Trường THPT Lê Lợi ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ I LỚP 12
NĂM HỌC: 2020 – 2021
Môn: GDCD
Bài 1. Pháp luật và đời sống
1. Khái niệm pháp luật
1.1. Pháp luật là gì?
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
1.2. Các đặc trưng của pháp luật
* Tính quy phạm phổ biến:
- Pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
- Tính quy phạm phổ biến là những nguyên tắc, khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung
* Tính quyền lực, bắt buộc chung:
Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với tất cả mọi đối tượng trong xã hội.
* Tính chặt chẽ về hình thức:
- Hình thức thể hiện của PL là các VBQPPL được quy định rõ ràng chặt chẽ trong từng điều khoản
- Thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan nhà nước được quy định trong Hiến pháp và luật ban hành VBQPPL
- Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành (có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành (có hiệu lực pháp lí cao hơn). Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp không được trái Hiến pháp.
2. Bản chất của pháp luật (HD HS tự học)
+ Bản chất giai cấp
+ Bản chất xã hội
3. Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
- PL và đạo đức đều tập trung vào điều chỉnh để hướng tới các giá trị xã hội giống nhau. Tuy nhiên phạm vi điều chỉnh của PL hẹp hơn phạm vi điều chỉnh của đạo đức vì thế có thể coi nó là “đạo đức tối thiểu” phạm vi điều chỉnh của đạo đức rộng hơn => “PL tối đa”
- Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật.
Đạo đức là những quy tắc xử sự điều chỉnh hành vi thái độ con người một cách tự giác bởi niềm tin, lương tâm và dư luận của xã hội vì thế nó mang tính tự nguyện không bắt buộc
4. Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
+ Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
+ Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Bài 2. Thực hiện pháp luật
1. Khái niệm và các hình thức
1.1. Khái niệm
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
1.2. Các hình thức thực hiện pháp luật
- Sử dụng pháp luật: làm những gì PL cho phép làm.
- Thi hành pháp luật: thực hiện nghĩa vụ, chủ động làm những gì PL quy định phải làm.
- Tuân thủ pháp luật: không làm những điều mà PL cấm.
- Áp dụng pháp luật: Căn cứ PL ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ, chấm dứt các quan hệ PL cụ thể.
Từ đó: chỉ ra điểm giống và khác nhau cơ bản giữa các hình thức thực hiện pháp luật.
2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
2.1. Vi phạm pháp luật là gì?
- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
- Nêu các dấu hiệu của một hành vi vi phạm pháp luật
+ Hành vi trái pháp luật
+ Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
+ Hành vi có lỗi
2.2. Trách nhiệm pháp lí
* Khái niệm: là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình
* Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm:
+ Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật
+ Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật.
3. Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
3.1. Vi phạm hình sự
+ Khái niệm: Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự.
+ Các khung hình phạt vi phạm hình sự
+ Chủ thể vi phạm hình sự: Cá nhân hoặc pháp nhân thương mại.
+ Chế tài trách nhiệm: Các hình phạt.
+ Chủ thể áp dụng PL: Tòa án
+ Trách nhiệm hình sự
* Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
* Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm .
3.2. Vi phạm hành chính
+ Khái niệm: Là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước .
+ Chủ thể vi phạm: Cá nhân hoặc tổ chức
+ Chế tài trách nhiệm: Phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục hiện trạng ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện dùng để vi phạm…
+ Chủ thể áp dụng PL: Cơ quan nhà nước
+ Trách nhiệm hành chính
* Người từ 14 đến 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý.
* Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.
3.3. Vi phạm dân sự
+ Khái niệm: Là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
+ Chế tài trách nhiệm: Bồi thường thiệt hại, thực hiện nghĩa vụ dân sự theo đúng thỏa thuận giữa các bên tham gia…
+ Chủ thể áp dụng PL: Tòa án
+ Chủ thể vi phạm: Cá nhân hoặc tổ chức
+ Trách nhiệm dân sự: Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo PL.
3.4. Vi phạm kỷ luật
+ Khái niệm: Là vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước… do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ.
+ Chủ thể áp dụng PL: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người đứng đầu doanh nghiệp.
+ Chủ thể vi phạm: Cá nhân hoặc tập thể.
+ Chế tài trách nhiệm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, hạ bậc lương, thôi việc.
Chủ đề. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội
Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật
1. Công dân được bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo qui định của pháp luật.
- Một là: Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
Bất kì công dân nào, nếu có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được hưởng các quyền: bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, thừa kế...
Công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ: bảo vệ Tổ quốc, đóng thuế... theo qui định của pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ không tách rời nhau.
- Hai là: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, giới tính, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội…
2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo qui định của pháp luật.
Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội
I. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
1. Khái niệm
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
2. Nội dung (HD HS tự học)
- Bình đẳng giữa vợ và chồng: Thể hiện qua
+ Quan hệ nhân thân
+ Quan hệ tài sản: tài sản chung và tài sản riêng.
- Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình.
+ Bình đẳng giữa cha mẹ và con
+ Bình đẳng giữa ông bà và cháu
+ Bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình.
II. Bình đẳng trong lao động
1. Khái niệm
Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
2. Nội dung (HD HS tự học)
- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
+ Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế.
+ Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được Nhà nước và người sử dụng lao động ưu đãi.
- Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
+ Hợp đồng lao động: là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về điều kiện lao động, việc làm có trả công, quyền và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động.
+ Hình thức giao kết hợp đồng lao động: Bằng miệng và bằng văn bản
+ Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: Tự do tự nguyện bình đẳng, không trái pháp luật, thoả ước tập thể, giao kết trực tiếp
- Bình đẳng trong lao động nam và lao động nữ
+ Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động.
+ Nhưng với lao động nữ, do một số đặc điểm... nên pháp luật có quy định cụ thể, có chính sách để lao động nữ có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động.
III. Bình đẳng trong kinh doanh
1. Khái niệm
Là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo qui định pháp luật.
2. Nội dung (HD HS tự học)
- Thứ nhất: Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh (lựa chọn loại hình doanh nghiệp tuỳ sở thích và khả năng của mình.
- Thứ 2: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo qui định pháp luật.
- Thứ 3: Mọi loại hình doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
- Thứ 4: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng qui mô và ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo qui định pháp luật…
- Thứ 5: Kinh doanh đúng ngành, nghề đăng kí; nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động theo qui định của luật lao động; tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường, cảnh quan,di tích lịch sử…
Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Khái niệm: (HS tự học)
b. Nội dung
* Trong lĩnh vực chính trị
- Các dân tộc đều có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước...
- Quyền này được thực hiện theo hai hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
* Trong lĩnh vực kinh tế
Trong chính sách phát triển kinh tế, không có sự phân biệt giữa các dân tộc đa số và thiểu số. Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
* Trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục
- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
- Những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy.
- Các dân tộc ở Việt Nam có quyền hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà.
c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đồn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
2. Bình đẳng giữa các tôn giáo
a. Khái niệm
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật, đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
b. Nội dung
+ Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
+ Hoạt động tín, ngưỡng tôn giáo theo quy định của PL được Nhà nước đảm bảo; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo vệ.
……………………….Hết……………………….
onthicaptoc.com Đề cương ôn tập học kỳ 1 môn GDCD lớp 12 Trường THPT Lê Lợi năm 2021 2022
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.