TRƯỜNG THPT YÊN HÒA ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÌ I
BỘ MÔN: VẬT LÝ NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: VẬT LÝ , KHỐI 11
I. NỘI DUNG KIẾN THỨC
HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN –ĐỊNH LUẬT COULOMB-THUYẾT E
1. Vật nhiểm điện :là vật có khả năng hút được các vật nhẹ.
Có 3 hiện tượng nhiễm điện là nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng
ứng.
2. Một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét được gọi là điện tích điểm.
3. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái (ngược) dấu thì hút nhau.
4. Định luật Cu_Lông (Coulomb): Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đạt trong chân không có phương
trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ
lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
2
q q
1 Nm
1 2
9
Công thức: F = k ; Với k = = 9.10
2 2
4
r C
0
q , q : hai điện tích điểm (C )
1 2
r: Khoảng cách giữa hai điện tích (m)
5. Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (môi trường đồng tính)
Điện môi là môi trường cách điện.
q q
1 2
F = k với ε: hằng số điện môi của môi trường. (chân không thì ε = 1)
2
r
6. Thuyết electron (e) dựa vào sự cư trú và di chuyển của các e để giải thích các hiện tượng điện và các tính
chất điện của các vật. Trong việc vận dụng thuyết e để giải thích các hiện tượng nhiễm điện (do cọ xát, tiếp
xúc, hưởng ứng), ta thừa nhận chỉ có e có thể di chuyển từ vật này sang vật kia hoặc từ điểm này đến điểm
kia trên vật.
7. Chất dẫn điện là chất có nhiều điện tích tự do,chất cách điện(điện môi)
8. Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.
ĐIỆN TRƯỜNG
- Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.
- Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
- Theo quy ước về chiều của vectơ cường độ điện trường: Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn
cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện
trường.
. Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q:
E
1
F | Q |
Áp dụng công thức E = k . q -----------------
1
2
q r
q -------------------
1
E
1
Lưu ý cường độ điện trường E là một đại lượng vectơ. Trong chân không, không khí = 1)
9 2 2
Đơn vị chuẩn: k = 9.10 (N.m /c ), Q (C), r (m), E (V/m)
CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ.
1. Khi một điện tích dương q dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ E (từ M đến N) thì công mà
lực điện tác dụng lên q có biểu thức: A = q.E.d
E
Với: d là khoảng cách từ điểm đầu điểm cuối (theo phương của ).
Vì thế d có thể dương (d> 0) và cũng có thể âm (d< 0)
Cụ thể như hình vẽ: khi điện tích q di chuyển từ M N thì d = MH.
E
Vì cùng chiều với nên trong trường hợp trên d > 0.
Nếu A > 0 thì lực điện sinh công dương, A< 0 thì lực điện sinh công âm.
1
2. Công A chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường mà không phụ
thuộc vào hình dạng đường đi.
Điện trường là một trường thế.
3. Thế năng của điện tích q tại một Ađiểm M trong điện trường tỉ lệ với độ lớn của điện tích q:
W = A = q.V .
M M M
A là công của điện trường trong sự dịch chuyển của điện tích q từ điểm M đến vô cực. (Mốc để tính
M
thế năng.)
4. Điện thế tại điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng của điện trường trong việc
W A
M M
tạo ra thế năng của điện tích q đặt tại M: V
M
q q
5. Hiệu điện thế U giữa hai điểm M và N là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường
MN
trong sự di chuyển của điện tích q từ M đến N.
A
MN
U V V
MN M N
q
6. Đơn vị đo điện thế, hiệu điện thế là Vôn (V)
CHUYỂN ĐỘNG CỦA HẠT MANG ĐIỆN TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
Khi hạt mang điện được thả tự do không vận tốc đầu trong một điện trường đều thì dưới tác dụng của
lực điện, hạt mang điện chuyển động theo một đường thẳng song song với đưởng sức điện.
Nếu điện tích dương (q >0) thì hạt mang điện (q) sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Nếu điện tích âm (q <0) thì hạt mang điện (q ) sẽ chuyển động ngược chiều điện trường.
Khi đó chuyển động của hạt mang điện là chuyển động thẳng biến đổi đều.
1
2
Ta áp dụng công thức: x = x +v .t + a.t .
