onthicaptoc.com
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4
Đọc và trả lời câu hỏi các bài sau:
+ Bài Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi Sách TV4, tập 1/115-116
Đoạn 1: Từ Bưởi mồ côi cha từ nhỏ.................không nản chí.
Đoạn 2: Từ Bạch Thái Bưởi mở công ti...............bán lại tàu cho ông.
+ Bài Ông Trạng thả diều Sách TV4, tập 1/104
Đoạn 1: Từ Vào đời vua Trần......................có thì giờ chơi diều.
Đoạn 2: Từ Sau vì nhà nghèo quá..............vi vút tầng mây.
+ Bài Người tìm đường lên các vì sao Sách TV4, tập 1/125 -126
Đoạn 1: Từ Từ nhỏ......................hàng trăm lần.
Đoạn 2: Từ Có người bạn hỏi...............chế khí cầu bay bằng kim loại.
+ Bài: Văn hay chữ tốt Sách TV4, tập 1/129
Đoạn 1: Từ Thưở đi học............. xin sẵn lòng.
Đoạn 2: Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng.............sao cho đẹp
+ Bài Cánh diều tuổi thơ Sách TV4, tập 1/146
Đoạn 1: Từ Tuổi thơ của tôi..................vì sao sớm.
Đoạn 2: Từ: Ban đêm...................khát khao của tôi.
+ Bài Kéo co Sách TV4, tập 1/155
Đoạn 1: Từ Kéo co phải đủ ba keo.................. xem hội.
Đoạn 2: Từ: Làng Tích Sơn........thắng cuộc.
+ Bài Thưa chuyện với mẹ (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 85)
Lưu ý: giáo viên ôn các bài trên, trả lời các câu hỏi, nêu nội dung của bài, tìm các động từ, danh từ,… theo phần yêu cầu ôn của luyện từ và câu.
Chính tả
Ôn: Các bài:
Bài Cánh diều tuổi thơ Sách TV4, tập 1. Trang 146
Bài “ Kéo co: Sách giáo khoa TV4, tập1. trang 155
Bài : “Chiếc áo búp bê” (SGK/TV4 – Tập 1) . trang 135
Luyện từ và câu
- Từ láy, danh từ, động từ, (danh từ riêng, danh từ chung), tính tứ, câu hỏi, câu kể và đặt câu, xác định danh từ, động từ, (danh từ riêng, danh từ chung), tính tứ, câu hỏi, câu kể theo yêu cầu.
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
Tập làm văn
Văn viết thư, kể chuyện, tả đồ vật
VD: Hãy tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em yêu thích.
Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt (Đề tham khảo)
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Bài đọc: Thưa chuyện với mẹ (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 85)
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 86.
II. Đọc hiểu: (5 điểm)
- Bài đọc: Điều ước của vua Mi-đát
(SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)
- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.
1. Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
a. Xin được hạnh phúc.
b. Xin được sức khỏe.
c. Xin mọi vật vua chạm đến đều hóa thành vàng.
d. Các ý trên đều sai.
2. Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
a. Vua bẻ cành sồi thì cành sồi đó biến thành vàng; vua ngắt một quả táo thì quả táo đó biến thành vàng.
b. Vua rất giàu sang, phú quý.
c. Vua rất vui sướng, hạnh phúc.
d. Tất cả các ý trên.
3. Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều ước?
a. Vua đã quá giàu sang.
b. Vua đã được hạnh phúc.
c. Vua rất đói khát vì biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp: các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng.
d. Tất cả các ý trên.
4. Vua Mi-đát đã hiểu ra được điều gì?
a. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.
b. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng điều ước.
c. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng tiền của.
d. Các ý trên đều sai.
5. Từ nào không thể thay thế cho từ “ước muốn”?
a. Ước mơ.
b. Mơ màng.
c. Mong ước.
d. Mơ tưởng.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)
Sau trận mưa rào
(trích)
Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé. 
Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp. Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ …
V. Huy Gô
(trích Những người khốn khổ)
II. Tập làm văn: (5 điểm) 
Tả chiếc áo sơ mi của em.
Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt đề số 1
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 
I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không cho điểm).
- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm).
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm).
- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ rang: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm).
