TRƯỜNG THPT YÊN HÒA ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÌ I
BỘ MÔN: VẬT LÝ NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: VẬT LÝ, KHỐI 10
A. Lý thuyết
1. Chuyển động thẳng đều: định nghĩa, các công thức, đồ thị.
2. Chuyển động thẳng biến đổi đều: định nghĩa, các công thức, đồ thị.
3. Sự rơi tự do: Định nghĩa, đặc điểm và các công thức.
4. Chuyển động tròn đều: Định nghĩa và các công thức.
5. Công thức cộng vận tốc: biểu thức, các trường hợp đặc biệt.
6. Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. Các trường hợp đặc biệt.
7. Các định luật Newton. Điều kiện cân bằng của chất điểm.
8. Đặc điểm và công thức của lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát.
9. Các phương trình chuyển động, quỹ đạo của chuyển động ném ngang (bỏ qua ảnh hưởng
của không khí).
10. Chuyển động vật trên mặt phẳng nghiêng và hệ vật
B. Nội dung và dạng bài tập
BÀI 1,2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Dạng 1: Tính tốc độ trung bình của vật chuyển động.
Phương pháp giải:
 Xét trong chuyển động thẳng không đổi chiều, tốc độ trung bình là độ lớn của vận tốc trung bình, được
s
tính bằng công thức: với s là quãng đường đi được và t là thời gian đi hết quãng đường đó. Vận
v
t
tốc trung bình là một đại lượng vectơ, có giá trị đại số.
 Trong chuyển động thẳng đều, tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường và được gọi là tốc độ
(có khi còn gọi là vận tốc nếu không có gì lầm lẫn) của vật chuyển động.
 Gọi s , s , s ,... là các quãng đường liên tiếp vật đi được trong các khoảng thời gian t , t , t , ... Tốc độ
1 2 3 1 2 3
trung bình trên quãng đường tổng cộng là:
s  s  s  ...
1 2 3
v 
tb
t  t  t  ...
1 2 3
Ví dụ 1: Trên nửa đầu một đoạn đường thẳng, một ô tô chuyển động đều với tốc độ 50 km/h và trên nửa
cuối, xe chạy với tốc độ 30 km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường nói trên.
Hướng dẫn giải:
s s 1 2v v 2.50.30
12
v       37,5 km / h
tb
ss 11
t vv 50 30
12