0 0
2
2 2
v = v + a.t, v – v = 2.a.s, s = |x – x |
0 0 0
Khi electron bay vào điện trường với vận tốc ban đầu v vuông góc với các đường sức điện. E chịu
0
tác dụng của lực điện không đổi có hướng vuông góc với v , chuyển động của e tương tự như chuyển động
0
của một vật bị ném ngang trong trường trọng lực. Quỹ đạo của e là một phần của đường parapol.
TỤ ĐIỆN
1. Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau. Tụ điện dùng để tích điện và
phóng điện trong mạch điện. Tụ điện thường dùng là tụ điện phằng.
Kí hiệu của tụ điện:
2. Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện thì tụ điện sẽ bị tích điện. Độ lớn điện tích hai bản
tụ bao giờ cũng bằng nhau nhưng trái dấu. Người ta gọi điện tích của tụ điện là điện tích của bản dương.
3. Đại lượng đặc trưng của tụ điện là điện dung của tụ. Điện dung C của tụ điện là đại lượng đặc trưng
cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được đo bằng thương số của điện tích
Q của tụ với hiệu điện thế U giữa hai bản của nó.
Q
C = : Đơn vị đo điện dung của tụ điện là fara (F)
U
-3 -6 -9 -12
1 mF = 10 F. 1 F = 10 F. 1 nF = 10 F. 1 pF = 10 F.
Q
Lưu ý: Trong công thức C = , ta thường lầm tưởng C là đại lượng phụ thuộc vào Q, phụ thuộc vào U.
U
Nhưng thực tế C KHÔNG phụ thuộc vào Q và U.
- Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường E bên trong tụ điện, hiệu điện thế U và khoảng cách d
U
giữa hai bản là: E =
d
- Nếu cường độ điện trường trong lớp điện môi vượt quá một giá trị giới hạn E thì lớp điện môi trở
max
thành dẫn điện và tụ điện sẽ bị hỏng. Như vậy, hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện không được vượt quá giới
hạn được phép: U = E .d
max max
2
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI- NGUỒN ĐIỆN.
1. Cường độ dòng điện được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng
q
của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó. I =
t
2. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe (A).
3. Nguồn điện là một nguồn năng lượng có khả năng cung cấp điện năng cho các dụng cụ tiêu thụ điện
ở mạch ngoài.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và
được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược
chiều điện trường (trong vùng có lực lạ) và độ lớn của điện tích đó.
Đơn vị của suất điện động là Vôn (V)
U
4. Đối với một dây dẫn có điện trở R, ta có định luật Ôm: I = , với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây, I
R
là cường độ dòng điện chạy qua dây.
ĐIỆN NĂNG, ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ, CÔNG SUẤT ĐIỆN.
1. Công của nguồn điện bằng tích của suất điện động của nguồn điện với cường độ dòng điện và thời
gian dòng điện chạy qua nguồn điện. Công của nguồn điện bằng công của dòng điện chạy trong toàn mạch.
A = .I.t
2. Công suất của nguồn điện bằng tích của suất điện động của nguồn điện với cường độ dòng điện chạy
A
qua nguồn điện. Công suất của nguồn điện bằng công suất của dòng điện chạy trong toàn mạch. P = =
t
.I
3. Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường
độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó. A = U.I.t
4. Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ
A
dòng điện chạy qua đoạn mạch đó. P = = UI
t
5. Nếu đoạn mạch là vật dẫn có điện trở thuần R thì điện năng tiêu thụ của đoạn mạch được biến đổi
hoàn toàn thành nhiệt năng. Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua được xác định bằng
2
U
2
nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn đó trong khoảng thời gian 1 giây. P = = RI
R
6. Định luật Jun_LenXơ: Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình
phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó.
2
Q = R.I .t
7. Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:
2
U
2
+ Với dụng cụ tỏa nhiệt: P = U.I = R.I =
R
2 2
+ Với máy thu điện: P = .I + r.I = P’ + r.I
(Với P’ = .I là phần công suất mà máy thu điện chuyển hóa thành dạng năng lượng có ích, không phải
là nhiệt. Ví dụ: Điện năng chuyển hóa thành cơ năng )
Đơn vị của công (điện năng) và nhiệt lượng là Jun (J); đơn vị của công suất là oát (W)
ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH VÀ ĐOẠN MẠCH CHỨA NGUỒN ĐIỆN
1. Định luật ôm đối với toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất
điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
I = → = I.R +I.r I
N
R r
N
Với I.R = U : độ giãm thế mạch ngoài.
