onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 12
A. KIẾN THỨC ÔN TẬP
B. HƯỚNG DẪN ÔN TÂP
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Chủ đề 1. Cấu trúc hạt nhân
Dạng 1. Cấu tạo hạt nhân- Đồng vị
• Nêu được: sự tồn tại hạt nhân của nguyên tử; kích thích hạt nhân; kí hiệu hạt nhân của nguyên tử và mô hình đơn giản của nguyên tử.
• Nắm được khái niệm về đồng vị và phân loại đồng vị.
Dạng 2. Tính số proton - notron trong m(g) hạt
Căn cứ vào cấu tạo hạt nhân nguyên tử xác định được số hạt proton và số hạt notron trong hạt đã cho.
Chủ đề 2. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết
Dạng 1. Năng lượng liên kết hạt nhân
• Nêu được hệ thức , mối liên hệt giữa khối lượng và năng lượng.
• Nêu được mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng và độ bền vững của hạt nhân.
• Tính được năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân.
Dạng 2. Phản úng hạt nhân
• Nêu được khái niệm, phân loại và các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.
• Nêu được phản ứng phân hạch, phản ứng tổng hợp hạt nhân và phương trình phản ứng hạt nhân đơn giản.
• Nêu được vai trò của một số ngành công nghiệp hạt nhân trong đời sống.
Chủ̉ đề 3. Hiện tượng phóng xạ
• Nêu được định nghĩa về hiện tượng phóng xạ. Các tính chất cơ bản của hiện tượng phóng xạ.
• Nêu được bản chất của các tia phóng xạ. Nêu được nội dung của định luật phóng xạ. Định nghĩa được chu kì bán rã, hằng số phóng xạ, độ phóng xạ.
Chủ đề 4. An toàn phóng xạ
• Nêu được dấu hiệu vị trí có phóng xạ thông qua các biển báo.
• Nêu được các nguyên tắc an toàn phóng xạ̣; tuân thủ quy tắc an toàn phóng xạ.
II. BÀI TẬP
Tất cả bài tập trong SGK và SBT trong phạm vi kiến thức nêu ở mục B.I.
C. MỘT SỐ CẦU HỞI MINH HỌA THEO CHỦ ĐỂ
CHỦ ĐỀ 1. CÂU TRÚC HẠT NHÂN
Dạng 1. Cấu tạo hạt nhân- Đồng vị
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hởi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Hạt nhân có cấu tạo gồm:
A. 33 prôton và 27 notron.
B. 27 prôton và 60 nơtron.
C. 27 prôton và 33 nơtron.
D. 33 prôton và 27 notron.
Câu 2. Trong hạt nhân của đồng vị phóng xạ có:
A. 92 electron và tổng số proton và electron là 235 .
B. 92 proton và tổng số proton và electron là 235 .
C. 92 proton và tổng số proton và notron là 235 .
D. 92 proton và tổng số notron là 235 .
Câu 3. Hạt nhân Uranium có 92 proton và 143 notron có kí hiệu là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4. Cho hạt nhân . Hãy tìm phát biểu sai.
A. Hạt nhân có 6 nơtrôn.
B. Hạt nhân có 11 nuclôn.
C. Điện tích hạt nhân là 6 e .
D. Khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng .
Câu 5. Có 15 neutron trong đồng vị . Số neutron trong đồng vị là
A. 18 .
B. 12 .
C. 25 .
D. 21 .
Câu 6. So với hạt nhân , hạt nhân có nhiều hơn
A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn.
B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.
C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn.
D. 5 notrôn và 12 prôtôn.
2. Câu trắc nghiệm đúng / sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm:
Câu 1. Titanium là vật liệu nhẹ, bền, cứng, chịu nhiệt tốt và khó bị oxy hoá. Do đó titanium được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hàng không - vũ trụ.
a)
Số electron trong nguyên tử titanium là 22.
Đ
S
b)
Số proton trong nguyên tử titanium là 22.
Đ
S
c)
Số neutron trong nguyên tử titanium là 26.
Đ
S
d)
Điện tích của hạt nhân là .
Đ
S
Câu 2. Hình dưới đây biểu diễn ba hạt nhân .
a)
A là nitrogen .
Đ
S
b)
B là carbon .
Đ
S
c)
B và C là hai hạt nhân đồng vị.
Đ
S
d)
A và C có khối lượng và thề tích xấp xỉ bằng nhau.
Đ
S
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Bán kính của một hạt nhân được đo bằng phương pháp tán xạ electron là . Số khối của hạt nhân đó là bao nhiêu?