2v 2v 2v 2v
1 2 1 2
Dạng 2 : Thiết lập phương trình chuyển động thẳng đều của các vật. Xác định các đại lượng liên quan
đến chuyển động.
1
Phương pháp giải :
 Thiết lập phương trình chuyển động thẳng đều
xx vt
+ Phương trình chuyển động thẳng đều có dạng :
0
t  0
Chú ý : Trong phương trình trên ta đã chọn mốc thời gian là lúc bắt đầu khảo sát chuyển động ( ).
0
x x  v t t
Dạng tổng quát của phương trình chuyển động thẳng đều là :  
00
+ Chọn trục tọa độ trùng với phương chuyển động có :
- Gốc tọa độ O được chọn sao cho phương trình chuyển động được đơn giản.
- Chọn một chiều dương (thường chọn là chiều chuyển động của vật).
x v
+ Xác định các đại lượng , và thay vào dạng phương trình tổng quát để có phương trình chuyển
0
động.
 Xác định các đại lượng liên quan đến chuyển động
+ Xác định tọa độ của vật tại thời điểm t : Ta thay t vào phương trình chuyển động để tính được x.
s x x  vt
+ Xác định quãng đường đi được trong khoảng thời gian t :
0
+ Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của các vật chuyển động thẳng đều :
- Thiết lập phương trình của hai vật chuyển động với chọn cùng một trục tọa độ và một mốc thời gian.
t  0 xx v t xx v t
Nếu hai vật đều có thì : và
0 1 01 1 2 02 2
x  x  x  v t x  v t
- Khi hai vật gặp nhau thì :
1 2 01 1 02 2
Từ đó tính được thời điểm t khi hai vật gặp nhau và thay thời điểm t đó vào một trong hai phương trình
chuyển động ta có vị trí gặp nhau là x hoặc x .
1 2
+ Xác định khoảng cách giữa các vật (khởi hành cùng một lúc) tại thời điểm t:
x  x  (x  v t) (x  v t)
2 1 02 2 01 1
Ví dụ 1: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
xt5 40 với x đo bằng km; t đo bằng giờ.
a. Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bao nhiêu ?
b. Tính quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ.
Hướng dẫn giải :
xx vt
a. Đối chiếu với dạng tổng quát ta có :
0
x  5 km
Tọa độ điểm xuất phát là :
0
Vận tốc của chất điểm là : v 40 km/ h
s x x  40t 40.2 80 km
b. Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ :
0
Dạng 3 : Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều. Xác định các đại lượng liên quan đến
chuyển động.
Phương pháp giải :
 Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều :
+ Lập bảng biến thiên ứng với các giá trị đã cho trong đề bài.
+ Trên hệ trục tọa độ Ox, Ot ta chấm các điểm ứng với các cặp (x, t) trong bảng biến thiên. Nối các điểm
đó ta vẽ được một đường thẳng. Phần đường thẳng ứng với t 0 là đồ thị cần vẽ.
2
 Thiết lập phương trình chuyển động thẳng đều dựa vào đồ thị :
+ Vị trí ban đầu x là tọa độ giao điểm của đồ thị với trục Ox.
0
x x x
21
v
+ Vận tốc của chuyển động thẳng đều là :
t t t
21
Thay vào dạng tổng quát ta có phương trình chuyển động thẳng đều.
 Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của hai vật dựa vào đồ thị :
Nếu vẽ chính xác đồ thị tọa độ - thời gian của hai vật chuyển động trên giấy kẻ ô li thì giao điểm của hai
đồ thị đó giúp ta xác định được thời điểm và vị trí gặp nhau của hai vật.
Ví dụ 1 : Trên hình vẽ là đồ thị tọa độ - thời gian của một vật chuyển động. Hãy cho biết :
a. Vận tốc của vật trong mỗi giai đoạn.
b. Phương trình chuyển động của vật trong từng giai đoạn.
Hướng dẫn giải :
50
a. Giai đoạn OA : v 5 m / s
1
10
55
Giai đoạn AB :
v 0
2
61
05
Giai đoạn BC :
v 1,25 m / s
3
10 6
b. Giai đoạn OA : x  5t m 0 t 1 s
1
Giai đoạn AB : x  5 m 1 s t 6 s
2
x  51,25 t 6 m 6 s t 10 s
Giai đoạn AB :      
3
2. Bài tập luyện tập
Bài 1: Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Vinh, chiếc thứ nhất chạy với tốc độ 50 km/h, chiếc thứ hai
chạy với tốc độ 70 km/h. Sau 1 giờ, chiếc thứ hai dừng lại nghỉ 30 phút rồi tiếp tục chạy với vận tốc như
trước. Coi các ô tô chuyển động trên một đường thẳng.
a. Biểu diễn đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ.
b. Hỏi sau bao lâu xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất ?
c. Khi đó hai xe cách Hà Nội bao xa ?
Bài 2: Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau
120 km. Tốc độ của xe đi từ A là 40 km/h, của xe từ B là 20 km/h. Coi chuyển động của các xe như
