ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II TIẾNG ANH 6 GLOBAL SUCCESS
Part 1: THEORY
UNIT 7: Television
A. Vocabulary ( Từ vựng):
- TV programmes
B. Pronunciation ( Phát âm) : sound /θ/ and / ð/
I. Cách đọc
1. Âm /θ/:
Đây là phụ âm vô thanh (voiceless consonant), âm môi răng (tip-dental), phụ âm xát (fricative). Cách phát âm: đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng phía trước. Đẩy luồng hơi ra ngoài qua răng và đầu lưỡi.
2. Âm /ð/:
Mang đặc tính của phụ âm hữu thanh (voiced consonant), âm môi răng (tip-dental), phụ âm xát (fricative) và được phát âm tương tự như khi phát âm /θ/, dùng giọng tạo ra âm rung trong vòm miệng.
II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
Đây là 2 âm chủ yêu của chữ “th” trong tiếng Anh, vậy khi nào đọc là /θ/ khi nào đọc /ð/, ta sẽ xét vị trí của “th” trong từ để nắm rõ.
“TH” – khi ở đầu từ:
* Hầu hết các từ bắt đầu bằng th thì đọc là /θ/.
* Trừ một số ít từ sau bắt đầu bằng th mà đọc là /ð/ :
5 từ: the, this, that, these, those
4 từ: they, them, their, theirs
7 trạng thừ và liên từ: there, then, than, thus, though, thence, thither (tuy cũng có người đọc thence và thither với âm /θ/)
Một số trạng từ ghép với các từ trên: therefore, thereupon, thereby, thereafter, thenceforth, etc.
“TH” – khi ở giữa từ:
* Hầu hết “th” giữa từ được đọc là /ð/.
Giữa các nguyên âm: heathen, fathom
Những tổ hợp với -ther-: bother, brother, dither, either, father, Heather, lather, mother, other, rather, slither, southern, together, weather, whether, wither, smithereens; Caruthers,
Những danh từ kép mà phần đầu có -ther hay -thers: Gaithersburg, Netherlands, Witherspoon- Riêng Rutherford thì có thể đọc /ð/ hay /θ/.
Sau chữ /r/: Worthington, farthing, farther, further, northern.
Trước chữ /r/: brethren.
* Một số ít th giữa từ được đọc là /θ/ ấy là vì xuất phát từ những danh từ được đọc là /θ/ :
Những tính từ được cấu tạo bằng cách thêm -y sau danh từ thì thường giữ nguyên là /θ/: earthy, healthy, pithy, stealthy, wealthy; riêng worthy và swarthy thì đọc là /ð/.
Trong những từ ghép với những chữ đọc là /θ/, thì tiếp tục đọc như khi chưa ghép : bathroom, Southampton; anything, everything, nothing, something.
Từ tiếng Anh duy nhất có th ở giữa mà đọc /θ/ là brothel.
* Đa số các từ mà th ở giữa nhưng đọc là /θ/ là những từ vay mượn từ ngôn ngữ khác:
Từ tiếng Hy Lạp: Agatha, anthem, atheist, Athens, athlete, cathedral, Catherine, Cathy, enthusiasm, ether, ethics, ethnic, lethal, lithium, mathematics, method, methyl, mythical, panther, pathetic, sympathy
Từ tiếng La Tinh: author, authority
Các tên gốc La Tinh: Bertha, Gothic, Hathaway, Jonathan, Othello, Parthian
Gốc Celtic: Arthur , Abernathy, Abernethy
Gốc Đức: Luther.
“TH”– khi ở cuối từ:
* Danh từ và tính từ:
Danh từ và tính từ tận cùng bằng th thì đọc là /θ/: bath, breath, cloth, froth, loath, sheath, sooth, tooth/teeth, wreath.
Trừ những từ kết thúc bằng -the: tithe, lathe, lithe thì đọc là /ð/.
các từ: blythe, booth, scythe, smooth có thể đọc là /ð/ hoặc /θ/.
* Động từ:
Các động từ tận cùng bằng th thì đọc là /ð/, và thường viết dưới dạng -the: bathe, breathe, clothe, loathe, scathe, scythe, seethe, sheathe, soothe, teethe, tithe, wreathe, writhe, và động từ: mouth thì cũng đọc là /ð/.
froth thì có thể đọc /θ/ hay /ð/ nếu là động từ, và chỉ đọc là /θ/ nếu là danh từ.
* Loại khác:
with có thể đọc là /θ/ hay /ð/ cũng như các từ ghép với nó: within, without, outwith, withdraw, withhold, withstand, wherewithal, etc.