Câu 2. Công thức gần đúng bán kính của hạt nhân là (m) (với là số khối). Nếu xem hạt nhân có cấu trúc hình cầu thì mật độ điện tích của hạt nhân Franxi xấp xỉ bằng . Tính (làm tròn tới hàng đơn vị).
Câu 3. Người ta gọi khối lượng nguyên tử của một nguyên tố hoá học là khối lượng trung bình của một nguyên tử từ chất đó (tính theo đơn vị amu). Vì trong một khối chất hoá học trong thiên nhiên bao giờ cũng chứa một số đồng vị của chất đó với những tỉ lệ xác định, nên khối lượng nguyên tử của một nguyên tố hoá học không bao giờ là một số nguyên. Neon thiên nhiên có ba thành phần và trong đó thành phần chỉ chiếm , còn lại chủ yếu là hai thành phần kia. Lấy khối lượng nguyên tử của các đồng vị bằng số khối của nó (theo đơn vị amu). Khối lượng nguyên tử của neon là . Tỉ lệ phần trăm của thành phần là bao nhiêu phần trăm (làm tròn tới hàng đơn vị)?
Dang 2. Tính số proton - notron trong m(g) hạt
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hơi thí sinh chỉ chọn một phương àn. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Biết số Avogadro là , khối lượng mol của là . Số neutron trong 238 gam là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 2. Hạt nhân có 15 proton và 16 neutron. Số proton có trong 2 g lượng chất là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 3. Trong , số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là
A. hạt.
B. hạt.
C. hạt.
D. hạt.
2. Câu trắc nghiệm đúng / sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm:
Câu 1. Hạt nhân Rađi có kí hiệu .
a)
Hạt nhân có 88 proton và 138 nơtron.
Đ
S
b)
Khối lượng hạt nhân của Rađi là .
Đ
S
c)
Thể tích hạt nhân là .
Đ
S
d)
Khối lượng riêng của hạt nhân là
Đ
S
Câu 2. Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý ?
a)
Số nơtron trong là hạt.
Đ
S
b)
Số nguyên tử có trong là hạt.
Đ
S
c)
Trong vật lí hạt nhân, so với khối lượng của đồng vị cacbon thì một đơn vị khối lượng nguyên tử u nhỏ hơn là lần.
Đ
S
d)
Số nơtron có trong là hạt.
Đ
S
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Mỗi câu trả lời đưng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Biết . Trong số nơtron xấp xỉ là bao nhiêu?
Câu 2. Khối lượng của nguyên tử Ar bằng 35,96755 u. Số nguyên tử Ar trong 1 mg khí Ar là . Tính (làm tròn tới 2 chữ số thập phân).
Câu 3. Biết số Avôgađrô hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 gam là bao nhiêu?
Chủ đề 2. PHẢN ÚNG HẠT NHÂN VÀ NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT
Dạng 1. Năng lự̛̣ng liên kết hạt nhân
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hơi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Khối lượng của hạt nhân là , khối lượng của prôtôn là , khối lượng của nơtron là . Độ hụt khối của hạt nhân là
A. 0,0561 (u)
B. 0,0691 (u)
C. 0,0811 (u)
D. 0,0494 (u)
Câu 2. Biết khối lượng của prôtôn; notron; hạt nhân lần lượt là và . Năng lượng liên kết của hạt nhân xấp xỉ bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 3. Hạt nhân có khối lượng . Khối lượng của nơtrôn (notron) , khối lượng của prôtôn (prôton) . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4. Các hạt nhân đoteri ; triti ; heli có năng lượng liên kết lần lượt là MeV và . Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5. Tính năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 gam từ các prôtôn và notron. Cho biết độ hụt khối hạt nhân là .
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6. Hạt nhân urani có năng lượng liên kết riêng là nuclôn. Độ hụt khối của hạt nhân là
A. .
B. .
C. .
D. .
2. Câu trắc nghiệm đúng / sai
Trong mỗi ý a a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm:
Câu 1. Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân , hạt nhân lần lượt là . Trong mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng, sai cho mỗi ý?
a)
và đều là đồng vị của .
Đ
S
b)
Độ hụt khối của lớn hơn độ hụt khối của
Đ
S
c)
Năng lượng liên kết của lớn hơn năng lượng liên kết của một
lượng là .
Đ
S
d)
Hạt nhân kém bền vững hơn hạt nhân .
Đ
S
Câu 2.
a)
Hạt nhân có số khối càng lớn thì càng bền vững.
