TRƯỜNG THPT YÊN HÒA ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
BỘ MÔN: HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: HÓA HỌC, KHỐI 10
I. Kiến thức THCS
1. Vật thể, chất.
- Vật thể: Là toàn bộ những gì xung quanh chúng ta và trong không gian. Vật thể gồm 2 loại: Vật thể tự
nhiên và vật thể nhân tạo
- Chất: là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể. Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
- Mỗi chất có những tính chất nhất định. Bao gồm tính chất vật lý và tính chất hoá học.
o Tính chất vật lý: Trạng thái (R,L,K), màu sắc, mùi vị, tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt
0 0
độ sôi (t ), nhiệt độ nóng chảy (t ), khối lượng riêng (d)…
s nc
o Tính chất hoá học: Là khả năng bị biến đổi thành chất khác: Khả năng cháy, nổ, tác dụng với
chất khác,…
2. Hỗn hợp và chất tinh khiết.
- Hỗn hợp là 2 hay nhiều chất trộn lại với nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là 1 chất thành phần.
- Hỗn hợp gồm có 2 loại: hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất
- Tính chất của hỗn hợp: Hỗn hợp có tính chất không ổn định, thay đổi phụ thuộc vào khối lượng và số
lượng chất thành phần.
- Chất tinh khiết là chất không có lẫn chất nào khác. Chất tinh khiết có tính chất nhất định, không thay
đổi.
- Khi tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp ta thu được các chất tinh khiết. Để tách riêng các chất ra khỏi
hỗn hợp người ta có thể sử dụng các phương pháp vật lý và hoá học: tách, chiết, gạn, lọc, cho bay hơi,
chưng cất, dùng các phản ứng hoá học…
3. Nguyên tử (học tiếp ở chương 1 lớp 10)
a. Định nghĩa: Là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các chất
b. Cấu tạo: gồm 2 phần
 Hạt nhân: tạo bởi 2 loại hạt: Proton và Nơtron
Proton: Mang điện tích +1, có khối lượng 1 đvC, ký hiệu: P
Nơtron: Không mang điện, có khối lượng 1 đvC, ký hiệu: N
 Vỏ: cấu tạo từ các lớp Electron
Electron: Mang điện tích -1, có khối lượng không đáng kể, ký hiệu: e
Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài.
Khối lượng nguyên tử (tính theo ĐVC) = số P + số N + số E = số P + số N (vì e có khối lượng rất nhỏ)
4. Nguyên tố hoá học.
Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số P trong hạt nhân
Những nguyên tử có cùng số P nhưng số N khác nhau gọi là đồng vị của nhau
5. Hoá trị.
Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử
Quy tắc hoá trị: Hợp chất A B
x y
(với a, b lần lượt là hoá trị của nguyên tố A và B) luôn có: a.x = b.y
6. Đơn chất, hợp chất.
7. Lập CTHH của hợp chất.
Gọi công thức chung cần lập
x b b

Áp dụng quy tắc hóa trị: a.x = b.y   công thức phân tử của chất.
y a a
8. Phản ứng hoá học
Là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Chất bị biến đổi gọi là chất tham gia, chất được tạo thành gọi là sản phẩm
Được biểu diễn bằng sơ đồ:
A + B  C + D đọc là: A tác dụng với B tạo thành C và D
A + B  C đọc là A kết hợp với B tạo thành C
A  C + D đọc là A bị phân huỷ thành C và D
9. Phương trình hóa học: là sự biểu diễn PƯHH bằng công thức hóa học của các chất
VD: PTHH xảy ra khi nhôm tác dụng với oxi: 4Al + 3O  2Al O
2 2 3
10. Mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ đã học
- Nắm vững tính chất hóa học của các chất: oxit axit, axit, bazo, muối.
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Lưu ý một số phản ứng hóa học thường gặp:
1/ Axit + Bazơ  Muối + H2O
2/ Axit + Muối  Muối mới + Axit mới
3/ Dung dịch Muối + Dung dịch Bazơ  Muối mới + Bazơ mới
4/ 2 dung dịch Muối tác dụng với nhau  2 Muối mới
11. Tính tan của một số muối và bazơ
- Hầu hết các muối clorua đều tan (trừ muối AgCl , PbCl2 )
- Tất cả các muối nitrat đều tan.
- Tất cả các muối của kim loại kiềm đều tan.
- Hầu hết các bazơ không tan (trừ các bazơ của kim loại kiềm, Ba(OH) và Ca(OH) tan ít.
