onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1- MÔN SỬ - KHỐI 11
NĂM HỌC 2023 - 2024
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài 3: Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết.
Câu 1. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga. B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907. D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
Câu 2. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố
A. thành lập chính quyền Xô viết. B. thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.
C. thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”. D. Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.
Câu 3. Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là
A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
B. Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
C. Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
D. Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Câu 4. Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua
A. Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. Hiến pháp đầu tiến của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
C. Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga. B. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907. D. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).
Câu 6. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
A. quyền dân tộc tự quyết. B. phân biệt về tôn giáo.
C. thống nhất về văn hóa. D. phân biệt về chủng tộc.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
A. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
B. bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.
C. Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
D. Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.
Câu 8. Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc
A. bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc. B. cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.
C. tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc. D. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Câu 9. Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là
A. sự đoàn kết, giúp đỡ nhau. B. sự ủng hộ từ bên ngoài.
C. có sức mạnh về ngoại giao. D. có sự ủng hộ của Mỹ.
Câu 10. Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?
A. Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.
B. Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.
C. Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.
D. Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.
Câu 11. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là
A. sự bình đẳng, quyền tự quyết. B. sự nhất trí, quyền dân tộc.
C. sự hợp tác, quyền độc lập. D. sự cộng tác, quyền dân chủ.
Câu 12. Sự ra đời cùa Chính quyền Xô viết (Nga) găn liền với sự kiện nào sau đây?
A. Sau khi Cách mạng tháng Hai thành công. B. Sau khi lật đô chế độ Nga hoàng.
C. Sau khi Cách mạng tháng Mười thành công.
D. Sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.
Câu 13. Tháng 12-1922 diễn ra sự kiện nào dưới đây?
A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công. B. Thành lập Chính quyền Xô viết Nga.
C. Nga thực hiện Chính sách kinh tế mới. D. Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chu nghĩa Xô viết.
Câu 14. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
D. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
Câu 1. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
A. Đông Âu. B. Tây Âu. C. Nam Âu. D. Bắc Âu.
Câu 2. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Triều Tiên. D. Cu-ba.
Câu 3. Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh. D. Thực hiện cải cách mở cửa.
Câu 4. Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
A. Anh. B. Bru-nây. C. Liên Xô. D. Mĩ.
Câu 5. Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Cu-ba. B. Hàn Quốc. C. Ba Lan. D. Lào.
Câu 6. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về
A. văn hóa, giáo dục. B. chính trị, quân sự. C. quốc phòng an ninh. D. kinh tế, xã hội.
Câu 7. Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
A. Liên Xô. B. Nhật Bản. C. Việt Nam. D. Trung Quốc.
Câu 8. Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng
A. chủ nghĩa xã hội. B. chủ nghĩa dân tộc. C. chủ nghĩa yêu nước. D. chủ nghĩa cơ hội.
Câu 9. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
A. Việt Nam. B. Liên Xô. C. Trung Quốc. D. Cu-ba.
Câu 10. Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
A. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
C. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
D. quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
Câu 11. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
A. trở thành một hệ thống trên thế giới. B. trở thành siêu cường số một thế giới.
C. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới. D. lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
Câu 12. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
B. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Câu 13. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
A. sự chống phá của các thế lực thù địch. B. chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
C. thiếu dân chủ và công bằng xã hội. D. phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Câu 14. Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. B. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
C. chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục. D. tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
Câu 15. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
B. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).
C. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
D. Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Bài 5: Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
Câu 1. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
A. truyền giáo. B. thể thao. C. du lịch. D. nhân đạo.
Câu 2. Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
A. buôn bán. B. thể thao. C. du lịch.D. nhân đạo.
Câu 3. Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
A. chiến tranh xâm lược. B. hoạt động thể thao. C. quãng bá du lịch. D. hổ trợ nhân đạo.
Câu 4. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
A. khủng hoảng, suy thoái. B. đang được hình thành. C. ổn định, phát triển. D. sụp đổ hoàn toàn.
Câu 5. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
A. suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.
B. đang trong giai đoạn bắt đấu mới hình thành.
C. trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.
D. đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.
Câu 6. Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của
A. Mỹ. B. Tây Ban Nha. C. Bồ Đào Nha. D. Pháp.
Câu 7. Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách
A. chia để trị. B. ngu dân. C. đồng hóa. D. phản phong.
Câu 8. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á
A. Bồ Đào Nha. B. Tây Ban Nha. C. Anh. D. Pháp.
Câu 9. Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. In-đô-nê-xi-a. B. Xiêm. C. Ma-lai-xi-a. D. Bru-nây.
Câu 10. Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
A. duy trì thế lực phong kiến ở địa phương. B. sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.
C. sử dụng chế độ quân chủ lập hiến. D. đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.
Câu 11. Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
A. làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.
B. phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
C. chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.
D. chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.
Câu 12. Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo
A. con đường tư bản chủ nghĩa. B. con đường xã hội chủ nghĩa.
C. thể chế Tổng thống Liên bang. D. liên kết với các nước trong khu vực.
Câu 13. Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của
A. Nhật Bản. B. Trung Quốc. C. phương Tây. D. Ấn Độ.
Câu 14. Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?
A. Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.
B. Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.
C. Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.
D. Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.
Câu 15. Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?
A. Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo. B. Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
C. Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ. D. Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
Bài 6: Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
Câu 1. Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?
A. In-đô-nê-xi-a. B. Việt Nam. C. Ma-lay-xi-a. D. Thái Lan.
Câu 2. Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?
A. Việt Nam. B. In-đô-nê-xi-a. C. Lào. D. Thái Lan..
Câu 3. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?
A. Việt Nam. B. Thái Lan. C. Xin-ga-po. D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 4. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?
A. Anh. B. Pháp. C. Tây Ban Nha. D. Hà Lan.
Câu 5. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?
A. Mi-an-ma, Lào, Thái Lan. B. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.
C. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia. D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Câu 6. Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp
A. nông dân. B. công nhân. C. tư sản. D. địa chủ.
Câu 7. Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc. D. Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.
Câu 8. Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc. D. Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?
A. đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
B. đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc.
C. đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc
D. đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền.
Câu 10. Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước
A. công nghiệp phát triển. B. nông nghiệp lạc hậu.
C. công nghiệp mới. D. công nghiệp lạc hậu.
Câu 11. Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
A. kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn. B. nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.
C. đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống. D. giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Câu 12. Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu
A. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
B. nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.
C. mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.
D. tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.
Câu 13. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
A. Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866). B. Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).
C. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).
D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).
Câu 14. Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
A. kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn. B. gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.
C. đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống. D. giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành từ năm nước sáng lập ASEAN?
A. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. B. Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.
C. Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài. D. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.
Bài 7: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
Câu 1. Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
A. Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
B. Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
C. Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
D. Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Câu 2. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
A. Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
B. Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
C. Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
D. Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.
Câu 3. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Tiên phát chế nhân.
C. Vây thành, diệt viện. D. Vườn không nhà trống.
Câu 4. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Chủ động kết thúc chiến tranh.
C. Vây thành, diệt viện. D. Vườn không nhà trống.
D. Vườn không nhà trống.
Câu 5. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút. B. Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
C. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt. D. Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Câu 6. Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút. B. Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
C. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt. D. Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Câu 7. Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút. B. Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
C. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt. D. Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Câu 8. Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?
A. Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt. B. Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.
C. Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự. D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Câu 9. Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với
A. sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. B. chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.
C. chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước. D. tình hình văn hóa - xã hội của quóc gia.
Câu 10. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)?
A. Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình.
B. Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất.
C. Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ.
D. Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỉ XV?
A. Sử dụng thế đánh phòng ngự, xây thành cố thủ. B. Không nhận được sự ủng hộ to lớn của nhân dân.
C. Triều đình chỉ chú trọng xây dựng quân chính quy. D. Sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh lạc hậu.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỉ XV?