II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học sinh thực hiện đúng mỗi câu được 1 điểm.
Câu 1: c
Câu 2: a
Câu 3: c
Câu 4: a
Câu 5: b
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ rang, trình bày đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa không đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,…. thì bị trừ 1 điểm toàn bài.
Lưu ý: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên.
II. Tập làm văn: (5 điểm) 
- Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm
Bài tham khảo
Tôi có một người bạn đồng hành quý báu. Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa.
Chiếc áo sờn vai của ba, nhờ bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành chiếc áo xinh xinh, trông rất oách của tôi. Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đây chỉ là một chiếc áo may bằng tay. Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh. Cái cổ áo trông như hai cái lá non trông thật dễ thương. Mẹ còn may hai cái cầu vai y như một cái áo quân phục thật sự. Cái măng – sét ôm khít lấy cổ tay tôi, khi cần, tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên một cách gọn gàng. Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba… Lúc tôi mặc chiếc áo này đến trường, các bạn và cô giáo tôi đều gọi tôi là chú bộ đội. Có bạn hỏi: “Cậu có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế?. “Mẹ tớ may đấy!” – Tôi hãnh diện trả lời.
Ba đã hi sinh trong một lần tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ may lại từ cái áo quân phục cũ của ba.
Chiếc áo vẫn còn y nguyên như ngày nào, mặc dù cuộc sống của tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi.
Đề ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 4 - Đề 1
I. CHÍNH TẢ: (Nghe đọc) Thời gian: 20 phút
Bài “Người ăn xin” – Viết đầu bài và đoạn “Lúc ấy …….. cứu giúp”
(Sách Tiếng Việt 4 tập 1, trang 30)
II. TẬP LÀM VĂN
Đề bài: Em hãy kể lại một câu chuyện mà em biết về một đức tính tốt của con người.
Bài đọc:
Cậu học sinh giỏi nhất lớp
Gia đình ông Giô - dép lại chuyển về Ác - boa để Lu – i có thể tiếp tục đi học.
Ác – boa là một thị trấn nhỏ, không có lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông Quy – dăng – xơ hiền hòa lượn quanh thành phố, với những chiếc cầu trắng phau.
Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy cứ lắc đầu chê Lu - i còn bé quá. Thầy Rơ – nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, người hơi gầy và cao. Thầy hỏi:
- Cháu tên là gì?
Ông Giô – dép không đáp, liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo Lu – i trả lời.
- Thưa thầy con là Lu – i Pa - xtơ ạ!
- Đã muốn học chưa hay còn thích chơi?
- Thưa thầy con thích đi học ạ!
Thầy giáo gật gù ra vẻ bằng lòng.
- Thế thì được.
Từ nhà đến trường không xa lắm, nhưng với tầm mắt của tuổi nhỏ, đó là cả một đoạn đường thơ mộng, có nhửng chặng nghỉ và những trò chơi thú vị. Dưới một gốc cây to ở vệ đường, cỏ đã truị đi vì những ván bi quyết liệt. Cái bãi gần đường vào thị trấn là nơi diễn ra những “pha”bóng chớp nhoáng, đầy hứng thú và say mê. Còn dưới chân cầu kia, đó là nơi Lu - i thường rủ Giuyn Vec – xen, người bạn thân nhất của mình, đến đó câu cá.
Còn việc học hành của Lu – i thì khỏi phải nói! Gia đình và thầy giáo rất hài lòng. Thầy khen một cách thành thực về sự chăm chỉ và kết quả học tập của cậu. Cậu là học sinh giỏi nhất lớp.
Theo Đức Hòa
Trích “Lu- i Pa- xtơ”
II. ĐỌC THẦM: 25 phút (5 điểm)
Em đọc thầm bài “Cậu học sinh giỏi nhất lớp” rồi trả lời các câu hỏi sau:
(Đánh dấu vào trước câu trả lời đúng nhất)
Câu 1. Những chi tiết nào cho biết Lu - i Pa - xtơ khi đến trường hãy còn rất bé?
a. Thầy giáo lúc đầu chê Lu - i còn bé quá.
b. Thấy giáo hỏi: “Đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?”
c. Cả hai ý a và b.
d. Các ý trên đều sai.