chuyển động của các chất điểm trên đường thẳng.
a. Viết phương trình chuyển động của từng xe. Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc hai xe khởi
hành và chiều dương từ A đến B.
b. Tính thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
c. Hai xe cách nhau 10 km tai thời điểm nào ?
Bài 3: Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10 km trên đường thẳng qua A
và B, chuyển động cùng chiều từ A đến B. Tốc độ của ô tô xuất phát từ A là 60 km/h, của ô tô xuất phát
từ B là 40 km/h.
a. Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc xuất phát, hãy viết công thức tính quãng đường đi được và
phương trình chuyển động của hai xe.
b. Tính thời điểm hai xe đuổi kịp nhau và chỗ gặp nhau cách A bao xa?
3
c. Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ.
Bài 4: Cho đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe máy I và II cùng xuất
x(km)
phát từ A chuyển động thẳng đều đến B như hình vẽ. Gốc tọa độ là A.
100
a. Xe I xuất phát lúc nào? Xe II xuất phát lúc nào?
80
b. Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômét?
60
c. Tính vân tốc của hai xe?
Bài 5: Một người đi bộ khởi hành từ B đi đến C với vận tốc v = 5
1
40
km/h. Sau khi đi được 2 h, người ấy ngồi nghỉ 30 min rồi đi tiếp về C
20
với vận tốc như cũ. Một người khác đi xe đạp khởi hành từ A (AC >
O
1
2 3 t(h)
BC và B nằm giữa AC) cùng đi về C với vận tốc v = 15 km/h nhưng
2
khởi hành sau người đi bộ 1 h. Biết cả hai người đến C cùng lúc và khi người đi bộ bắt đầu ngồi nghỉ thì
3
người đi xe đạp đã đi được quãng đường AB. Tính quãng đường AB và BC.
A
E B F D C
4
ĐS : 20km ; 13,75km
BÀI 3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Dạng 1: Xác định vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
Phương pháp giải:
 Vectơ vận tốc tức thời v tại thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ nhanh chậm của chuyển động tại thời
điểm đó.
 Độ lớn của vận tốc tức thời luôn luôn bằng tốc độ tức thời của chuyển động tại một thời điểm. Công
s
thức: trong đó s là đoạn đường xe dời được trong khoảng thời gian rất ngắn t .
v
t
 Người ta gọi vận tốc tức thời là vận tốc. Ta có thể dùng từ tốc độ (có khi dùng từ vân tốc) để chỉ độ lớn
của vectơ vận tốc.
Ví dụ: Từ một điểm M trên đường đi, một xe máy đi thêm được quãng đường dài 0,1 m trong khoảng thời
gian 0,01 s. Hỏi tại điểm M, tốc kế gắn trên xe đó chỉ giá trị bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
s 0,1
v   10 m / s 36 km / h
Vận tốc tức thời tại thời điểm xe ở điểm M là:
t 0,01
Tốc kế trên xe chỉ tốc độ tức thời của xe tại điểm M nên nó chỉ giá trị là 36 km/h.
Dạng 2: Tính các đại lượng liên quan đến chuyển động (gia tốc, vận tốc, đường đi, thời gian, ...) trong
chuyển động thẳng biến đổi đều bằng cách sử dụng các công thức về chuyển động.
Phương pháp giải:
 Tính gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
+ Gia tốc của chuyển động cho biết vận tốc biến đổi nhanh hay chậm theo thời gian. Công thức tính gia
tốc (còn được gọi là gia tốc trung bình) của chuyển động thẳng biến đổi đều:
v
a hằng số
t
+ Gia tốc là một đại lượng vectơ. Khi t rất bé, gia tốc a được còn được gọi là gia tốc tức thời.
4
 Tính các đại lượng trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
+ Áp dụng các công thức:
vv at
- Vận tốc:
0
1
2
- Đường đi: sv t at
0
2
22
- Công thức liên hệ: vv 2as
0
+ Chú ý:
t  0 t  0
- Trong các công thức trên ta đã chọn . Trong một số trường hợp .
0 0
- Các đại lượng x, x , v, v , a có giá trị đại số, tùy thuộc vào cách chọn chiều dương của trục tọa độ. Do
0 0
đó, để áp dụng các công thức trên ta cần phải chọn trục tọa độ thích hợp.
- Đường đi s có giá tri độ lớn nên khi áp dụng công thức tính s ta phải chọn chiều dương của trục tọa độ
trùng với chiều chuyển động.
- Khi chưa cho biết thời gian chuyển động, ta nên áp dụng công thức liên hệ.
Ví dụ 1: Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40 km/h.
a. Tính gia tốc của đoàn tàu.
b. Tính quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút đó.
c. Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt tốc độ 60 km/h?