2 2
- Lưu ý: Na CO , NaHCO (K CO , KHCO ) và các muối cacbonat của Ca, Mg, Ba đều tác dụng được
2 3 3 2 3 3
với axit HCl, H SO
2 4
Bài tập vận dụng
Bài 1: Cho các chất: BaO, Fe2(SO4)3, NaCl, K2CO3, KOH, CaCl2, Mg, Ag, Cu(OH)2, CuO, SO3. Hãy viết
các phương trình hóa học xảy ra khi cho các chất trên tác dụng với:
a. NaOH.
b. H SO .
2 4
c. Cu(NO ) .
3 2
Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất rắn sau:
a. Na, Cu.
b. CaO, P O , CuO?
2 5
Bài 3: Chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình hóa học?
o
t
a) ............  CuO + H O
2
b) H SO + .........  Na SO + H O
2 4 2 4 2
c) ........... + CO  Na CO + H O
2 2 3 2
d) NaOH + ...........  NaCl + H O
2
Bài 4: Thực hiện sơ đồ phản ứng sau bằng phương trình phản ứng?
FeCl
(1) 3 (2)
(3)
Fe (SO ) Fe(OH)
2 4 3 3
(4)
(5) (6)
Fe O
2 3
Bài 5: Cần bao nhiêu gam NaOH để phản ứng vừa đủ với 16,25 gam sắt(III)clorua?
Bài 6: Cho 2,3 gam Na tan hết trong nước thu được 500ml dung dịch NaOH.
a. Tính thể tích khí thoát ra (đktc)?
b. Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH?
Bài 7: Cho 4,88 gam hỗn hợp A gồm MgO và FeO phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch H SO 0,45M
2 4
(loãng), thu được dung dịch B. Tính khối lượng mỗi oxit có trong A?
Bài 8: Cho 15,6 gam hỗn hợp kim loại Al và Mg tác dụng với HCl thu được 17,92 lít H (đktc). Cô cạn
2
dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
Bài 9: Hoà tan 5,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng 200 gam dung dịch axit HCl thu được 3,36 lít H
2
(đktc).
a. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X?
b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit HCl đã dùng?
Bài 10: Thêm 250 ml dung dịch NaOH 1M vào 100ml dung dịch H SO 1M. Sau phản ứng, thu được dung
2 4
dịch X.
a. Dung dịch X chứa những chất tan nào?
b. Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch X?
Bài 11: Cho 4,48 gam một oxit của kim loại (hoá trị II) tác dụng vừa đủ với 7,84 gam axit H SO . Xác định
2 4
công thức của oxit trên?
Bài 12: Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại R (hoá trị I). Phản ứng kết thúc sinh ra
23,4 gam muối. Xác định kim loại R?
II. Chương 1: Cấu tạo nguyên tử
1. Thành phần nguyên tử
- Nguyên tử là hạt trung hòa về điện, có cấu tạo 2 phần:
+ Nhân nguyên tử: proton (P) mang điện dương, nơtron (N) không mang điện.
+ Vỏ nguyên tử: các electron (e) mang điện âm.
- Khối lượng nguyên tử coi như bằng là khối lượng hạt nhân (khối lượng các hạt proton và notron).
Vỏ nguyên tử Hạt nhân
Cấu tạo nguyên tử
Electron Proton Nơtron
Điện tích 1- 1+ Không mang điện
-31 -27 -27
Khối lượng 9,1.10 (kg) 1,6727.10 (kg) 1,6748.10 (kg)
23
- Số Avorgaro: Số nguyên tử hay phân tử có trong 1 mol chất luôn bằng 6,023.10 .
1
-27
- Đơn vị Cacbon (đơn vị khối lượng nguyên tử): 1u = khối lượng Cacbon: 1u = 1,6605.10 kg
12
2. Hạt nhân nguyên tử
- Ký hiệu Z cho biết:
+ Số proton.
+ Số electron.
+ Điện tích hạt nhân là Z+.
+ Số đơn vị điện tích hạt nhân Z
+ Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron
- Số khối: ký hiệu là A : A = Z + N
3. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (nên có TCHH giống nhau)
- Ký hiệu nguyên tử
Z: số hiệu nguyên tử
A
X
A: số khối
Z
X: ký hiệu tên nguyên tử
4. Đồng vị
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng số proton, khác nhau số notron,
do đó khác nhau số khối A.