LUYỆN TẬP:
Tập phát âm các câu sau đây:
One third is thirty percent, right? /wʌn θɜːrd ɪz ‘θɜːrti pər ˈsent raɪt/
Kathy is the author of the Math book. /ˈkæθi ɪz ðə ‘ɔːθər əv ðə ‘mæθbʊk/
I thought he was an athlete. /aɪ θɔːt hi wəz ən ˈæθliːt/
Her birthday was last Thursday. /hər ˈbɜːrθdeɪ wəz læst ˈθɜːrzdeɪ/
We both need something for our throat. /wi bəʊθ niːd ˈsʌmθɪŋ fər ˈaʊər θrəʊt/
My mother soothed the teething baby. /maɪ ˈmʌðər suːðd ˈðə tiːðɪŋ ˈbeɪbi/
What are those things over there? /wʌt ər ðəʊz θɪŋz ˈəʊvər ðer/
Did you go there together? /dɪd juː gəʊ ðer təˈɡeðər/
This one is better than the others. /ðɪs wʌn ɪz ˈbetər ðən ði ˈʌðərz/
I’d rather not answer that. /aɪd ˈræðər nɑːt ˈænsər ðæt/
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. WH-QUESTIONS ( Các từ để hỏi)
1. Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình quan tâm. Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt kê như sau:
Wh-word
Ý nghĩa
Ví dụ
when (khi nào)
Hỏi thông tin về thời gian
When were you born?
(Bạn được sinh ra khi nào?)
where (ở đâu)
Hỏi thông tin về nơi chốn
Where do you live?
(Bạn sống ở đâu?)
who (ai)
Hỏi thông tin về người
Who opened the door?
(Ai đã mở cửa?)
why (tại sao)
Hỏi lý do
Why do you say that?
(Tại sao bạn nói vậy?)
how (như thế nào)
Hỏi cách thức, tính chất
How does it work?
(Cái này vận hành như thế nào?)
what (cái gì)
Hỏi về vật/ ý kiến/ hành động
What’s your name?
(Bạn tên gì?)
2. Các từ khác cũng có thể được sử dụng để hỏi các thông tin cụ thể:
Wh-word
Ý nghĩa
Ví dụ
which one (cái/ người nào)
Hỏi thông tin về sự lựa chọn
Which colour do you like?
(Bạn thích màu nào?)
whose (cái ai/cái gì)
Hỏi thông tin về quan hệ sở hữu
Whose car is this?
(Ô tô này của ai?)
How much (bao nhiêu)
Hỏi về giá cả/ số lượng không đếm được
How much water do you drink every day?
(Mỗi ngày bạn uống bao nhiêu nước?)
How many (bao nhiêu)
Hỏi về số lượng (đếm được)
How many students are there?
(Có bao nhiêu học sinh?)
How long (bao lâu)
Hỏi về khoảng thời gian
How long will it take to fix my car?
(Sẽ mất bao lâu để sửa ô tô của tôi?)
How ofetn (bao lâu 1 lần)
Hỏi về tần suất/ mức độ thường xuyên
How often do you play football?
(Bạn chơi đá bóng bao lâu 1 lần?)
How far (bao xa)
Hỏi về khoang cách
How far is it from Hai Phong to Ha Noi?
(Từ Hải Phòng đến Hà Nội bao xa?)
II. CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)
Conjunctions (các từ nối): and, but, because, or, so, therefore, however có chức năng nối các từ, các mệnh đề, các câu lại với nhau.
Liên từ
Ví dụ
and (và): dùng để thêm thông tin vào câu nói
My hobbies are playing soccer and listening to music. (Sở thích của tôi là chơi bóng đá và nghe nhạc.)
but (nhưng): dùng để nêu lên hai thông tin đối ngược nhau
I want other car but I have no money.
(Tôi muốn xe ô tô khác nhưng tôi không có tiền.)
or (hoặc): dùng để giới thiệu một khả năng khác
Would you like tea or coffee?
(Bạn muốn trà hay cà phê?)
so (do đó, cho nên, vì vậy): dùng để chỉ kết quả, hệ quả, phía trước so luôn có dấu phẩy ngăn cách
It’s raining, so I’ll stay home and read.
(Trời đang mưa, nên tôi sẽ ở nhà và đọc sách.)
because (bởi vì): dùng để chỉ nguyên nhân, luôn đứng trước mệnh đề phụ thuộc
I failed in my exam because I didn’t study.
(Tôi rớt bài kiểm tra vì tôi không học bài.)
however (tuy nhiên): dùng để giới thiệu một sự việc có ý nghĩa trái ngược với sự việc được nhắc trước đó
I feel sleepy; however, I must finish the report.