Đ
S
b)
Hạt nhân nào có độ hụt khối lớn hơn thì có năng lượng liên kết lớn hơn.
Đ
S
c)
Hạt nhân có năng lượg liên kê̂t riêng càng lớn thì càng bền vững.
Đ
S
d)
Trong các hạt nhấn cóng năng lượng liên kết, hạt nhân nào có số khối càng
lớn thì câng kém bền vưng.
Đ
S
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Mỗi câu trả lời đưng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Hạt nhân urani có năng lượng liên kết riêng là nuclôn. Độ hụt khối của hạt nhân là bao nhiêu u? (làm tròn tới 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 2. Năng lượng liên kết của là . Khối lượng của nguyên tử là , khối lượng của prôtôn là và khối lượng của notron là . Coi . Khối lượng nguyên tử ứng với hạt nhân là bao nhiêu u?
Câu 3. Cho khối lượng của hạt nhân ; prôtôn và nơtron lần lượt là và .
Năng lượng tỏa ra khi tạo thành từ các nuclôn xấp xỉ bằng Jun. Hãy tính và làm tròn tới 2 chữ số thập phân.
Dạng 2. Phản úng hạt nhân
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hơi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Phương trình phóng xạ: . Trong đó Z , A là:
A. .
B. .
.
D.
Câu 2. Phương trình phản ứng : . Trong đó Z , A là :
A. ; A = 143
B. ;
C. ;
D. ;
Câu 3. Cho phản ứng hạt nhân sau: . Hạt nhân X là hạt nào sau đây:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4. (QG-2017) Giả sử, một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu urani . Biết công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là . Cho rằng khi một hạt nhân urani phân hạch thì toả ra năng lượng là J. Lấy và khối lượng mol của là . Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng urani mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày là: A. 962 kg .
B. 1121 kg .
C. .
D. 1421 kg .
Câu 5. Mặt trời có công suất bức xạ toàn phần . Giả thiết sau mỗi giây trên Mặt Trời có 200 (triệu tấn) Hêli được tạo ra do kết quả của chu trình cacbon — nitơ: . Biết mỗi chu trình toả ra năng lượng . Chu trình này đóng góp bao nhiêu phần trăm vào công suất bức xạ của Mặt Trời ?
A. 32%.
B. .
C. .
D. .
Câu 6. Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân hiđrô thành hạt nhân thì ngôi sao lúc này chỉ có với khối lượng . Tiếp theo đó, chuyển hóa thành hạt nhân thông qua quá trình tổng hợp . Coi toàn bộ năng lượng tỏa ra từ quá trình tổng hợp này đều được phát ra với công suất trung bình là . Cho biết 1 năm bằng 365,25 ngày, khối lượng mol của là , số A-vô-ga-đrô . Thời gian để chuyển hóa hết ở ngôi sao này thành vào khoảng
A. 481,5 triệu năm.
B. 481,5 nghìn năm.
C. 160,5 nghìn năm.
D. 160,5 triệu năm.
2. Câu trắc nghiệm đúng / sai
Trong mỗi ý a ), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm:
Câu 1. Trong mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng, sai cho mỗi ý?
a)
Sự phân hạch là sự vỡ một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn, một cách tự phát.
Đ
S
b)
Phản ứng nhiệt hạch là kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
Đ
S
c)
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng, phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
Đ
S
d)
Trong một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng, tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng lớn hơn so với lúc trước phản ứng.
Đ
S
Câu 2. Trong mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng, sai cho mỗi ý?
a)
Trong các phản ứng hạt nhân, điện tích và số khối được bảo toàn nên số neutron cũng được bảo toàn.
Đ
S
b)
Cho phản ứng hạt nhân: . hạt nhân X có 54 proton và 86 neutron.
Đ
S
c)
Trong phản ứng nhiệt hạch: , năng lượng cần cung cấp cho phản ứng là .
Đ
S
d)
Công nghệ hạt nhân được ứng dụng nhiều trong y học, công nghiệp, nông nghiệp và khảo cổ học, thực phẩm.
Đ
S
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Mỗi câu trả lời đưng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Cho phản ứng hạt nhân: . Biết khối lượng của lần lượt là . Biết năng lượng toả ra khi đốt 1 kg than là 30000 kJ . Khối lượng deuterium cần thiết sử dụng để có thể thu được năng lượng nhiệt hạch tương đương với năng lượng toả ra khi đốt 1 tấn than là bao nhiêu gam (làm tròn tới 1 chữ số sau dấu phẩy)?
Câu 2. Tổng hợp hạt nhân heli từ phản ứng hạt nhân . Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng . Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được heli là Jun. Tính và làm tròn tới 2 chữ số sau dấu phẩy.
Câu 3. Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân: . Biết khối lượng nguyên tử của các hạt là . Nếu tổng hợp được khí helium từ phương trình phản ứng này thì tổng năng lượng toả ra có thể đun sôi nước ở ? Cho biết nhiệt dung riêng của nước là ). Tìm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Chủ đề 3. HIẸN TƯỢNG PHÓNG XẠ
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hở thí sinh chỉ chọn một phuơng án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Hạt nhân phân rã và biến đổi thành hạt nhân . Tia phóng xạ do phát ra là tia
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 2. Chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có . Sau 276 ngày, khối lượng bị phân rã là
A.
B.
C.
D. đáp án khác
Câu 3. Hình sau là đồ thị biểu diễn độ phóng xạ của một vật liệu phóng xạ thay đổi theo thời gian.
Chu kì bán rã của vật liệu phóng xạ này gần nhất với giá trị là
A. 20 s .
B. 53 s .
C. 106 s .
D. 45 s .
Câu 4. Sau thời gian , độ phóng xạ của một chất phóng xạ giảm 128 lần. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5. Một chất phóng xạ sau thời gian giờ có nguyên tử bị phân rã, sau thời gian có nguyên tử bị phân rã với . Chu kì bán rã xấp xỉ
A. 20 giờ.
B. 15 giờ.
C. 24 giờ.
D. 30 giờ.
2. Câu trắc nghiệm đúng / sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm:
Câu 1. Theo các nghiên cứu, trong số rất nhiều tuyến nội tiết trong cơ thể, tuyến giáp là một trong những tuyến quan trọng nhất. Nằm ở phía trước cổ và nặng khoảng 20 g , tuyến giáp sản xuất hormone tuyến giáp để điều chỉnh tốc độ trao đổi chất của các tế bào trong cơ thể. Để sản xuất các hormone này, tuyến giáp hấp thụ iodine có trong thức ăn chúng ta ăn và chuyển hoá chúng. Vai trò quan trọng của tuyến giáp được chứng minh qua các triệu chứng xuất hiện khi nó hoạt động không bình thường. Nếu một người có tuyến giáp hoạt động quá mức, sản xuất hormone tuyến giáp nhiều hơn nhu cầu của cơ thể, người đó bị bệnh cường giáp. Bệnh cường giáp có dấu hiệu như nhịp tim nhanh, mệt mỏi, gầy, sút cân, căng thẳng, run và lồi mắt. Một trong những phương pháp điều trị bệnh cường giáp phổ biến là phá hủy các mô tuyến giáp hoạt động quá mức bằng iodine phóng xạ . Iodine phóng xạ 131 có chu kì bán rã 8,02 ngày, khi phân rã phát ra tia là chủ yếu. Để điều trị, bệnh nhân nuốt một viên nang nhỏ chứa iodine 131. Đồng vị phóng xạ này nhanh chóng đi vào máu và được các tế bào tuyến giáp hoạt động quá mức hấp thụ, sau đó bị phá hủy khi iodine phân rã. Các tế bào khác trong cợ thể chịu rất ít tổn thương do các tia phóng xạ, giúp giảm thiểu các tác dụng phụ trong quá trình điều trị bằng iodine.
Xét một bệnh nhân bị bệnh cường giáp sử dụng liều iodine 131 có độ phóng xạ ban đầu là .
Cho khối lượng mol của là , số Avogadro .
a)
Phương pháp điều trị bệnh cường giáp bằng iodine phóng xạ 131 ít có tác
dụng phụi
Đ
S
b)
Hằng số phóng xạ của iodine 131 là .
Đ
S
c)
Khối lượng iodine 131 ban đầu là .
Đ
S
d)
Số lượng hạt nhân iodine 131 còn lại trong cơ thể bệnh nhân sau 16,04 ngày
là hạt nhân.
Đ
S
Câu 2. Hình bên mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hoá của cảm biến báo khói ion hoá. Nguồn phóng xạ americium có hằng số phóng xạ̣ được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy.
a)
Tia phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện
dương.
Đ
S
b)
Chu kì bán rã của americium là ngày.
Đ
S
c)
Độ phóng xạ của nguồn americium
có khối lượng là
.
Đ
S
d)
Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn americium
cảm biến giảm còn so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mu.
Đ
S
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Mỗi câu trả lời đúng thi sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Poloni là chất phóng xạ, phóng ra tia biến thành với chu kỳ bán rã là 138 ngày. Sau bao nhiêu ngày thì tỉ số số hạt giữa và là 3 ?
Câu 2. Để xác định thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân bác sĩ đã cho vào một dung dịch chứa 131 (Đồng vị I-131 là chất phóng xạ có chu kì bán rã ) có độ phóng xạ . Sau 1 h ) người ta lấy máu của bệnh nhân thì độ phóng xạ của lượng máu này là . Giả thiết chất phóng xạ̣ được phân bố đều vào máu. Xác định thể tích máu của bệnh nhân theo đơn vị lít, kết quả lấy tới 2 chữ số thập phân.
Câu 3. (TK 2022) Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng . Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử và số nguyên tử có trong cây tuy rất nhỏ nhưng luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa trong khi là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử và số nguyên tử có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của trong 1 giờ là 497. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của trong 1 giờ là 921 . Tuổi của cổ vật là bao nhiêu năm? (làm tròn tới hàng đơn vị).
Chủ đề 4. AN TOÀN PHÓNG XẠ
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hơi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Biển báo sau có ý nghĩa gì?
A. Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt.
B. Chất phóng xạ.
C. Điện cao áp nguy hiềm đến tính mạng.
D. Cảnh báo nguy cơ chất độc.
Câu 2. Biển báo sau có ý nghĩa gì?
A. Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt. B. Chất phóng xạ.
C. Điện cao áp nguy hiểm đến tính mạng. D. Biển cảnh báo khu vực có chất phóng xạ.
Câu 3. Yếu tố nào sau đây không phải là một trong những yếu tố quan trọng nhất có ảnh hưởng lớn đến tác hại của bức xạ?
A. Thời gian phơi nhiễm
B. Khoảng cách đến nguồn phóng xạ
C. Thuốc điều trị nhiễm phóng xạ
D. Che chắn phóng xạ
Câu 4. Khi cần thao tác trực tiếp với nguồn phóng xạ, biện pháp nào sau đây không giúp đảm bảo khoảng cách an toàn?
A. Sử dụng các kẹp dài.
B. Sử dụng găng tay.
C. Sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa.
D. Sử dụng cánh tay robot.
Câu 5. Hình ảnh sau đây đảm bảo nguyên tắc nào khi làm việc với nguồn phóng xạ?
A. Thời gian phơi nhiễm.
B. Khoảng cách đến nguồn phóng xạ.
C. Che chắn phóng xạ.
D. Thuốc chống nhiễm phóng xạ.
Câu 6. Nguồn gây ô nhiễm phóng xạ từ đâu?
A. Chất thải từ các công trường khai thác chất phóng xạ.
B. Chất thải từ các nhà máy điện nguyên tử, hạt nhân hoặc các chất phóng xạ bị rò rỉ từ các nhà máy này.
C. Hậu quả các vụ thử vũ khí hạt nhân và vũ khí nguyên tử.
D. Cả và C .
2. Câu trắc nghiệm đúng / sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm:
Câu 1. Khi nói về tác hại của các tia phóng xạ, phát biều nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a)
Khả năng đâm xuyên của những hạt rất mạnh.
Đ
S
b)
Khi hít phăi khí radon với nồng đọ̣ cao sẽ̉ lăm tăng nguy cơ ung thư phổi.
Đ
S
c)
Tia có khả năng gâyy tồn hại nguy hiếm cho tất cả các mô của cơ thề người
ngay cả ở những khoảng cách tương đối xa nguồn phóng xạ.
Đ
S
d)
Tác hại của tia không lớn như tia nếu nguồn phát các tia nây thâm nhập
vào cơ thể người.
Đ
S
Câu 2. Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý ?
a)
Tia là các dòng hạt proton.
Đ
onthicaptoc.com De cuong tap cuoi HK2 Vat Li 12 KNTT
Môn: VẬT LÍ 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Bài 1: Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc đơn dao động điều hòa được mô tả trên Hình dưới.
a. Hãy mô tả dao động điều hòa của con lắc đơn.
A. PHƯƠNG PHÁP
Phương trình dao động điều hòa: Với:
Câu 1: Trong dao động điều hoà, vận tốc biến đổi
A. Cùng pha với li độ.B. Sớm pha π/2 so với li độ.
A. của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
B. của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.
Câu 1. Khi một chất lỏng đang sôi thì năng lượng mà các phân tử chất lỏng nhận được lúc này dùng để
A. tăng nhiệt độ của chất lỏng. B. phá vỡ các liên kết với các phân tử xung quanh.
Câu 1: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của
A. hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.