N N
I.r: độ giãm thế mạch trong.
U = - r.I
N
+ Nếu điện trở trong r = 0, hay mạch hở (I = 0) thì U = .
N
3
+ Nếu R = 0 thì I = , lúc này nguồn gọi là bị đoản mạch.
r
Định luật ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng ta có: Công của nguồn điện sinh ra trong mạch kín
bằng tổng công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài và mạch trong.
2
A = I.t = (R + r).I .t
N
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nối 2 cực của một nguồn điện chỉ bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
Khi đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch có cường độ lớn và có thể gây ra nhiều tác hại.
U
2. Định luật ôm đối với đoan mạch: I =
R
A
U .I.t U
co _ ich
N N
3. Hiệu suất của nguồn điện: H = (%)
A .T.t
nguon
4. Mắc nguồn điện:
Mắc n nguồn điện nối tiếp nhau.
= + +.. +
b 1 2 n
r = r + r +.. + r
b 1 2 n
Mắc m nguồn điện giống nhau ( , r ) song song nhau.
0 0
r
0
= , r =
b 0 b
m
Mắc N nguồn điện giống nhau ( , r ) thành m dãy, mỗi dãy có n nguồn điện.
0 0
nr
0
= n. , r =
b 0 b
m
DÒNG ĐIỆN TRONG TRONG KIM LOẠI
- Các tính chất điện của kim loại có thể giải thích được dựa trên sự có mặt của các electron tự do trong
kim loại.
- Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron tự do.
“Bản chất của dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược chiều điện
trường”
- Trong chuyển động, các êlectron tự do luôn luôn va chạm với các ion dao động quanh vị trí cân bằng
ở các nút mạng và truyền một phần động năng cho chúng. Sự va chạm này là nguyên nhân gây ra điện trở
của dây dẫn kim loại và tác dụng nhiệt. Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
- Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ: ρ = ρ[1+α(t-t )]
0
-1
α: hệ số nhiệt điện trở (K )
ρ : điện trở suất của vật liệu tại nhiệt độ t
0 0
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
- Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường theo hai
hướng ngược nhau.
- Nội dung các định luật Faraday:
+ Định luật 1: Khối lượng chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng
chạy qua bình đó. m = kq
A
+ Định luật 2: Đương lượng hóa học của nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam của nguyên tố đó.
n
1 1 A
- Hệ số tỉ lệ là , trong đó F gọi là sốFaraday. k = .
F F n
1 A
- Biểu thức kết hợp nội dung hai định luật: m = .
F n
II. CÂU HỎI LÝ THUYẾT:
1. Điện tích ( ý nghĩa vật lí, kí hiệu, đơn vị ): lực tương tác giữa các điện tích điểm. Định luật Culomb
(đặc điểm về phương chiều, độ lớn).
4
2. Cường độ điện trường của một điện tích điểm (( ý nghĩa vật lí ,đặc điểm về phương, chiều, độ lớn),
mối quan hệ giữa điện trường và lực điện (phương, chiều, độ lớn). Nguyên lý chồng chất điện trường.
3. Công của lực điện trường (Công thức, giải thích các đại lượng, dấu của các đại lượng, đơn vị của các
đại lượng ). Thế năng của 1 điện tích trong điện trường (Công thức, giải thích các đại lượng, dấu của
các đại lượng, đơn vị của các đại lượng ). Mối liên hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế
năng (Công thức, giải thích các đại lượng, đơn vị của các đại lượng ).
4. Điện thế (ý nghĩa vật lí, công thức, giải thích các đại lượng, đơn vị). Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong
điện trường( biểu thức). Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế (Công thức, giải thích các
đại lượng, dấu của các đại lượng, đơn vị của các đại lượng).
5. Tụ điện ( định nghĩa, phân loại, kí hiệu , cách tích điện cho tụ ). Điện dung của tụ ( ý nghĩa vật lí, công
thức, giải thích các đại lượng, đơn vị)
6. Dòng điện (Định nghĩa, tác dụng của dòng điện, chiều dòng điện). Dòng điện không đổi là gì? Cường
độ dòng điện (ý nghĩa vật lí, công thức, giải thích các đại lượng, đơn vị)
7. Nguồn điện (định nghĩa, cấu tạo). Suất điện động của nguồn điện (ý nghĩa vật lí, công thức, giải thích
các đại lượng, đơn vị).
8. Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa điện trở thuần. Các công thức tính điện trở tương đương, hiệu điện
thế, cường độ dòng điện trong mạch ghép nối tiếp, song song.
9. Công - công suất điện (của đoạn mạch, điện trở thuần, nguồn điện), định luật Jun-lent: định nghĩa, biểu
thức, giải thích các đại lượng , đơn vị.
10. Định luật Ôm toàn mạch: biểu thức cường độ dòng điện, hiệu điện thế mạch ngoài. Biểu thức hiệu suất
của nguồn điện
11. Ghép nguồn thành bộ: nhận biết cách ghép nối tiếp, song song. Công thức tính suất điện động và điện
trở trong của bộ nguồn của mỗi trường hợp ghép.
12. Bản chất dòng điện trong các môi trường (kim loại, chất điện phân, chất khí, chân không, chất bán dẫn):
nêu bản chất, loại hạt tải điện trong mỗi môi trường đó là hạt gì? Cách tạo ra loại hạt đó (nếu không có
sẵn trong môi trường)?
13. Định luật Faraday ( biểu thức, giải thích các đại lượng, đơn vị ).
5
III.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Lực Culomb. Thuyết elctron.
1. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A. Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu.
B. Chim thường xù lông về mùa rét.
C. Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường.
D. Sét giữa các đám mây.
2. Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện
dương. Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại
A. có hai nữa tích điện trái dấu. B. tích điện dương.
C. tích điện âm. D. trung hoà về điện.
3. Nhận xét không đúng về điện môi là:
A. Điện môi là môi trường cách điện.
B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C. Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi
trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
D. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
4. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau với một
lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi = 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A. hút nhau 1 lực bằng 10 N. B. đẩy nhau một lực bằng 10 N.
C. hút nhau một lực bằng 44,1 N. D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
5. Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ
lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi = 2 và giảm khoảng cách
r
giữa chúng còn thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là
3
A. 18F. B. 1,5F. C. 6F. D. 4,5F.
-19
6. Nếu nguyên tử đang thiếu – 1,6.10 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
A. sẽ là ion dương. B. sẽ là ion âm.
C. trung hoà về điện. D. có điện tích không xác định được.
7. Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
A. . B. . C. . D. .
8. Hai điện tích q = q, q = -3q đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích q tác dụng lên điện tích q có
1 2 1 2
độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q lên q có độ lớn là
2 1
A. F. B. 3F. C. 1,5F. D. 6F.
9. Hai điện tích đẩy nhau một lực F khi đặt cách nhau 8 cm. Khi đưa chúng về cách nhau 2 cm thì lực tương
tác giữa chúng bây giờ là
A. 0,5F. B. 2F. C. 4F. D. 16F.
10. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q và q khác nhau ở khoảng cách R đẩy nhau với lực F . Sau
1 2 0
khi chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ
A. hút nhau với F < F . B. hút nhau với F > F .
0 0
C. đẩy nhau với F < F . D. đẩy nhau với F > F .
0 0
11. Hai viên bi sắt kích thước nhỏ, mang các điện tích q và q , đặt cách nhau một khoảng r. Sau đó các
1 2
viên bi được phóng điện sao cho điện tích các viên bi chỉ còn một nữa điện tích lúc đầu, đồng thời đưa
chúng đến cách nhau một khoảng 0,25r thì lực tương tác giữa chúng tăng lên
A. 2 lần. B. 4 lần. C. 6 lần. D. 8 lần.
5
12.Nếu truyền cho quả cầu trung hoà về điện 5.10 electron thì quả cầu mang một điện tích là
6
-14 -14 -24 -24
A. 8.10 C. B. -8.10 C. C. -1,6.10 C. D. 1,6.10 C.
13.Hai điện tích dương q = q và q = 4q đạt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 12 cm. Gọi M là
1 2
điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q bằng 0. Điểm M cách q một khoảng