- Các đồng vị có electron bằng nhau nên tính chất hóa học giống nhau.
- Các đồng vị có nơtron khác nên khối lượng khác nhau, nên tính chất vật lý khác.
N
- Với Z < 82: 1  1,52
Z
5. Nguyên tử khối trung bình
A A
1 2
X X
- Ta có (a%) và (b%), ...
z z
- Nguyên tử khối trung bình là:
a.Ab.A .... m
12  hh
M
ab ..... n

hh
6. Vỏ nguyên tử
a. Lớp và phân lớp electron
- Các electron xếp vào các lớp xung quanh nhân; lớp trong có năng lượng thấp hơn lớp ngoài.
- Trong một lớp
 Các electron có năng lượng gần bằng nhau.
 Ký hiệu của lớp: Lớp K (n=1) ; lớp L (n=2); ……
- Trong phân lớp
 Các electron có năng lượng bằng nhau.
 Ký hiệu của phân lớp s, p, d, f.
Lớp (n= …) K (n=1) L (n=2) M (n=3) N (n=4) O (n=5) P (n=6) Q (n=7)
Mức năng lượng
s s , p s, p, d s, p, d , f
Phân lớp
b. Số electron tối đa trong một lớp và phân lớp
Lớp e Số electron tối đa Số electron tối đa
Phân lớp
2
(n) trong phân lớp trong lớp (2n )
Lớp 1 s 2 2
s 2
8
Lớp 2
p 6
s 2
Lớp 3 p 6 18
d 10
4. Cấu hình electron
- Thứ tự mức mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …
- Cấu hình e (sự phân bố e theo thứ tự các lớp electron): 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s …
2 2 6 1
- Ví dụ: Cấu hình e của Na: 1s 2s 2p 3s
11
2 2 6 2 6 10 2 5
Cấu hình e của Br: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p
35
5. Đặc điểm electron lớp ngoài cùng
 Nguyên tử có 1, 2, 3e lớp ngoài cùng là kim loại
 Nguyên tử có 5, 6, 7e lớp ngoài cùng là phi kim
 Nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng là kim loại hoặc phi kim
 Nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng là khí hiếm
Bài tập tự luận:
Bài 1:
Cho các nguyên tử có kí hiệu sau:
a. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
b. Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
c. Những nguyên tử nào cùng số khối?
d. Những nguyên tử nào cùng số nơtron?
63 A 65
Bài 2: Trong tự nhiên, đồng có 2 đồng vị Cu và Cu, trong đó đồng vị Cu chiếm 27% về số nguyên tử.
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54.
a. Tính A?
63
b. Tính phần trăm khối lượng của Cu trong kim loại đồng tự nhiên?
63
c. Tính phần trăm khối lượng của Cu trong CuSO (cho O = 16, S = 32)?
4
Bài 3: Một nguyên tố X chủ yếu gồm hai đồng vị bền là X và X . Đồng vị X có tổng số hạt là 18. Đồng
1 2 1
vị X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 5. Nguyên tử khối trung bình của X là
2
12,011. Xác định phần trăm số nguyên tử của các đồng vị X , X ?
1 2
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Nguyên tố hoá học là
A. những nguyên tử có cùng số nơtron. C. những phân tử có cùng phân tử khối.
B. những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. D. những nguyên tử có cùng số khối.
Các electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?
Câu 2:
A. N. B. L. C. M. D. K.
Câu 3: Dãy nào sau đây gồm các phân lớp electron đều đã bão hoà?
2 4 10 14 1 3 7 14 2 6 10 14 2 5 10 13
A. s , p , d , f . B. s , p , d , f . C. s , p , d , f D. s , p , d , f
Câu 4: Chọn phát biểu sai
A. Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất và có năng lượng thấp nhất
B. Phân lớp 4s có năng lượng cao hơn phân lớp 3d
C. Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
D. Lớp N có 4 phân lớp
Câu 5: Cho các phát biểu sau
(1). Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron.
(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.
(4). Trong hạt nhân, nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.
(5). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 6: Cấu hình electron nào sau đây viết đúng?
2 2 6 2 6 2 5 2 2 7 1
A. 1s 2s 2p 3s 3p 4s 4p B. 1s 2s 2p 3s
2 2 6 2 6 8 2 2 2 6 2 6 10
C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s D. 1s 2s 2p 3s 3p 3d
Câu 7: Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử nguyên tố s?
2 2 1 2 2 6 2 6 2 2 6 2 6 6 2 2 2 6 1
A. 1s 2s 2p B. 1s 2s 2p 3s 3p C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s D. 1s 2s 2p 3s
Câu 8: Trong số các nguyên tố cho dưới đây, nguyên tố nào không phải là nguyên tố p?
A. O. B. Mg. C. F. D. N
8 12 9 7
Cho các cấu hình electron của các nguyên tố sau
Câu 9:
2 2 6 2 2 2 6 2 5 2 2 6 2 6 5 2 2 2 6
(1):1s 2s 2p 3s . (2):1s 2s 2p 3s 3p . (3):1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s . (4):1s 2s 2p .
Nguyên tố kim loại là
A. (1), (3). B. (1), (2), (4). C. (2), (4). D. (2), (3), (4).
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện
của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần
lượt là (Biết Na; Al; P; Cl; Fe).
11 13 15 17
A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P.
Câu 11: Xét ba nguyên tố X ( Z = 2); Y ( Z = 16), T ( Z =19). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X là khí hiếm, Y là phi kim, T là kim loại. B. X và T là kim loại, Y là phi kim.
X, Y là khí hiếm, T là kim loại. X và T là phi kim, Y là kim loại.
C. D.
Câu 12: Trong số các nguyên tố cho dưới đây, nguyên tố nào không phải là kim loại?
X R. Y A.
A. B. C. D.
4 13 7 3
Số hiệu nguyên tử nào sau đây không phải của khí hiếm
Câu 13:
2 10 18 26
A. B. C. D.
2 3
Câu 14: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X dạng [Ne]3s 3p . Phát biểu nào sau đây sai?
A. Lớp ngoài cùng của X có 5 electron.
B. X là một phi kim.
C. Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.
D. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron s là 5. Số hiệu nguyên tử của X là
Câu 15:
A. 12 B. 7 C. 11 D. 5
Câu 16: Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron p là 11. là
A. Cl B. Na C. Ar D. P
17 11 18 15
Câu 17: Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron s là 6. X không thể là
A. Mg B. Ar C. Cl D. K
12 18 17 19
5
Câu 18: Số nguyên tử có cấu hình electron cuối cùng 3d là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
2
Câu 19: Số nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s là
A. 1 B. 2 C. 9 D. 11
Câu 20: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử sắt là 26. Trong nguyên tử flo, số electron ở phân
mức năng lượng cao nhất là?
A. 6. B. 9. C. 7. D. 2.
1 2 35 37
Cl Cl
Câu 21: Hiđro có 2 đồng vị bền là H và H . Clo có 2 đồng vị bền là (75,77%), (24,23%). Số
17
1 1 17
loại phân tử HCl được tạo nên từ các loại đồng vị trên là
4 2 6 3
A. B. C. D.
63 65 16 17 18
Trong tự nhiên đồng và oxi có các đồng vị sau : Cu ; Cu và O ; O ; O . Số loại
Câu 22:
29 29 8 8 8
phân tử Cu O được tạo từ các đồng vị trên là
2
A. 12. B. 9. C. 3. D. 6.
Câu 23: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên
tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số
electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là
A. phi kim và kim loại. B. kim loại và kim loại.
C. khí hiếm và kim loại. D. kim loại và khí hiếm.
Câu 24: Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không
mang điện. Xác định số khối X?
A. 23 B. 24 C. 27 D. 11
79
Câu 25: Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố R là 79,91. R có hai đồng vị. Biết R chiếm
54,5%. Xác định số khối của đồng vị thứ hai.
A. 68. B. 82 C. 81 D. 80
11 10
Câu 26: Trong tự nhiên, nguyên tố bo có 2 đồng vị: B và B. Biết nguyên tử khối trung bình của bo là
11
10,812 và xem nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối. Nếu có 406 nguyên tử B thì số
10
nguyên tử B là
A. 94. B. 100. C. 50. D. 406.
Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 99,6% ; 0,063; % ; 0,337% ;
Câu 27:
. Thể tích của 10 gam Ar ở điều kiện tiêu chuẩn là
6,22 lít. 5,89 lít. 11,20 lít. 5,60 lít.
A. B. C. D.
Nguyên tố X có 3 đồng vị A , A A với thành phần % số nguyên tử lần lượt là 92,3% ; 4,7% và
Câu 28:
1 2, 3
3% . Tổng số khối 3 đồng vị là 87. Hạt nhân đồng vị A chứa nhiều hơn hạt nhân đồng vị A là 1 nơtron .