Câu 2. Ngoài giờ học Lu - i thường tham gia những trò chơi nào?
a. Bắn bi.
b. Đá bóng.
c. Câu cá.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 3. Những từ ngữ nào cho biết Lu – i tham gia các trò chơi rất say mê ?
a. Ván bi quyết liệt.
b. “Pha” bóng chớp nhoáng, đầy hứng thú và say mê.
c. Cả hai ý a và b.
d. Các ý trên đều sai.
Câu 4. Kết quả học tập của Lu- i ra sao?
a. Lu- i Pa- xtơ là một học sinh giỏi nhất lớp.
b. Chưa cao vì Lu- i Pa- xtơ còn bé.
c. Thầy giáo chưa hài lòng.
d. Không theo kịp các bạn trong lớp.
Câu 5: Tiếng ông gồm những bộ phận cấu tạo nào?
a. Chỉ có vần.
b. Chỉ có vần và thanh.
c. Chỉ có âm đầu và vần.
d. Có âm đầu, vần và thanh.
Câu 6: Cho câu:
Thầy giáo gật gù ra vẻ bằng lòng:
- Thế thì được.
Dấu hai chấm trong câu trên có tác dụng:
Câu 7: Cho câu: Gia đình và thầy giáo rất hài lòng.
Các từ ghép có trong câu trên: ...........................
Câu 8: Từ nào có thể thay thế cho từ “thành thực”?
a. Trung thành
b. Chân thành
c. Trung thực
d. Trung hậu
Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt đề số 1
ĐỌC THẦM: (5 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) c.
Câu 2. (0,5 điểm) d.
Câu 3. (0,5 điểm) c.
Câu 4. (0,5 điểm) a.
Câu 5. (0,5 điểm) b.
Câu 6. (1điểm) Dấu hai chấm trong câu trên có tác dụng dẫn lời nói của nhân vật.
Câu 7. (1 điểm)Các từ ghép có trong câu trên: Gia đình, thầy giáo, hài lòng.
Câu 8. (0,5 điểm) c
TẬP LÀM VĂN : (5 điểm)
1. YÊU CẦU:
a. Thể loại: Kể chuyện
b. Nội dung:
- Học sinh biết kể chuyện theo trình tự hợp lí, đúng nội dung. Câu văn gãy gọn, biết vận dụng kiến thức để trao đổi thông tin.
- Lời lẽ tự nhiên.
c. Hình thức:
- Bài viết gồm 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.
- Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.
- Diễn đạt lưu loát, có sự liên kết giữa các sự việc.
Đề ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 4 - Đề 2
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Bài đọc: Điều ước của Vua Mi-đát (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)
- Đọc đúng, trôi chảy.
- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 91.
II. Đọc hiểu: (5 điểm)
- Bài đọc: Quê hương
(SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 100)
- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.
1. Quê hương chị Sứ được tả trong bài văn là vùng nào?
a. Thành phố.
b. Vùng biển.
c. Miền núi.
d. Các ý trên đều sai.
2. Hình ảnh nào làm cho chị Sứ yêu biết bao nhiêu quê hương của mình?
a. Nơi đó chị đã cất tiếng khóc đầu tiên.
b. Nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ.
c. Nơi đây, quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Và đến lúc làm mẹ, chị đã hát ru con những câu hát ngày xưa.
d. Tất cả các ý trên.
3. Câu văn nào thể hiện tình yêu quê hương rất sâu nặng của chị Sứ?
a. Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này.
b. Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt.
c. Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang.
d. Tất cả các ý trên.
4. Những từ nào là danh từ riêng?
a. Hòn Đất, Sứ, Ba Thê.
b. Mẹ, con, núi, sóng biển.
c. Ngôi nhà, nắng, mái tóc, bờ vai.
d. Tất cả các ý trên.
5. Từ hợp nào dưới đây gồm các từ láy?
a. Oa oa, vòi vọi, hoàng hôn, cánh cò, tròn trịa.
b. Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa.
c. Oa oa, nghiêng nghiêng, trùi trũi, vàng óng, hoàng hôn.
d. Tất cả các ý trên.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)
Bài viết: Chiều trên quê hương (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 102).
II. Tập làm văn: (5 điểm)
Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em.
Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt đề số 2
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không cho điểm).
- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm).
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm).
- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ rang: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm).
II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học sinh thực hiện đúng mỗi câu được 1 điểm.
Câu 1: b
Câu 2: d
Câu 3: d
Câu 4: a
Câu 5: b
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ rang, trình bày đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa không đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,…. thì bị trừ 1 điểm toàn bài.
Lưu ý: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên.
II. Tập làm văn: (5 điểm)
- Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm
Bài tham khảo
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm …….
Bình thân mến!
Hôm nay, ngày cuối tuần, mình viết thư thăm Bình.
Trước tiên, mình xin chúc Bình cùng gia đình dồi dào sức khỏe, chúc Bình học giỏi và luôn gặp được những điều tốt đẹp.
Nhân đây, mình sẽ kể về công việc học tập và ước mơ của bản thân mình cho bạn nghe nhé!
Việc học của mình vẫn rất tốt, lớp mình rất vui, cô giáo rất quan tâm đến lớp. Tháng vừa qua, mình đạt rất nhiều điểm cao. Hiện nay, mình đang chuẩn bị để bước vào kì thi Viết chữ đẹp cấp thành phố. Không chỉ thế, mình còn tham gia vẽ tranh cấp trường, mình sẽ vẽ những bức tranh nói về môi trường xanh, môi trường không có tệ nạn xã hội. Mình hi vọng sẽ đoạt giải trong các kì thi này. Cũng nhờ mình yêu thích môn Mĩ thuật nên mình đã có những ước mơ cho tương lai.Bình có biết mình mơ ước gì không? Mình sẽ kể cho bạn nghe. Ước mơ của mình sau này sẽ là một kiến trúc sư, mình sẽ thiết kế nên những sân vườn xinh đẹp, thiết kế nên những tòa cao ốc hiện đại, thiết kế nên những biệt thự nguy nga, mĩ lệ… Bạn có mơ ước giống mình không? Hãy viết thư kể cho mình nghe với nhé!
Thôi! Thư mình viết đã dài. Mình và bạn hãy hẹn cùng nhau thi đua học tập để đạt những ước mơ cao đẹp.
Mình xin dừng bút. Chúc bạn có những ước mơ cho ngày mai.
Bạn của Bình.
Vũ Hoàng
Đề ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 4 - Đề 3
A/. Kiểm tra đọc : (10 điểm)
I. Phần đọc tiếng: (3 điểm)
Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn từ “Tuổi thơ tôi..... sao sớm”. “Ban đêm ......của tôi” trong bài “Cánh diều tuổi thơ” tiếng việt tập 1 trang 146
II. Phần đọc thầm: (7 điểm)
Giáo viên cho HS mở SGK Tiếng việt 4 đọc bài “Cánh diều tuổi thơ” và khoanh tròn vào ý đúng nhất:
Câu 1: Chi tiết tiết nào tả cánh diều?
a) Tuổi thơ tôi được nânng lên từ những cánh diều
b) Cánh diều mềm mại như cánh bướm
c) Đám trẻ mục đồng hò hét thả diều thi
d) Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
Câu 2: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ niềm vui lớn nào?
a) Cánh diều mang theo nỗi khát khao.
b) Tiếng sao diều vi vu trầm bổng.
c) Các bạn hò hét nhau thả diều thi.
d) Bầu trời đẹp như thảm nhung.
Câu 3: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ ước mơ đẹp gì?
a) Các bạn ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh.
b) Các bạn sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời.
c) Các bạn được nâng lên từ những cánh diều.
d) Các bạn có cảm giác như đang trôi trên dải ngân hà.
Câu 4: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
a) Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ
b) Cánh diều khơi gợi ước mơ đẹp cho tuổi thơ
c) Cánh diều đem đến niềm vui cho tuổi thơ
d) Cánh diều ôn lại kỉ niệm cho tuổi thơ
Câu 5: Câu hỏi sau “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?” dùng để :
a) Khen, chê
b) Sự khẳng định
c) Sự phủ định
d) Yêu cầu
Câu 6: Trong đoạn văn sau có mây câu kể?
Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ tra ngô. Các em nhỏ ngủ khì trên lưng mẹ. Lũ chó chạy sủa om cả rừng.
a) 4 câu
b) 5 câu
c) 6 câu
d) 7 câu
Câu 7: Tìm vị ngữ trong câu “Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần”..
a) các cụ già chụm đầu
b) chụm đầu bên những ché rượu cần
c) bên những ché rượu cần
d) ché rượu cần
B/ Kiểm tra viết : (10 điểm)
I/ Chính tả nghe viết: ( 2 điểm) 15 phút
Giáo viên đọc cho học sinh viết 1 đoạn từ “ Tuổi thơ tôi..... sao sớm”. trong bài “Cánh diều tuổi thơ” tiếng việt tập 1 trang 146
II/ Tập làm văn: (8 điểm) từ 30-35 phút
Tả chiếc bút máy của em.
Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt đề số 3
A/. Kiểm tra đọc : (10 điểm)
II. Phần đọc thầm:
Câu 1: Đáp án b
Câu 2: Đáp án c
Câu 3: Đáp án d
Câu 4: Đáp án a
Câu 5: Đáp án a
Câu 6: Đáp án d
Câu 7: Đáp án b
B/ Kiểm tra viết :
II/ Tập làm văn:
Tả chiếc bút máy của em.
Gợi ý dàn bài:
I. Mở bài
- Đúng vào dịp sinh nhật, em được tặng một cây bút máy.
- Cây bút đó rất tốt, em mới dùng khi vào học lớp sáu.
II. Thân bài
a. Tả bao quát hình dáng bên ngoài
- Bút đặt trong một chiếc hộp nhựa trong.
- Hình dáng cây bút: dài và thon thon, trông rất xinh xắn.
b. Tả từng bộ phận
- Thân bút và nắp bút bằng nhựa, màu hồng... Cái cài bút màu vàng sáng loáng.
- Nắp bút đậy vừa khít vào thân bút.
- Mở nắp thấy rõ ngòi bút màu vàng; đầu ngòi tròn, chắc nịch.
- Cái lưỡi gà màu đen có những rãnh nhỏ, hơi vót nhọn phía đầu; nó nằm dưới ngòi bút.
- Ruột bút làm bằng một thứ nhựa tốt, nằm giữa hai mảnh sắt nhỏ như hình cái nhíp. Bên trong ruột là một ống dẫn nước, bé như que tăm.
III. Kết luận
Tác dụng của chiếc bút và cách em giữ nó.
Ví dụ: Chiếc bút giúp em viết đẹp hơn trước. Vì vậy em bảo quản nó rất cẩn thận.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4
Họ và tên: …………………………………………… lớp 4…..
Điểm
Nhận xét của giáo viên:

I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm): Các bài tập đọc và HTL đã học ở HKI (GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn từ 3 - 5 phút.
- Người tìm đương lên các vì sao
- Ông trạng thả diều
- Rất nhiều mặt trăng
- Vẽ trứng
- Cánh diều tuổi thơ
2. Đọc hiểu và làm bài tập (5 điểm), thời gian 30 phút.
Học sinh đọc thầm bài văn sau:
Một chuyến đi xa
Một người cha dẫn một cậu con trai đi cắm trại ở một vùng quê để cậu bé hiểu được cuộc sống bình dị của những người ở đó. Hai cha con họ sống chung với gia đình nông dân. Trên đường về, người cha hỏi: “Con thấy chuyến đi thế nào?”
- Tuyệt lắm cha ạ! Cậu bé đáp.
- Vậy con đã học được gì từ chuyến đi này ? - Người cha hỏi tiếp.
- Ở nhà, chúng ta chỉ có một con chó, còn mọi người ở đây thì có tới bốn. Chúng ta chỉ có một hồ bơi trong vườn, còn họ có cả một dòng sông.Chúng ta thắp sáng bằng những bóng đèn điện, còn họ đêm đến lại có rất nhiều ngôi sao toả sáng. Nhà mình có những cửa sổ nhưng họ có cả một bầu trời bao la. Cảm ơn cha đã cho con thấy cuộc sống bên ngoài rộng mở và đẹp làm sao!