Hướng dẫn giải:
v 11,1 0
2
v  0
a. và v40 km / h 11,1 m / s ;
a   0,185 m / s
0
t 60
11
22
b. s at  .0,185.60  333 m
22
vv16,7 11,1
0
v 11,1 m/s v v  at t   30 s
c. v60 km / h 16,7 m / s
0
0
a 0,185
Dạng 3: Thiết lập phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều. Từ phương trình
chuyển động xác định các đại lượng liên quan đến chuyển động.
Phương pháp giải:
 Thiết lập phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều
+ Dạng của phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều:
1
2
x x  v t at
00
2
+ Chọn trục tọa độ.
t  0
+ Mốc thời gian trong phương trình trên đã chọn là .
0
+ Tính giá trị của các đại lượng x , v và a.
0 0
 Cho phương trình chuyển động xác định các đại lượng liên quan đến chuyển động: Đối chiếu phương
trình chuyển động đã cho với dạng tổng quát để xác định các giá trị của x , v , a và tính được x, v tại thời
0 0
điểm t.
 Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau của hai vật chuyển động thẳng biến đổi đều.
+ Thiết lập phương trình chuyển động của hai vật với chọn cùng một trục tọa độ, cùng một mốc thời gian.
t  0
Nếu hai vật đều có thì dạng của các phương trình chuyển động là:
0
5
11
22
x  x  v t a t ; x  x  v t a t
1 10 10 1 2 20 20 2
22
xx
+ Khi hai vật gặp nhau thì . Suy ra thời điểm gặp nhau.
12
+ Thay thời điểm gặp nhau vào một trong hai phương trình chuyển động ta tính được vị trí gặp nhau.
Ví dụ 1: Một ô tô đang chuyển động với vân tốc không đổi 30 m/s. Đến chân một con dốc, đột nhiên máy
ngưng hoạt động và ô tô theo đà đi lên dốc. Nó luôn luôn chịu một gia tốc ngược chiều vận tốc đầu bằng
2
2 m/s trong suốt quá trình lên dốc và xuống dốc.
a. Viết phương trình chuyển động của ô tô, lấy gốc tọa độ x 0 và gốc thời gian t 0 lúc xe ô tô ở vị trí
chân dốc.
b. Tính quãng đường theo sườn dốc mà ô tô có thể lên được.
c. Tính thời gian đi hết quãng đường đó.
d. Tính vận tốc của ô tô sau 20 s. Lúc đó ô tô chuyển động theo chiều nào?
Hướng dẫn giải:
a. Chọn chiều dương trùng chiều chuyển động (đi lên dốc) của ô tô.
1
2
Phương trình chuyển động của ô tô có dạng: x x  v t at
00
2
2
x  0 v  30 m/ s
với , , a2 m/s
0 0
2
Phương trình chuyển động của ô tô là:
x30t t
22
vv 2as
b. Khi ô tô dừng lại và bắt đầu đổi chiều chuyển động thì v 0 . Áp dụng công thức liên hệ ,
0
quãng đường ô tô có thể lên được là:
2 2 2
vv30
0
sm   225
2a 2.(2)
vv at
c. Áp dụng công thức tính vận tốc , thời gian ô tô đi lên dốc là:
0
vv30
0
ts   15
a 2
d. Vận tốc của ô tô sau 20 s là: v 30 2.2010 m/s
Do v 0 nên ta biết ô tô đang đi xuống dốc.
Dạng 4: Vẽ đồ thị đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều. Dựa vào đồ thị để xác
định các tính chất của chuyển động, tính các đại lượng liên quan đến chuyển động.
Hướng dẫn giải:
+ Chọn chiều dương trùng chiều chuyển động. Đồ thị vân tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến đổi
vv
đều có dạng là một phần của đường thẳng xiên góc. Đường thẳng này cắt trục Ov tại và có hệ số
0
vv
0
góc là .
atan
t
+ Xác định tính chất của chuyển động dựa vào đồ thị vận tốc – thời gian:
Chú ý đến dấu của v và a trên đồ thị:
- Nếu v.a > 0 cho biết chuyển động nhanh dần đều.
- Nếu va.  0 cho biết chuyển động chậm dần đều.
v v v
21
a
+ Xác định gia tốc a dựa vào đồ thị vận tốc – thời gian:
t t t
21
6
+ Thiết lập phương trình vận tốc tức thời, đường đi của chuyển động thẳng biến đổi đều dựa vào đồ thị
vận tốc – thời gian:
- Xác định v và a dựa vào đồ thị.
0
1
2
vv at
- Thay v và a vào các phương trình và
0 sv t at
0
0
2
Ví dụ 1: Hãy vẽ trên cùng một hệ trục về đồ thị vận tốc - thời gian của hai vật chuyển động thẳng biến
đổi đều, theo cùng một chiều trong trường hợp sau:
2
- Vật 1 chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s và vận tốc đầu
36 km/h.
2
- Vật 2 chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc 4 m/s và vận tốc đầu 20 m/s.
Dùng đồ thị hãy xác định sau bao lâu hai vật có vận tốc bằng nhau và bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
v(m/
Chọn chiều dương trùng chiều chuyển động. s)
2
v36 km/h 10 m/s a  1 m / s
- Vật 1: ; .
1 20
10
t 0