A. Sử dụng thế đánh phòng ngự, xây thành cố thủ. B. Không nhận được sự ủng hộ to lớn của nhân dân.
C. Triều đình chỉ chú trọng xây dựng quân chính quy. D. Nhà Hồ không có tướng tài giỏi chỉ huy quân đội.
Câu 13. Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
A. Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.
B. Hạn chế về giai cấp lãnh đạo và đường lối đấu tranh.
C. Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.
D. Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.
Câu 14. Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
A. Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.
B. Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống giặc.
C. Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.
D. Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.
Câu 15. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?
A. Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
B. Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.
C. Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.
D. Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?
A. Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều diễn ra dưới tính chất chính nghĩa.
B. Sự đoàn kết một lòng của toàn thể nhân dân Việt Nam qua các cuộc đấu tranh.
C. Kế sách đúng đắn, nghệ thuật quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo trong kháng chiến.
D. Tương quan lực lượng chênh lệch theo hướng có lợi cho nhân dân Việt Nam.
Câu 17. Trong cuộc kháng chiến chống Tông (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt.
B. Tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị.
C. Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống.
D. Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.
Câu 18. Trong cuộc kháng chiến chống Tông (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt. B. Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống.
C. Mở rộng biên giới lãnh thổ sang nước Tống. D. Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?
A. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.
B. Tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều tham gia kháng chiến.
C. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.
D. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?
A. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.
B. Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo.
C. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.
D. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?
A. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.
B. Tài năng, mưu lược của những người lãnh đạo, chỉ huy.
C. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.
D. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.
Câu 22. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?
A. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.
B. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là phi nghĩa.
C. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.
D. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.
Câu 23. Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?
A. Tiên phát chế nhân. B. Đánh thành diệt viện.
C. Vườn không nhà trống. D. Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
Câu 24. Vào thế kỷ XI, Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì dòng sông này
A. nằm ở ven biển có thể chặn giặc từ biển vào. B. là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt và Tống.
C. chặn ngang con đường bộ để tiến vào Thăng Long. D. là con đường thủy duy nhất để tiến vào Đại Việt.
Câu 25. Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì
A. nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm.
B. đoạn sông này chắn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long.
C. quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy.
D. nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.
Câu 26. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.
B. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.
C. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.
D. Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.
Câu 27. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A. Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.
B. Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.
C. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.
D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.
Câu 28. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã
A. thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.
B. thắng lợi, bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của dân tộc.
C. thắng lợi, đập tan ý chí xâm lược Đại Ngu của nhà Minh.
D. thất bại, Đại Ngu tuy độc lập nhưng phải thần phục nhà Minh.
Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX)
Câu 1. Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đất nước có độc lập, chủ quyền. B. Đất nước mất độc lập, tự chủ.
C. Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ. D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Câu 2. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam?
A. Hai Bà Trưng. B. Bà Triệu. C. Lý Bí. D. Phùng Hưng.
Câu 3. Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân?
A. Hai Bà Trưng. B. Bà Triệu. C. Lý Bí. D. Phùng Hưng.
Câu 4. Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.
B. Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân.
C. Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.
D. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.
Câu 5. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ lật đổ ách thống trị của nhà Minh?
A. Khởi nghĩa Lam Sơn. B. Khởi nghĩa Tây Sơn. C. Khởi nghĩa Lý Bí. D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 6. Phong trào Tây Sơn (1771-1802) bùng nổ nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A. Giải quyết mâu thuẫn giai cấp. B. Giải phóng dân tộc thoát khỏi ách đô hộ.
C. Hoàn thành thống nhất đất nước. D. Bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân.
Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị của nhà Minh đối với nhân dân Việt Nam?
