đạo đến cực.
- theo lục địa đại dương: Gần biển mưa nhiều, ảnh hưởng dòng biển lạnh, dòng biển nóng.
3. Phân bố khí áp. Một số loại gió chính
4. Mưa, các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
Hoạt động 2: Luyện tập
- Hình thức: cả lớp
- Phương pháp: Đàm thoại phát vấn, gợi mở, nêu vấn đề.
Hoạt động của GV, HS
Nội dung chính
Câu 1: tính ngày và giờ ở Luân Đôn, khi biết giờ và ngày ở NewYork, (múi giờ số - 4)
a, 20h ngày 1/10
b, 3h ngày 15/10`
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS bên dưới làm vào vở
- HS khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, bổ sung (nếu cần), cho điểm,
1. Bài tập tính ngày giờ.
Công thức: Tm = To + m --> To = Tm - m
Cho Tm, m = - 4
a, 0h ngày 2/10
b, 7h ngày 15/10
Câu 2: Gọi HS giải thích hiện tượng trong câu ca dao:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Gọi HS trả lời
- HS khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, bổ sung (nếu cần), cho điểm,
- Hiện tượng:
Tháng 5 - mùa hè: đêm ngắn, ngày thì dài.
Tháng 10 – mùa đông: ngày ngắn hơn đêm.
- Hiện tượng này chỉ đúng đối với nửa bán cầu Bắc.
- Nguyên nhân: Trái đất chuyển động quay xung quanh Mặt trời với trục nghiêng và không đổi phương khi chuyển động, nên BCb, BCN lần lượt ngả về phí Mặt Trời, tạo nên hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa, theo vĩ độ.
Câu 3: Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa. Giải thích tại sao tại khu vực xích đạo mưa nhiều nhẩt?
- Gọi HS trả lời
- HS khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, bổ sung (nếu cần), cho điểm,
- Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa:
Khí áp, frông, dải hội tụ, Gió, dòng biển, địa hình, tính chất bề mặt đệm.
- KV xích đạo mưa nhiều nhất vì: có áp thấp, giò mùa, dải hội tụ hoạt động mạnh, gió biển, diện tích đại dương nhiều, trên lục địa có diện tích rừng bao phủ,...
Câu 4. Gió mùa ở bán cầu Bắc có nguồn gốc:
a) Mùa đông thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về Xích đạo; mùa hè thổi từ các trung tâm áp cao cận chí tuyến ở bán cầu Nam vượt Xích đạo lên.
b) Mùa đông thổi từ khu áp cao cận chí tuyến ở châu Phi, ấn Độ, Xi-bia về Xích đạo; mùa hè thổi từ các trung tâm áp cao cận chí tuyến ở nửa cầu Nam vượt Xích đạo lên.
c) Mùa đông thổi từ khu áp cao cận chí tuyến ở châu Phi, Ấn độ, Xi-bia về Xích đạo; mùa hè thổi từ các đại đương vào lục địa.
d) Mùa đông thỏi từ hai cao áp cận chí tuyến về Xích đạo; mùa hè thổi từ các đại dương vào lục địa.
Câu 5. Cơ chế hình thành gió fơn là:
a) Từ gió mát và ẩm thổi vượt qua một dãy núi trở thành khô và rất nóng, sau khi đã gây mưa ở sườn đón gió.
b) Từ gió mát và ẩm thổi vượt qua một dãy núi trở thanh khô và rất nóng sau khi đã gây mưa ở sườn đón gió và nhiệt độ tăng khi thổi từ đỉnh núi xuống.
c) Từ gió khô nóng, vượt qua dãy núi càng khô nóng hơn.
d) Từ gió mát và ẩm trở thành khô nóng do thổi qua miền núi rộng lớn.
3. Tổng kết.
- Nhấn mạnh trọng tâm kiểm tra. Hệ qủa chuyển động của TRái Đất; tác động của nội lực, ngoại lực; sự phân bố nhiệt độ; gió; mưa,
- Nhận xét thái độ ôn tập của học sinh
- Hình thức kiểm tra: Tự luận 50%, trắc nghiệm 50%.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ bài 5,6,7,8,9,11 mục II, 12 mục II
- Ôn tập tốt để đạt kết quả cao
Tiết: 17 Ngày soạn : 15/10/2017
Kiểm tra 45 phút học kì I
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp.
- Đánh giá kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng của học sinh sau khi học một số nội dung: sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội cảu các nhóm nước; một số vấn đề mang tính toàn cầu; một số vấn đề của châu lục và khu vực.
- Đánh giá và phân loại được học sinh : + Giỏi 8-10%
+ Khá 40%
+ Trung bình 50%
+ Yếu, kém < 5%.
II. HÌNH THỨC.
- Tự luận 50%
- Trắc nghiệm 50% (15 câu)
III. MA TRẬN
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
VD cao
Tổng
Chương II: ... Hệ quả chuyển động của Trái Đất
1,0
(3 câu trắc nghiệm)
BT tính giờ, ngày
2,0
3,0
Chương III: Cấu trúc của Trái Đất. Các quyển của lớp vỏ địa lí
* Tác động của nội, ngoại lực...
* Sự phân bố nhiệt độ...
1,0
1,0
1,0
Liên hệ thực tế
1,0
3,0
1,0
* Mưa
Giải thích phân bố mưa
1,0
0,5
1,5
* Một số loại gió
Gió hđ ở Việt Nam 1,0
0,5
1,5
Tổng điểm
3,0
3,0
2,0
2,0
10
IV. XUẤT ĐỀ TỪ MA TRẬN
A, Phần tự luận:
Câu 1 (2,0 điểm):
Tính giờ và ngày ở Luân Đôn (giờ GMT) biết giờ Việt Nam là 2 giờ ngày 22 tháng 10 năm 2012.