1

vv 10 m/s
1
 1 10
2
0
ts 10


O
v  v  a t 20 m/s
1
2
 1 10 1
t(s
0
)
2
v  20 m / s ; a 4 m / s
- Vật 2:
20 2
t 0 ts 5
 
 
vv 20 m / s v  v  a t 20 4t 0
 2 20  2 20 2
Đồ thị cho thấy:
+ Thời điểm để hai xe có cùng vận tốc: t 2 s
vv 12 m/ s
+ Vận tốc của hai xe lúc đó là:
12
2. Bài tập
Bài 1: Hai xe máy cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 100m và cùng chạy trên đoạn đường
2
thẳng theo hướng từ A đến B. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,0232m/s .
2
Xe máy xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,02m/s . Chọn A làm gốc tọa độ, chiều
dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc hai xe xuất phát.
a. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
v(m/s)
b. Tính vận tốc của mỗi xe tại vị trí đuổi kịp nhau.
ĐS : 725m ; 5,8m/s ; 5m/s C D
20
Bài 2:
t(s)
Chuyển động của một vật có đồ thị vận tốc – thời gian như trên E
O
B
hình vẽ. 20 60
a. Nêu tính chất của mỗi giai đoạn chuyển động của vật đó.
A
-20
Tính gia tốc và lập phương trình vận tốc trong mỗi giai đoạn
chuyển động.
b. Tính quãng đường vật đi được từ khi khởi hành đến khi dừng lại. ĐS : 800m
7
Bài 3: Một ô tô chạy đều trên con đường thẳng với tốc độ 72 km/h, vượt quá tốc độ cho phép và bị cảnh
sát giao thông phát hiện. Chỉ sau 5 s khi ô tô đi ngang qua một cảnh sát, anh này bắt đầu phóng xe đuổi
2
theo với gia tốc không đổi bằng 5 m/s .
a. Hỏi sau bao lâu anh cảnh sát đuổi kịp ô tô ?
t 11,5 s
b. Quãng đường anh đi được là bao nhiêu ? ĐS : ; 330m
Bài 4: Một thang máy khởi hành từ mặt đất không vận tốc đầu để đi lên theo đường thẳng đứng tới đỉnh
một tháp cao 200 m. Lúc đầu thang có chuyển động nhanh dần đều và đạt được vận tốc 10 m/s sau khi đi
được 50 m. Sau đó, thang máy chuyển động đều trong quãng đường 100m và cuối cùng thang máy
chuyển động chậm dần đều và dừng lại ở đỉnh tháp. Viết phương trình chuyển động của thang máy trong
ba giai đoạn. Vẽ đồ thị a, v, x theo t?
Bài 5:
v(m/s)
Đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm chuyển động dọc theo
10
trục Ox được biểu diễn trên hình vẽ. Xác định gia tốc và tính chất
A
B
E
C
chuyển động của chất điểm trong các giai đoạn chuyển động.
O
t(s)
6
4
2
D
-10
BÀI 4. SỰ RƠI TỰ DO
Dạng 1. Xác định quãng đường, thời gian, vận tốc rơi tự do.
Phương pháp giải
Với chọn trục tọa độ Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống.
Xét sự rơi tự do với vận tốc ban đầu . Áp dụng các công thức:
v  0
0
v gt
 Công thức tính vận tốc:
1
2
s gt
 Công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự do:
2
2
 Công thức liên hệ: v  2gs
Ví dụ: Một vật nặng rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 20 m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận
2
tốc của vật khi chạm đất. Lấy g10 m/s .
Hướng dẫn giải:
1 2s 2.20
2
s gt
Từ công thức , thời gian rơi là: t   2 s
2 g 10
Vận tốc của vật khi chạm đất: v gt10.2 20 m/s
2
Hoặc áp dụng công thức liên hệ v  2gs , vận tốc của vật khi chạm đất là:
v 2gs  2.10.20 20 m/s
Dạng 2. Cho quãng đường vật rơi tự do trong n giây cuối cùng (hoặc giây thứ n), tính quãng đường, thời
gian, vận tốc rơi của vật.
Phương pháp giải
Với chọn trục tọa độ Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống.
Xét sự rơi tự do với vận tốc ban đầu v  0 .
0
 Trường hợp cho quãng đường vật rơi tự do trong n giây cuối cùng:
8
+ Viết công thức tính quãng đường vật rơi:
1
2
Trong thời gian t giây: s  gt
t
2
1 2
Trong thời gian tn giây: sg t n
   