0 1
A. 8 cm. B. 6 cm. C. 4 cm. D. 3 cm.
14.Xét 1 hệ cô lập về điện gồm 3 quả cầu kim loại giống hệt nhau có điện tích lần lượt là + 3 C, - 8 C và –
4 C. Sau khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là:
A. – 3 C. B. – 9 C. C. + 9 C. D. + 3 C.
-6 -6
15.Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q = 8.10 C và q = -2.10 C. Cho hai
1 2
quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí. Chọn đáp án đúng:
13 13
A. q cho 3,125.10 e B. q nhận 3,125.10 e .
1 1
10 10
C. q cho 3,125.10 e D. q nhận 3,125.10 e
1 1
8
16. Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.10 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai
hạt bằng
-5 -6 -7 -9
A. 1,44.10 N. B. 1,44.10 N. C. 1,44.10 N. D. 1,44.10 N.
17.Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
A. Tăng 3 lần. B. Tăng 9 lần. C. Giảm 9 lần. D. Giảm 3 lần.
-8
18. Một thanh bônit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích -3.10 C.
Tấm dạ sẽ có điện tích
-8 -8 -8
A. -3.10 C. B. -1,5.10 C. C. 3.10 C. D. 0.
-6 -7
19. Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10
N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là
A. 1 cm. B. 2 cm. C. 3 cm. D. 4 cm.
20. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F. Nếu để
chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là
A. 4F. B. 0,25F. C. 16F. D. 0,5F.
-6 -6
21. Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q = 8.10 C và q = -2.10 C. Cho hai
1 2
quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác
giữa chúng có độ lớn là
-5
A. 4,5 N. B. 8,1 N. C. 0.0045 N. D. 81.10 N.
22. Hai điện tích dương q = q và q = 4q đạt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 12 cm. Gọi M là
1 2
điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q bằng 0. Điểm M cách q một khoảng
0 1
A. 8 cm. B. 6 cm. C. 4 cm. D. 3 cm.
23. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 4 cm thì đẩy nhau một lực
-5 -4
là 9.10 N. Để lực đẩy giữa chúng là 1,6.10 N thì khoảng cách giữa chúng là
A. 1 cm. B. 2 cm. C. 3 cm. D. 4 cm.
24. Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai sợi dây cách điện, cùng chiều dài,
không co dãn, có khối lượng không đáng kể. Gọi P = mg là trọng lượng của một quả cầu, F là lực tương tác
tĩnh điện giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả cầu. Khi đó hai dây treo hợp với nhau góc
với
F F F P
A. tan = . B. sin = . C. tan = . D. sin = .
P P 2 P 2 F
-11 -11
25 Hai quả cầu có cùng kích thước và cùng khối lượng, tích các điện lượng q = 4.10 C, q = 10 C đặt
1 2
trong không khí, cách nhau một khoảng lớn hơn bán kính của chúng rất nhiều. Nếu lực hấp dẫn giữa chúng
có độ lớn bằng lực đẩy tĩnh điện thì khối lượng của mỗi quả cầu bằng
A. 0,23 kg. B. 0,46 kg. C. 2,3 kg. D. 4,6 kg.
Thuyết electron
26. Câu phát biểu nào sau đây đúng?
-19
A. Electron là hạt sơ cấp mang điện tích 1,6.10 C.
19
B. Độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.10 C.
C. Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.
D. Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích.
7
27. Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện
dương. Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại
A. có hai nữa tích điện trái dấu. B. tích điện dương.
C. tích điện âm. D. trung hoà về điện.
28. Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
A. Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ.
B. Electron chuyển từ dạ sang thanh bônit.
C. Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh bônit.
D. Prôtôn chuyển từ thanh bônit sang dạ.
-9
29. Lực tương tác giữa hai điện tích q = q = -3.10 C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là
1 2
-10 -6 -10 -6
A. 8,1.10 N. B. 8,1.10 N. C. 2,7.10 N. D. 2,7.10 N.
5
30. Nếu truyền cho quả cầu trung hoà về điện 5.10 electron thì quả cầu mang một điện tích là
-14 -14 -24 -24
A. 8.10 C. B. -8.10 C. C. -1,6.10 C. D. 1,6.10 C.
-7
31. Một quả cầu tích điện +6,4.10 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số prôtôn để
quả cầu trung hoà về điện?
12 12
A. Thừa 4.10 electron. B. Thiếu 4.10 electron.
12 13
C. Thừa 25.10 electron. D. Thiếu 25.10 electron.
Điện trường
32. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
33.Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
A. độ lớn điện tích thử.
B. độ lớn điện tích đó.
C. khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
D. hằng số điện môi của của môi trường.
34.Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
A. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
B. Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
C. Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
D. Các đường sức là các đường có hướng.
35.Công thức xác định độ lớn cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân
không, cách điện tích Q một khoảng r là
Q
Q Q Q
9
9 9 9
E 9.10
A. E 9.10 B. E 9.10 C. D. E 9.10
2 2
r r
r r
36.Đâu là hình ảnh Đường sức của điện trường đều?
A. B. C.
37. Có hai điện tích điểm q và q được đặt cách nhau một khoảng nào đó. Nếu điện trường tại một điểm
1 2
nằm trong đoạn thẳng nối hai điện tích bằng không thì ta có thể nói thế nào về dấu của hai điện tích này?
A. q và q đều dương B. q và q đều âm
1 2 1 2
C. q và q cùng dấu D. q và q trái dấu
1 2 1 2
38. Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng?
A. Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức.
B. Các đường sức của điện trường không cắt nhau.
8
C. Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng.
D. Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín.
39. Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 2,5. Tại
3
điểm M cách q một đoạn 0,04m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.10 V/m và hướng về phía
điện tích q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?
A. q= - 4nC B. q= 4C C. q= 0,4C D. q= - 0,4C
-6 -6
40. Hai điện tích q = -10 C; q = 10 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ
1 2
điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là
6 5 5
A. 4,5.10 V/m B. 0 C. 2,25.10 V/m D. 4,5.10 V/m
41.Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần cùng phương cùng chiều với nhau và có độ lớn
là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
A. 1000 V/m. B. 7000 V/m. C. 5000 V/m. D. 6000 V/m.
42. Quả cầu nhỏ khối lượng m = 250 g, mang điện tích q = được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng
không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường E có phương nằm ngang
6 0
và có độ lớn E = 10 V/m. Khi điện tích cân bằng dây treo so với phương thẳng đứng góc 45 . Tính q?
-6 -9 -9 -6
A. 2,5.10 C. B. 2,5.10 C C. 4.10 C. D. 4.10 C.
43. Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay
bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nữa thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là
A. 8E. B. 4E. C. 0,25E. D. E.
44. Tại điểm A trong một điện trường, véc tơ cường độ điện trường có hướng thẳng đứng từ trên xuống, có
-6
độ lớn bằng 5 V/m có đặt điện tích q = - 4.10 C. Lực tác dụng lên điện tích q có
-5
A. độ lớn bằng 2.10 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
-5
B. độ lớn bằng 2.10 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
C. độ lớn bằng 2 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
-6
D. độ lớn bằng 4.10 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
5
45. Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 10 V/m. Tại vị trí cách điện tích
5
này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.10 V/m?
A. 2 cm. B. 1 cm. C. 4 cm. D. 5 cm.
46. Đặt 4 điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương tại A
và C, điện tích âm tại B và D. Cường độ điện trường tại giao điểm của hai đường chéo của hình vuông có
độ lớn
4kq 2 4kq kq 2
A. E = . B. E = . C. E = . D. E = 0.
2 2 2
.a .a .a
47. Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I
của AB bằng 0 thì hai điện tích này
A. cùng dương. B. cùng âm.
C. cùng độ lớn và cùng dấu. D. cùng độ lớn và trái dấu.
48. Tại 3 đỉnh của hình vuông cạnh a đặt 3 điện tích dương cùng độ lớn. Cường độ điện trường do 3 điện
tích gây ra tại đỉnh thứ tư có độ lớn
k.q 1 k.q 1
A. E = ( 2 ) . B. E = ( 2 ) .
2 2
2 2
.a .a
k.q 3k.q
2
C. E = . D. E = .
2 2
.a 2.a
-7
49. Một điện tích điểm Q = - 2.10 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi = 2. Véc tơ
cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB = 6 cm có
E
5
A. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.10 V/m.
4
B. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.10 V/m.
5
C. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.10 V/m.
4
D. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.10 V/m.
9
onthicaptoc.com Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 11 Trường THPT Yên Hòa năm 2021 2022
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.