(Tôi cảm thấy buồn ngủ. Tuy nhiên tôi phải hoàn thành xong báo cáo.)
III. Một số mẫu câu khác:
- Whats your favorite TV programme?
The animal programme
- Why do you like it ?
Because I can see the animals in their real life.
UNIT 8: Sports and Games
A. Vocabulary ( từ vựng):
- Sports and games
B. Pronunciation ( phát âm ): sound /e/ and /æ/
I. Cách đọc:
1. Cách phát âm /e/:
- Bước 1: Miệng mở tự nhiên
- Bước 2: Lưỡi nâng lên độ cao vừa phải
- Bước 3: Giữ nguyên vị trí hai môi và phát âm /e/ thật gọn.
* lưu ý:
- Vì đây là nguyên âm ngắn, nên phát âm nó trong thời gian ngắn hơn 1 giây.
- Nó nên được phát âm ngắn, mạnh và rõ ràng.
2.Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /e/
* a được phát âm là /e/
xét ví dụ:
- many /menɪ/
- anyone /enɪwʌn/
* e được phát âm là /e/ đối với những từ có một âm tiết mà có tận cùng bằng một hay nhiều phụ âm (ngoại trừ r) hoặc trong âm tiết được nhấn mạnh của một từ.
xét ví dụ:
- Check = /tʃek/
- Met = /met/
- Neck = /nek/
- giải thích: theo quy luật mà vừa nêu ở trên ở đây từ neck là 1 từ có 1 âm tiết tận cùng bằng 1 phụ âm k nên e phát âm là e
Step = /step/
beg /beg/ : cầu xin
bell /bel/: cái chuông
bed /bed/: cái giường
get /get/: lấy, có
check /tʃek/: tờ séc
dress /dres/: cái váy
- Giải thích: theo quy luật mà vừa nêu ở trên ở đây everyone nhấm âm 1 (vào chữ e) nên sẽ đọc là e
* Âm /e/ thường xuất hiện trong một số từ có kết thúc là -ead:
xét ví dụ:
- head /hed/: đầu
- bread /bred/: bánh mỳ
- spread /spred/: trải ra, giãn ra
- treadmill /ˈtred.mɪl/: cối xay gió
* Âm /e/ cũng thường xuất hiện trong phát âm của các cụm chữ “air” và “are”
xét ví dụ:
- fair /feə/: hội chợ
- pair /peə/: đôi, cặp
- fare /feə/: vé
- care /keə/: chăm sóc, quan tâm
*Trường hợp đặc biệt:
many /ˈmeni/: nhiều
3. Âm /æ/ (âm e bẹt)
3.1. Về âm e bẹt – /æ/
* Lưu ý:
- Âm /æ/ được người học tiếng anh tại Việt Nam gọi thông thường là âm e bẹt.
- Trong Tiếng Anh chính gốc, /æ/ dùng để chỉ âm a ngắn, và thường được gọi là nguyên âm aa
- Âm /æ/ là một âm khá mạnh, khi phát âm một từ, trọng âm thường được ưu tiên nhấn vào âm e bẹt này .
Xét ví dụ:
- cat /kæt/
- bag /bæg/
- black /blæk/
- hand /hænd/
- map /mæp/
3.2. Cách phát âm /æ/
* Lưu ý:
- /æ/ (e bẹt) cũng là một nguyên âm ngắn làm theo 3 bước sau:
+ Bước 1: Miệng mở rộng
+ Bước 2: Hạ lưỡi xuống vị trí thấp nhất, đầu lưỡi hơi chạm chân răng cửa trong hàm dưới.
+ Bước 3: Giữ nguyên vị trí hai môi và phát âm âm /æ/ thật gọn dưới 1 giây
- Âm e bẹt: /æ/ là nguyên âm đôi, dựa vào ký hiệu phiên âm ta có thể thấy đây là sự kết hợp giữa âm e và âm a. Do khẩu hình phát âm chuẩn khá khó, nên một số trường hợp phát âm nhanh, ta có thể phát âm nối a-e nhanh để tạo thành âm e bẹt, hoặc phát âm âm a giữa chừng rồi chuyển nhanh sang âm e.