Câu 2 (1,0 điểm):
Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ hiện nay nội lực và ngoại lực vẫn đang tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất
C©u 3 (2,0 ®iÓm)
a, Gi¶i thÝch tại sao ở khu vực chí tuyến mưa
b, C¸c lo¹i giã hoạt động ở nước ta.
B, Phần trắc nghiệm – 15 câu
Câu 1. Nếu đi từ phía Tây sang phía Đông kinh tuyến 1800 thì phải:
a) Tăng 1 ngày lịch. c) Lùi 1 ngày lịch.
b) Tăng 1 giờ. d) Lùi 1 giờ.
Câu 2. Nguyên nhân gây nên chuyển động trông thấy hằng ngày từ Đông sang Tây của Mặt Trời là:
a) Ban ngày, Mặt Trời mọc ở phía Đông, lặn ở phía Tây.
b) Ban đêm, bầu trời quay từ Tây sang Đông.
c) Chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất từ Tây sang Đông.
d) Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời với trục không đổi.
Câu 3. Nguyên nhân làm sinh ra các mùa trong năm là:
a) Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo trục nghiêng và không đổi hướng.
b) Trái Đất tự quay quanh trục và chuyển động xung quanh Mặt Trời.
c) Mặt Trời chiếu sáng và đốt nóng bề mặt Trái Đất vào các thời gian khác nhau.
d) Mặt Trời chiếu sáng bề mặt Trái Đất ở các bán cầu khác nhau.
Câu 4. Nội lực không phải là lực:
a. Phát sinh ở bên trong Trái Đất.
b. Do nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất sinh ra.
c. Tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các vận động kiến tạo.
d. Do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời gây ra.
Câu 5. Địa hào được hình thành do:
a) Các lớp đá có bộ phận trồi lên.
b) Các lớp đá có bộ phận sụt xuống
c) Các lớp đá uốn thành nếp.
d) Các lớp đá bị nén ép.
Câu 6. Sự hình thành những tích tụ khoáng sản có giá trị thường liên quan tới:
a) Vận động tạo núi. c) Đứt gãy.
b) Vận động nâng lên, hạ xuống d) Đứt gãy sâu.
Câu 7. Sản phẩm nào dưới đây không phải của quá trình phong hoá?
a) Đá bị chuyển dịch khỏi vị trí ban đầu.
b) Đá bị phá huỷ và biến đổi.
c) Đá bị vỡ thành tảng và mảnh vụn.
d) Đá bị phá huỷ, đồng thời thành phần hoá học và khoảng vật bị biến đổi.
Câu 8. Sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng chủ yếu của:
a) Động đất và núi lửa c) Gió
b) Bức xạ của Mặt Trời d) Thuỷ triều
Câu 9. Đồng bằng châu thổ là dạng địa hình được hình thành bởi quá trình:
a) Xâm thực. c) Bào mòn.
b) Tích tụ. d) Vận chuyển vật liệu xâm thực.
Câu 10 Khu vực có nhiệt độ cao nhất trên bề mặt Trái Đất, tại :
a. Xích đạo
c. Lục địa ở chí tuyến
b. Chí tuyến
d. Lục địa ở xích đạo
Câu 11. Về mùa đông, gió mậu dịch ở bán cầu Bắc có hướng:
a) Đông Bắc. c) Tây Bắc - Đông Nam.
b) Đông Nam. d) Đông Nam - Tây Bắc.
Câu 12. Gió mùa là loại gió trong một năm có:
a) Hài mùa đều thổi.
b) Hai mùa thổi ngược hướng nhau.
c) Mùa hè từ biển thổi vào; mùa đông từ lục địa thổi ra.
d) Hướng gió thay đổi theo mùa.
Câu 13. Khu vực có mưa nhiều nhất trên Trái Đất là:
a) Cực. b) Ôn đới. c) Chí tuyến d) Xích đạo.
Câu 14. Mưa thường xảy ra ở:
a) Khu vực áp cao. b) Khu vực áp thấp.
c) Dọc các frông nóng. d) Khu vực áp thấp và dọc các frông
Câu 15. Một số nơi như Na-mip, Ca-la-ha-ri,… mặc dù ở ven bờ đại dương, nhưng vẫn mưa rất ít, vì chịu tác động của:
a) Dòng biển nóng. c) Khí áp cao.
b) Dòng biển lạnh. d) Khí áp thấp.
V. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
A, Phần tự luận
Câu
Nội dung
Điểm
1
- Áp dụng công thức: Tm = To + m ( Tm: giờ múi, To: giờ GMT, m: múi giờ)
- Ta có: Giờ Luân Đôn là giờ GMT:
To = Tm – m = 6 – 7 = -1 < 0
à Ngày ở Luân Đôn chậm hơn 1 ngày so với ở Việt Nam.
To = -1 + 24 = 23
Vậy ở Luân Đôn là 23h ngày 21 tháng 10 năm 2012.
0,5
0,5
0,5
0,5
2
Ví dụ chứng minh ... ( 1,0 điểm)
- Động đất ở một số nơi.
- Bồi tụ ở bãi bồi.
- Sạt lở ở ven sông, biển
1,0
3
a, Giải thích vì sao khu vực chí tuyến mưa ít
- Áp cao
- Gió Mậu dịch
- diện tích lục địa nhiều
- trên lục địa hoang mạc, bán hoang mạc, xa van
1,0
b, Các loại gió hoạt động ở nước ta
- Gió mùa (GM mùa hạ, GM mùa đông).
- Gió Mậu dịch
- Gió phơn
- Gió đất, gió biển.
1,0
A, Phần trắc nghiệm
onthicaptoc.com Đề kiểm tra 45 phút học kì 1 môn địa lý lớp 10 năm 2017
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.