tn
2
+ Quãng đường rơi trong n giây cuối: ss s đưa đến một phương trình bậc nhất theo t. Giải phương
t tn
trình để tìm được thời gian rơi t.
+ Áp dụng công thức vận tốc rơi để tính vận tốc rơi v và áp dụng công thức tính quãng đường rơi để tìm
được quãng đường rơi s.
 Trường hợp cho cho quãng đường vật rơi tự do trong giây thứ n:
+ Viết công thức tính quãng đường vật rơi:
1
2
Trong thời gian n giây: s  gn
n
2
1
2
Trong thời gian n1 giây: sg n 1
 
n1
2
+ Quãng đường rơi trong giây thứ n:
ss s
nn1
Ví dụ 1: Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ 3. Trong khoảng thời gian đó vận tốc
2
của vật đã tăng lên bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s .
Hướng dẫn giải:
11
22
+ Quãng đường vật rơi trong 3 giây: s  gt  .10.3  45 m
33
22
11
22
s  gt  10.2  20 m
Quãng đường vật rơi trong 2 giây:
22
22
Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3: s s  s  45 20 25 m
32
+ Vận tốc của vật sau 3 giây: v  gt  3.10 30 m/s
33
Vận tốc của vật sau 2 giây: v  gt  2.10 20 m/s
22
Vận tốc của vật đã tăng lên là: v 30 2010 m/s
Dạng 3 . Xác định khoảng cách giữa hai vật rơi tại một thời điểm khi chúng được thả rơi tự do ở cùng độ
cao và tại các thời điểm khác nhau.
Phương pháp giải
 Chọn gốc thời gian tại thời điểm một vật bắt đầu được thả rơi, ví dụ vật A.
 Viết công thức tính quãng đường rơi của hai vât A và B:
1
2
s  gt
+ Vật A:
A
2
+ Vật B:
1
2
Trường hợp vật B rơi sau vật A khoảng thời gian ∆t thì: s  g tt
 
B
2
1 2
Trường hợp vật B rơi trước vật A khoảng thời gian ∆t thì: s  g tt
 
B
2
 Khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm t (so với gốc thời gian đã chọn):
9

onthicaptoc.com Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 10 Trường THPT Yên Hòa năm 2021 2022

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.