3.3. Nhận biết các nguyên âm phát âm là /æ/
3.3.1. Trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng một hay nhiều phụ âm
* Xét ví dụ:
- hat /hæt/
- sad /sæd/
* Giải thích d là phụ âm nên theo như quy luật mà hướng dẫn ở trên sẽ phát âm /æ/
- fat /fæt/
- bank /bæŋk/
- map /mæp/
3.3.2. Khi ở trong một âm tiết được nhấn mạnh của một chữ có nhiều âm tiết và đứng trước hai phụ âm
* Xét ví dụ:
- candle /kændl/
- captain /kæptɪn/
* Giải thích: captain có nhấn âm 1 và đứng trước 2 phụ âm là p và t nên theo như quy luật mà hướng dẫn ở trên sẽ phát âm /æ/
- baptize /bæpˈtaɪz/
- latter /lætə(r)]/
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. The past simple tense ( THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN)
1. Thì quá khứ đơn với động từ to be
Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.
a. Khẳng định: S + was/ were
Trong đó: S (subject): chủ ngữ
* CHÚ Ý:
S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
S = We/ You/ They (số nhiều) + were
Ví dụ:
- I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)
- They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)
b. Phủ định: S + was/were + not
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.
* CHÚ Ý:
- was not = wasn’t
- were not = weren’t
Ví dụ:
- She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền.)
- We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)
c. Câu hỏi: Were/ Was + S ?
Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t.
Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.
Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
Ví dụ:
- Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)
- Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)
Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)
2. Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường
a. Khẳng định: S + V-ed + O.
Trong đó: S: Chủ ngữ
V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc); O: Tân ngữ
Ví dụ:
- We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)
- He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)
b. Phủ định: S + did not + V (nguyên thể) + O.
Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)
Ví dụ:
- He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)
- We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)
c. Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?
Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.
Ví dụ:
- Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)
Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)
- Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)
Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)
3. Cách sử dụng thì quá khứ đơn:
- Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Ví dụ:
- They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)
Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.
- The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)
Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.
4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
- yesterday (hôm qua)
- last night/ last week/ last month/ last year (tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái)
- ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)
- when: khi (trong câu kể)
- in the past ( trong quá khứ)
5. Cách chia động từ thì quá khứ đơn:
a. Ta thêm “-ed” vào sau động từ:
- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ có quy tắc thông thường.
- Ví dụ:
watch – watched
turn – turned
want – wanted
* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.
+ Động từ tận cùng là “e” Þ ta chỉ cần cộng thêm “d”.
Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed,…
+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm ® ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped,…
+ Động từ tận cùng là “y”:
- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.
Ví dụ: play – played, stay – stayed,…
- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ: study – studied, cry – cried,…
b. Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.
Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.
Ví dụ: go – went, have – had, see – saw,…
II. IMPERATIVES (CÂU MỆNH LỆNH)
Câu mệnh lệnh hay còn gọi là câu cầu khiến mang tính chất sai khiến, yêu cầu hoặc ra lệnh cho người khác. 1.
1. Dạng khẳng định: V (nguyên thể) + O !
Ví dụ:
- Close the door . (Đóng cửa lại.)
- Please turn off the light. (Làm ơn, tắt đèn đi.)
- Open the window. (Mở cửa sổ ra.)
- Be quiet. (Hãy yên lặng.)
Ta có thể thấy những câu mệnh lệnh trên đều bắt đầu bằng một động từ nguyên thể (tức giữ nguyên động từ đó) hoặc thêm từ please (mang nghĩa khẩn khoản hơn)
Ngoài ra nếu muốn nhấn mạnh hơn thì thêm Do trước động từ:
Ví dụ: Do eat quickly! (Ăn nhanh lên!)
2. Dạng thức phủ định của câu mệnh lệnh
Với dạng phủ định của câu mệnh lệnh, bạn chỉ cần thêm Don’t (do not) vào trước động từ: Dont + V + O !
Ví dụ:
- Don’t move! (Đứng im!)
- Don’t turn off the light when you go out. (Đừng tắt đèn khi bạn đi ra ngoài.)
- Don’t smoke here. (Đừng hút thuốc ở đây!)
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
BỘ ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 MÔN ANH FILE WORD Zalo 0946095198
70 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 ANH 6 MỚI=40k;
40 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 ANH 7 MỚI=30k;
20 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 ANH 8 MỚI=20k;
120 ĐỀ ĐÁP ÁN KÌ 2 ANH 9=60k
UNIT 9: Cities Of The World
A. Vocabulary ( từ vựng):
- Cities and landmarks
B. Pronunciation ( phát âm ): sound /əʊ/ and /aʊ/
I. Cách đọc:
1. Âm /əʊ/
1.1. “o” thường được phát âm là /əʊ/ khi nó ở cuối một từ
Examples
Transcription
Meaning
go
/gəʊ/
đi
no
/nəʊ/
không
1.2. “oa” được phát âm là /əʊ/ trong một từ có một âm tiết tận cùng bằng một hay hai phụ âm
Examples
Transcription
Meaning
coat
/kəʊt/
áo choàng
road
/rəʊd/
con đường
1.3. “ou” có thể được phát âm là /əʊ/
Examples
Transcription
Meaning
soul
/səʊl/
tâm hồn
dough
/dəʊ/
bột nhão
1.4. “ow” được phát âm là /əʊ/
Examples
Transcription
Meaning
know
/nəʊ/
biết
slow
/sləʊ/
chậm
2. Âm /aʊ/
2.1. “ou” được phát âm là /aʊ/ trong những từ có nhóm “aʊ” với một hay hai phụ âm.
Examples
Transcription
Meaning
found
/faʊnd/
tìm thấy (quá khứ của find)
cloud
/klaʊd
đám mây
2.2. “ow” được phát âm là /aʊ/.
Examples
Transcription
Meaning
tower
/taʊə(r)/
khăn mặt
power
/paʊə(r)/
sức mạnh, quyền lực
C. Grammar ( Ngữ pháp):
I. Possessive adjectives ( Các tính từ sở hữu)
1. Possessive adjectives (TÍNH TỪ SỞ HỮU):
a. Định nghĩa:
– Là từ đứng trước danh từ để cho biết rằng danh từ đó thuộc sở hữu của ai đó.
b. Hình thức:
– My (của tôi)
– Your (của anh/chị)
– His (của anh ta)
– Her (của cô ta)
– Our (của chúng ta/chúng tôi)
– Their (của họ/chúng nó)
– Its (của nó)
c. Cách dùng :
“ TÍNH TỪ + DANH TỪ”
Ex:
– This is HIS viewpoint.
Đây là quan điểm của anh ta.
– This is MY house, and you are on MY land!
Đây là nhà của tôi, các anh đang ở trên đất của tôi!
d. LƯU Ý :
– Sử dụng tính từ sở hữu cho các bộ phận trên cơ thể người :
Ex: MY eyes are too tired. (Mắt của tôi mỏi quá)
– Tính từ sở hữu của con vật hoặc sự vật thì dùng “Its”
Ex : The dog wags “its” tail (Con chó vẫy đuôi)
The horse swished “its” tail. (Con ngựa vun đuôi vun vút)
d. Lưu ý : Chúng ta cũng có thể dùng sở hữu cách đứng trước danh từ để cho biết rằng danh từ đó thuộc sở hữu của ai đó. Cách thành lập: Tên riêng hoặc danh từ thêm (s) sau nó + danh từ.
Ex. Nams book, students book.
Chú ý nếu là danh từ số nhiều thì thêm dấu nháy sau danh từ số nhiều. Ví dụ : students activities.
II. Posessive pronouns ( Các đại từ sở hữu):
a. Định nghĩa:
– Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ khi không muốn lặp lại danh từ.
– Dùng để chỉ vật gì thuộc về ai đó.
b. Hình thức:
– Mine (của tôi)
– Yours (của anh/chị)
– His (của anh ấy)
– Hers (của cô ấy)
– Ours (của chúng ta/chúng tôi)
– Yours (của các anh chị)
– Theirs (của họ/chúng nó)
• IT : KHÔNG có dạng Đại từ sở hữu, Its= dạng Tính từ sở hữu của It.
c. Cách dùng:
1) Dùng thay cho một Tính từ sở hữu (possessive adjective) :
Ex:
– Your English is good and mine is very poor. (mine = My English)
Tiếng Anh của bạn giỏi còn của tôi thì rất tệ.
– Her shirt is white, and mine is blue. (mine = my shirt)
Áo cô ta màu trắng còn của tôi màu xanh.
onthicaptoc.com DE CUONG ANH 6 GLOBAL SUCCESS HK2
PART I: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs fromthe other three in pronunciation in each of the followingquestions. (0.5 pt)
Question 1: A. takes B.rides C. hopes D dates
1. Don’t wash up that cup. I ______ my coffee yet.
A. don’t finish B. wasn’t finishing C. didn’t finish D. haven’t finished
1. Thời hiện tại đơn (The present simple)
Thời hiện tại đơn được sử dụng:
SECTION TWO: LEXICO - GRAMMAR (4.0 pts)
PART I. Choose the best answer A, B, C or D to finish each of the following sentences. (3.0 pts)
I. PRONUNCIATION (0.75 point/0.25 each):
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
Listening (2.0pts)
Part 1: Listen to four short conversations and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the appropriate answer to each of the following questions. You will listen TWICE. (1.0 pt)
Câu 1: There is a between the North and the South.
A. differentlyB. differenceC. differentD. differ