2 1
Khối lượng nguyên tử trung bình của X là 28,107 . Số khối đồng vị A trên là
3
A. 27 B. 29 C. 30 D. 28
*
Câu 29 : Mỗi phân tử XY có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện
2
nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Kí
hiệu hoá học của X,Y lần lượt là (cho C, O , Cl, Fe, S, Pb)
6 8 17 26 32 82
A. Fe và S. B. S và O. C. C và O. D. Pb và Cl.
* 3
Cho khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm , trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu
Câu 30 :
chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu. Tính bán kính gần đúng của nguyên
tử Au? (cho M =196,97 g/mol)
Au
-8 -8 -8 -8
A. 1,009.10 cm B. 1,345.10 cm . C. 1,595. 10 cm. D. 1,44.10 cm.
III. Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuàn hoàn
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
- Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
2. Cấu tạo bảng tuần hoàn
a. Ô nguyên tố: mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào 1 ô của bảng.
b. Chu kỳ: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều
tăng dần của ĐTHN.
- Trong BTH có 7 chu kỳ: chu kỳ 1, 2 và 3 là chu kỳ nhỏ ; chu kỳ 4, 5, 6 và 7 là chu kỳ lớn.
- Số thứ tự chu kỳ = số lớp e.
3. Nhóm
- Là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau  tính chất hóa học giống
nhau và được xếp thành 1 cột.
- BTH được chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm A: có 8 nhóm từ IA  VIIIA gồm các nguyên tố s, p (những nguyên tố mà nguyên tử có
electron cuối cùng được điền vào phân lớp s,p)
a b
Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố nhóm A: ns np
 Số thứ tự nhóm = số e hóa trị = a + b
 Số thứ tự của chu kỳ = n
+ Nhóm B: có 8 nhóm từ IB  VIIIB (nhóm VIIIB có 3 cột) gồm các nguyên tố d, f (những nguyên
tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d,f)
a b
Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố nhóm B: (n-1)d ns
 Số thứ tự của chu kỳ = n
o b luôn là 2, a từ 1  10, trừ 2 trường hợp sau:
o a + b = 6 thay vì a = 4 ; b = 2 thì đổi lại a = 5 ; b = 1.
o a + b = 11 thay vì a = 9 ; b = 2 thì đổi lại a=10 ; b = 1.
 Số thứ tự nhóm:
o TH 1: a + b < 8  STT nhóm = (a + b)
o TH 2: a + b > 10  STT nhóm = (a + b – 10).
o TH 3: a + b = 8, 9, 10  các nguyên tố thuộc nhóm VIIIB.
4. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
a. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của ĐTHN
- Trong 1 chu kỳ : từ trái sang phải nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp e nhưng ĐTHN tăng  lực
hút giữa hạt nhân với các lớp e tăng  bán kính nguyên tử giảm
- Trong 1 nhóm : từ trên xuống, số lớp tăng  bán kính nguyên tử tăng
b. Năng lượng ion hóa
- Là năng lượng tối thiểu cần để tách e thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản (đơn vị kJ/mol).
- Trong 1 chu kỳ: từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm  năng lượng ion hóa tăng.
- Trong 1 nhóm: từ trên xuống, kính nguyên tử tăng  năng lượng ion hóa giảm.
c. Độ âm điện: đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học
- Trong 1 chu kỳ : từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm  độ âm điện tăng.
- Trong 1 nhóm : từ trên xuống, kính nguyên tử tăng  độ âm điện giảm.
d. Tính kim loại, phi kim
- Tính kim loại (phi kim) là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường (dễ nhận) electron để trở
thành ion dương (ion âm).
- Độ âm điện càng nhỏ (càng lớn) tính kim loại (phi kim) càng mạnh.
- Trong 1 chu kỳ : từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm  độ âm điện tăng  tính kim loại giảm, tính
phi kim tăng.
- Trong 1 nhóm : từ trên xuống, kính nguyên tử tăng  độ âm điện giảm  tính kim loại tăng, tính phi kim
giảm.
e. Hóa trị của các nguyên tố
- Trong 1 chu kỳ, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất với oxi tăng dần từ 1 đến 7; còn hóa trị với hiđro của
các phi kim giảm từ 4 đến 1.
g. Tính chất của các oxit và hidroxit của các nguyên tố thuộc nhóm A
- Trong 1 chu kỳ, đi từ trái sang phải, tính bazo của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, tính axit của chúng
tăng dần.