QUANG KIỆT
Bài tập:
A. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu có ý trả lời đúng nhất
1. Người cha trong câu chuyện đã đưa con trai đi đâu?
A. Đi đến vùng biển. B. Đi đến vùng rừng núi.
C. Đi đến một vùng quê. D. Đi đến một thành phố.
2. Họ đã sống ở đâu trong thời gian đó?
A. Trong nhà nghỉ. B. Trong nhà một người nông dân.
C. Trong khách sạn. D. Trong một khu rừng.
3. Người con trai đã thấy và học được gì qua chuyến đi?
A. Cuộc sống bên ngoài rộng mở và tươi đẹp. B. Cuộc sống bên ngoài buồn tẻ.
C. Cuộc sống bên ngoài ồn ào và náo nhiệt. D. Cuộc sống bên ngoài bình thường.
4. “Chúng ta chỉ có một hồ bơi trong vườn, còn họ có cả một dòng sông.” là loại câu gì?
A. Câu cảm B. Câu khiến
C. Câu hỏi D. Câu kể
5. Bộ phận nào làm vị ngữ trong câu:“Hai cha con họ sống chung với gia đình nông dân.” ?
A. hai cha con B. sống chung với gia đình nông dân
C. gia đình nông dân D. họ sống
6: Nhóm từ nào dưới đây là tính từ?
A. Người cha, con trai, nông dân, bóng đèn, dòng sông, ngôi sao
B. Dẫn, đi, cắm trại, hỏi, sống, thấy
C. Bình dị, tuyệt vời, sáng, bao la, rộng mở, đẹp
D. Ở, có, một, cả, bằng, thì, đã
B. Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Tìm và viết lại câu văn thể hiện tinh thần đoàn kết trong bài văn trên.
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm dưới đây:
Cậu con trai đi cắm trại ở một vùng quê.
…………………………………………………………………………………………………
II. Bài kiểm tra viết: 10 điểm
1. Chính tả: (5 điểm). Thời gian: 15 phút
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “ Kéo co” ( Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1, trang 155). Đoạn viết: Đề bài và đoạn “ Làng Tích Sơn… thắng cuộc”.
2. Tập làm văn (35 phút)
Đề bài: Hãy tả lại một đồ chơi mà em yêu thích nhất.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

I. Bài kiểm tra đọc: 10 điểm
1. Kiểm tra đọc thành tiếng:
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
+ Hs đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (0,5điểm)
+ Giọng đọc bước đầu biết đọc diễn cảm (0,5 điểm)
+ Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / 1 phút (0,5 điểm)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu (0,5 điểm)
2. Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm
A. Trắc nghiệm: (7 điểm)
Khoanh đúng 6 câu 3 điểm; khoanh đúng mỗi câu 0, 5 điểm
Câu 1: C; Câu 2: B; Câu 3: A; Câu 4: D; Câu 5: B; Câu 6: C
B. Trả lời câu hỏi: (4 điểm).
Câu 1: (2 điểm):
Hai cha con họ sống chung với gia đình nông dân.
Câu 2: (2 điểm) Cậu con trai làm gì?
II. Phần viết: 10 điểm
1/ Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ , đúng hình thức bài chính tả: (5đ).
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) trừ 0,5 điểm.
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn, …trừ 0,5 điểm toàn bài.
2/Tập làm văn: (5 điểm)
-Viết được bài văn tả một thứ đồ chơi mà em yêu thích; bài viết có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Nội dung phần thân bài tả đầy đủ các chi tiết của một thứ đồ chơi mà bản than yêu thích.
- Bài viết thể hiện được tình cảm của mình đối với thứ trò chơi được tả. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
-Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch đẹp
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm 0,5 đến 4,5 điểm.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com de cuong on tap hoc ki 1 lop 4 mon tieng viet

Xem thêm
TUẦN 8
BÀI ĐỌC 3 : NGƯỜI THU GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM:
BÀI ĐỌC 1: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT
PHÒNG GD& ĐT … MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG TH ,,,, NĂM HỌC : 2023- 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
ĐỀ CHÍNH THỨC
UBND HUYỆN IA GRAI
TRƯỜNG TH .....................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023 - 2024
TUẦN 1
Tiếng Việt
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
TUẦN 35:
BÀI 19: ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 19
Tiếng Việt
Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG