TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
BỘ MÔN HÓA HỌC

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 10, 11
NĂM HỌC 2017 – 2018
LỚP 11
CHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON KHÔNG NO
* Khái niệm hiđrocacbon không no.
* Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/thay thế của anken, ankadien, ankin.
* Đặc điểm cấu trúc phân tử của anken, ankin, ank-1-in, ankađien.
* Phương pháp sản xuất buta–1,3–đien từ butan và isopren từ isopentan trong công nghiệp.
* Phương pháp điều chế anken, ankin trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp.
* Ứng dụng của anken, ankadien, ankin.
* Phân biệt được đồng phân cis và đồng phân trans.
* Có thể xác định số đồng phân (gồm đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) của phân tử anken cụ thể.
* Có thể xác định số đồng phân cấu tạo của phân tử ankin cụ thể.
* Từ tên gọi của chất có thể xác định CTCT của chất tương ứng (không quá 7C trong phân tử) của anken, ankin, ankađien.
* Gọi tên các chất tương ứng, phân biệt được các loại danh pháp (thông thường, thay thế,..) (không quá 7C trong phân tử) của anken, ankin, ankađien.
* Tính chất hóa học của anken:
* Phản ứng cộng hiđro, halogen (clo, brom trong dung dịch), cộng HX (HBr và H2O) theo qui tắc Markonikov.
* Phản ứng trùng hợp.
* Phản ứng oxi hóa. (hoàn toàn và không hoàn toàn)
* Tính chất hóa học của buta-1,3-dien và isopren: phản ứng cộng hiđro, halogen và hiđrohalogenua; trùng hợp.
* Tính chất hóa học của ankin tương tự anken: phản ứng cộng H2, Br2, HX; phản ứng oxi hóa (hoàn toàn và không hoàn toàn)
Tính chất hóa học khác với anken: phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in. Phản ứng đime hóa và trime hóa.
* Viết và dự đoán được các chất trong chuỗi phản ứng. Phân biệt anken, ankin-1 và ankan.
* Giải được bài tập:
* Xác định CTPT, viết CTCT, gọi tên anken, ankadien, ankin.
* Tính toán dựa trên phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng : gồm tính khối lượng sản phẩm tạo thành hoặc chất tham gia.
* Khối lượng tác chất, sản phẩm, tỉ khối hơi của hỗn hợp trong phản ứng cộng với H2, Br2.
* Biện luận cấu trúc anken, ankin và sự hiện diện của chúng trong hỗn hợp.
+ Xác định lượng chất, thành phần trong hỗn hợp, hiệu suất phản ứng, biện luận CTPT, CTCT của các hidrocacbon không no có liên quan đến tính chất hóa học của chúng.
CHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON THƠM
* Định nghĩa, cấu trúc phân tử, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp của ankylbenzen.
* Tính chất vật lí của benzen và ankylbenzen.
* Ứng dụng của một vài hidrocacbon thơm.
* Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của stiren.
* Tính chất hoá học của benzen và ankylbenzen.
* Phản ứng thế của benzen và toluen: halogen hóa, nitro hóa (điều kiện phản ứng, qui tắc thế).
* Phản ứng cộng Cl2, H2 vào vòng benzen.
* Phản ứng oxi hóa hoàn toàn, oxi hóa mạch nhánh.
* Tính chất hóa học của stiren: trùng hợp, đồng trùng hợp, phản ứng oxi hóa, cộng (vào nhánh hoặc vào vòng benzen).
* Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của benzen, toluen, stiren...
* Vận dụng qui tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng.
* Hoàn thành chuỗi phản ứng, xác định chất bị thiếu trong chuỗi phản ứng.
* Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hóa học.
* Bài toán:
+ Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên các đồng đẳng của benzen dựa và các tính chất hóa học của benzen và đồng đẳng của nó.
+ Bài toán hiệu suất.
+ Bài toán trùng hợp stiren có liên quan đến hiệu suất phản ứng, số mắc xích,...
+ Một số bài toán khác có nội dung liên quan.
CHỦ ĐỀ: ANCOL - PHENOL
ANCOL
* Định nghĩa, phân loại, đồng phân và danh pháp của ancol.
* Viết được công thức cấu tạo các loại đồng phân ancol cụ thể.
* Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (phân tử có từ 1C - 6C).
* Tính chất vật lí và khái niệm liên kết hiđro; ảnh hưởng của liên kết hiđro đến nhiệt độ sôi và tính tan.
* Phương pháp điều chế etanol (hiđrat hóa, lên men) và metanol (oxi hóa CH4, tổng hợp từ CO và H2).
* Tính chất hoá học :
* Phản ứng thế H của nhóm OH (phản ứng chung của R-OH, phản ứng riêng của glixerol).
* Phản ứng thế nhóm OH ancol.
* Phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete.
* Phản ứng oxi hoá ancol bậc I ® anđehit; ancol bậc II ® xeton.
* Phản ứng cháy.
* Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol.
* Giải được bài tập:
* Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol, các chất đã học khác bằng phương pháp hoá học.
* Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol.
* Bài toán hỗn hợp có vận dụng các định luật bảo toàn; bài toán điều chế ancol etylic.
* Một số bài tập khác có nội dung liên quan.
PHENOL
* Định nghĩa, phân loại phenol, tính chất vật lí.
* Tính chất hoá học:
* Phản ứng thế H ở nhóm OH (tính axit, tác dụng với natri, natri hiđroxit), liên hệ giải thích vì sao ancol không tác dụng với NaOH?
* Phản ứng thế H ở vòng benzen (tác dụng với nước brom), liên hệ giải thích vì sao benzen không tác dụng với nước brom?
* Kết luận về ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử
* Viết các phương trình hoá học của phản ứng giữa phenol với Na, với NaOH, nước brom.
* Một số phương pháp điều chế hiện nay, ứng dụng của phenol.
* Giải được bài tập:
* Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học.
* Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng, một số bài tập khác có nội dung liên quan.
CHỦ ĐỀ: ANĐEHIT – AXIT CACBOXYLIC
ANĐEHIT
* Định nghĩa anđehit, đặc điểm cấu trúc phân tử, phân loại, danh pháp. Viết cấu tạo các đồng phân CnH2nO (mạch C, vị trí nhóm chức, loại nhóm chức anđehit) và gọi tên (danh pháp thông thường và thay thế)
* Tính chất vật lí của anđehit.
* Tính chất hoá học:
* Phản ứng của nhóm >C=O : Phản ứng cộng.
* Phản ứng của nhóm CH=O : Phản ứng oxi hoá.
* Phản ứng ở gốc hiđrocacbon.
* Phương pháp điều chế:
* Một số ứng dụng chính của fomanđehit, axetanđehit.
* Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của anđehit.
* Giải được bài tập:
* Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit tham gia phản ứng.
* Nhận biết anđehit, ank-1-in, ancol và phenol.
* Dự đoán CTCT của các chất trong chuỗi phản ứng có liên quan từ hiđrocacbon, ancol, andehit.
* Bài toán tổng hợp ancol – anđehit (liên quan đến các phản ứng oxh - khử, cộng của anđehit).
* Một số bài tập khác có nội dung liên quan.
AXIT CACBOXYLIC
* Định nghĩa axit cacboxylic, đặc điểm cấu trúc phân tử, phân loại, danh pháp (các loại danh pháp của axit cacboxylic có trong chương trình học).
* Tính chất vật lí: trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan,...
* So sánh nhiệt độ sôi giữa ancol và axit cacboxylic cùng phân tử khối.
* Viết công thức cấu tạo các đồng phân axit cacboxylic.
LỚP 10
CHỦ ĐỀ 6: NHÓM HALOGEN
CHỦ ĐỀ 7: NHÓM OXI
CHỦ ĐỀ 6: NHÓM HALOGEN
1. Khái quát về nhóm halogen
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi và giải thích về sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lý của các nguyên tử trong nhóm.
2. Đơn chất halogen: flo, clo, brom, iot
- Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên flo, clo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng.
- Phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Ứng dụng của clo.
- Tính chất hóa học của clo, flo, brom, iot.
- So sánh tính chất các halogen và các hiđro halogenua.
* Bài tập:
- Hoàn thành chuỗi phản ứng, dự đoán sản phẩm, tác chất trong chuỗi phản ứng.
- Tính thể tích khí ở đktc, khối lượng các chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
- Bài toán hỗn hợp khí có vận dụng phương pháp bảo toàn electron.
3. Hợp chất của clo
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua
- Tính chất vật lý của hiđro clorua và dung dịch HCl.
- Tính chất hóa học cơ bản của hiđro clorua và dung dịch HCl.
- Nguyên tắc điều chế HCl trong công nghiệp và trong PTN.
- Tính chất, ứng dụng của muối clorua.
- Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất các hợp chất có oxi của clo. Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo.
* Bài tập:
- Tính khối lượng HCl hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong dung dịch.
- Tính thể tích của clo hoặc nồng độ dung dịch kiềm hoặc chất tạo thành sau phản ứng trong các phản ứng điều chế hợp chất có oxi của clo.
- Hoàn thành chuỗi phản ứng, dự đoán sản phẩm, tác chất trong chuỗi phản ứng.
- Nhận biết axit HCl, muối clorua với các axit, muối khác.
- Bài toán liên quan đến định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn electron.
- Các bài toán vô cơ tổng hợp có liên quan đến axit HCl và muối clorua.
4. Thực hành: Tính chất hóa của của khí clo và hợp chất của clo + Tính chất hóa học của brom và iot
* Tính chất hóa học của khí clo và hợp chất của clo.
- Điều chế và thử tính chất của khí clo.
- Tính tẩy màu của nước clo.
- Tính axit của axit HCl.
- Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo.
- Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI.
* Tính chất hóa học của brom và iot.
- Thí nghiệm so sánh tính chất hóa học các halogen.
- Tính tan, tính chất hóa học cơ bản của flo, brom, iot.
- Tác dụng của iot với hồ tinh bột
CHỦ ĐỀ 7: NHÓM OXI
1. Đơn chất oxi, ozon và lưu huỳnh
- Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí; các dạng thù hình; ứng dụng của oxi và lưu huỳnh.
- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon.
- Tính chất hóa học cơ bản của oxi – ozon và lưu huỳnh.
- Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế của oxi và lưu huỳnh.
* Bài tập:
- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp.
- Tính % khối lượng hoặc khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng.
- Bài toán điều chế oxi.
- Bài toán liên quan đến tính oxi hóa của đơn chất oxi; tính oxi hóa và tính khử của lưu huỳnh.
2. Hợp chất của oxi và lưu huỳnh
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và điều chế của hiđro sunfua.
- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2.
- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric.
- Tính chất của muối sunfua, muối sunfat.
- Tính axit yếu của axit sunfuhiđric.
- Tính chất hóa học của H2S là tính khử mạnh.
- Tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử).
- H2SO4 có tính axit mạnh (tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...).
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất).
- Nhận biết ion sunfat.
* Bài tập:
- Phân biệt chất khí; chất rắn; muối sunfat, sunfua, sunfit, axit sunfuric và các axit khác.
- Hoàn thành chuỗi phản ứng, dự đoán sản phẩm, tác chất trong chuỗi phản ứng.
- Bài toán:
+ Tính khối lượng muối tạo thành khi cho H2S, SO2 phản ứng với dung dịch kiềm.
+ Bài toán liên quan đến tính chất oxi hóa - khử của H2S và SO2.
+ Tính % thể tích hoặc khối lượng khí H2S, SO2 trong hỗn hợp phản ứng hoặc sản phẩm.
+ Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
+ Tính khối lượng hỗn hợp kim loại hoặc % kim loại có trong hỗn hợp khi phản ứng với H2SO4 đặc.
+ Tính khối lượng H2SO4 điều chế được theo hiệu suất.
3. Thực hành: Tính chất của oxi, lưu huỳnh + Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
* Tính chất của oxi, lưu huỳnh:
+ Điều chế oxi.
+ Tính oxi hoá của oxi: tác dụng của oxi với sắt, lưu huỳnh .
+ Tính khử và tính oxi của lưu huỳnh.
* Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh:
+ Tính khử của hiđro sunfua.
+ Tính khử và tính oxi hoá của lưu huỳnh đioxit.
+ Tính oxi hoá và tính háo nước của axit sunfuric đặc.
HẾT

onthicaptoc.com Đề cương ôn thi học kì 2 môn Hóa lớp 10 và 11 năm 2017 2018 THPT chuyên Lý Tự Trọng chi tiết đầy đủ

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.