- Trong 1 nhóm, đi từ trên xuống, tính bazo của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần, tính axit của chúng
giảm dần.
5. Định luật tuần hoàn
- Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ
các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của ĐTHN nguyên tử.
Câu 1: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng
A. số electron. B. số electron hóa trị.
C. số lớp eletron. D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai
A. Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
B. Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ.
C. Mỗi chu kỳ 1, 2, 3 đều có 8 nguyên tố.
D. Chu kỳ 4, 5 có 18 nguyên tố
Câu 3: Nguyên tố X (Z=34). Vị trí của X là
A. Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VIA. B. Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VIB
C. Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VA. D. Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VB.
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong
bảng tuần hoàn là
A. Nhóm VA, chu kì 3. B. VIIA, chu kì 2.
C. VIIB, chu kì 2. D. VIA, chu kì 3.
2 2 6 2 6 6 2
Câu 5: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố sắt là 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s . Vị trí của sắt trong bảng
hệ thống tuần hoàn là:
A. Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm VIIIA. B. Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm IIA.
C. Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm IIB. D. Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
10 2
Câu 6: Cho cấu hình electron của Zn [Ar] 3d 4s . Vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn là
A. Ô 29, chu kỳ 4, nhóm IIA C. Ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIA
B. Ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIB. D. Ô 30, chu kỳ 4, nhóm XIIB.
Câu 7: Nguyên tử của một số nguyên tố có cấu hình electron như sau:
2 2 6 1 2 2 6 2 5 2 2 6 2 6 2 2 6 2 1
X: 1s 2s 2p 3s ; Y: 1s 2s 2p 3s 3p ; Z: 1s 2s 2p 3s 3p ; T: 1s 2s 2p 3s 3p .
Cho các phát biểu
(1) Cả 4 nguyên tố đều thuộc chu kỳ 3 (2) Các nguyên tố X, Y là kim loại; Z, T là phi kim
(3) Một trong 4 nguyên tố là khí hiếm (4) Có 3 nguyên tố p
Số phát biểu đúng là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
4
Câu 8: Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p . Nhận định nào sai khi nói về X
A. Hạt nhân nguyên tử của X có 16 proton C. X là nguyên tố thuộc chu kì 3
B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 e. D. X là nguyên tố thuộc nhóm IVA .
2
Câu 9: Nguyên tố thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình e hóa trị là 4s
A. Chu kì 4 và nhóm IIB B. Chu kì 4 và nhóm IIA
C. Chu kì 4 và nhóm IA D. Cả A v à B đều đúng
Câu 10: Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là
2 6 2 3 2 6 2 4
A. …6s 6p . B. …6s 6p . C. …5s 5p . D. …5s 5p .
5
Câu 11: Nguyên tố X ở chu kì 4, nguyên tử của nó có phân lớp electron ngoài cùng là 4p . Nguyên tử của
nguyên tố X có cấu hình electron là
2 2 6 2 6 10 2 5 2 2 6 2 6 10 5
A. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p B. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4p
2 2 6 2 6 2 5 2 2 6 2 6 5
C. 1s 2s 2p 3s 3p 4s 4p D. 1s 2s 2p 3s 3p 4p
Câu 12: Một nguyên tố thuộc nhóm VA có tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử bằng 21. Cấu
hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là
2 2 6 2 2 4 2 2 5 2 2 3
A. 1s 2s 2p B. 1s 2s 2p C. 1s 2s 2p D. 1s 2s 2p
+ +
Câu 13: Nguyên tử R tạo được cation R . Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R (ở trạng thái
6
cơ bản) là 2p . Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
A. 23. B. 22. C. 11. D. 10.
3+
Câu 14: Ion R có 10 electron. Số hiệu của R là
A. 10 B. 7 C. 13 D. 5
2+ 2 6
Câu 15: Ion Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s 2p . Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
A. chu kỳ 3, nhóm IIA. B. chu kỳ 2, nhóm IIA.
C. chu kỳ 3, nhóm VIA. D. chu kỳ 2, nhóm VIA.
2+
Câu 16: Cho biết sắt có só hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình electron của ion Fe là :
2 2 6 2 6 6 2 2 2 6 2 6 4 2
A. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s B. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s
2 2 6 2 6 5 2 2 6 2 6 6
C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d D. 1s 2s 2p 3s 3p 3d

onthicaptoc.com Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học lớp 10 Trường THPT Yên Hòa năm 2021 2022

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.