A. Thực hiện chính sách đồng hóa về văn hóa, ngu dân.
B. Thực hiện chính sách chia để trị về hành chính.
C. Đặt ra nhiều thứ thuế và chế độ lao dịch nặng nề.
D. Duy trì bộ máy cai trị cũ từ trung ương đến địa phương.
Câu 8. Năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. B. Đánh tan hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.
C. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong. D. Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.
Câu 9. Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc có một trong những đặc điểm nào sau đây?
A. Diễn ra sôi nổi, liên tục và mạnh mẽ. B. Diễn ra trên phạm vi cả nước.
C. Diễn ra khi đất nước có độc lập. D. Các cuộc khởi nghĩa đều thắng lợi.
Câu 10. Khác với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Lý - Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong bối cảnh
A. nước Đại Ngu đã bị nhà Minh đô hộ. B. Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền.
C. nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu. D. nhà Nguyên lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
Câu 11. Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?
A. Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch. B. Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.
C. Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”. D. Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục.
Câu 12. Tư tưởng được vận dụng xuyên suốt trong khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) nhằm giành độc lập dân tộc là
A. trung quân ái quốc. B. tự do, dân chủ. C. bình đẳng, tự quyết. D. nhân nghĩa.
Câu 13. Nguyên nhân có tính quyết định dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) là
A. do tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho nghĩa quân.
B. quân Minh thiếu quyết tâm, thiếu lương thực, vũ khí chiến đấu.
C. nghĩa quân có ý thức kỷ luật cao, lực lượng đông, vũ khí tốt.
D. nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước, quyết tâm đuổi giặc.
Câu 14. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là
A. nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh.
B. chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo.
C. do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc.
D. do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ.
Câu 15. Phong trào Tây Sơn (1771-1802) đã
A. lật đổ ách đô hộ của nhà Thanh ở Việt Nam. B. hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt.
C. đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh. D. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược.
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Bài 3. Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
1. Nêu quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
2. Phân tích ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Bài 4. Sự phát triển của chủ nghĩa Xã hội từ sau CTTG thứ 2 đến nay
1. Trình bày sự phát triển của CNXH ở các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2
2. Nêu sự mở rộng CNXH ở Châu Á và khu vực Mỹ La Tinh.
3. Nguyeen nhân sụp đổ của mô hình CNXH ở Đông Âu và Liên Xô.
4. Các giai đoạn phát triển của CNXH từ 1922 đến nay?
5. Thành tựu công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay? Thành tựu đó đã để lại những bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Bài 5. Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á.
1. Nguyên nhân các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á
2.Hoàn thành bảng về quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?
Tên nước
Thời gian bị xâm lược
Thực dân xâm lược
Nét chính về nền thống trijcuar thực dân phương Tây
In đô nê xi a
Phi lip pin
Xin ga po
Ma lai xi a
Mi an ma
Việt Nam
Cam pu chia
Lào
3. Hoàn cảnh, nội dung, kết quả và ý nghĩa của cuộc cải cách ở Xiêm.
Bài 6. Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
1. Hoàn thành bảng về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối TK XIX đến năm 1975 theo các nội dung sau.
Giai đoạn
Lực lượng lãnh đạo
Hình thức đấu tranh
KQ, ý nghĩa
Cuối TK XIX – 1920
1920 – 1945
1945 – 1975
2.Nêu ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa Đông Nam Á, dẫn chứng ở Việt Nam.
3. Tìm hiểu về các nhân vật lịch sử có đóng góp trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.
Bài 7. Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quôc trong lịch sử Việt Nam
1. Lập bảng tóm tắt nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của lịch sử Việt Nam theo nội dung sau:
Tên cuộc kháng chiến
Thời gian
Lãnh đạo
Nghệ thuật Quân sự
Trận đánh lớn
Kết quả
2. Trên cơ sở các cuộc khấng chiến thắng lợi, hãy rút ra bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại xâm của Việt Nam. Những bài học đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
3. Giải thích nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
Bài 8. Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam.
1. Lập bảng tóm tắt nội dung chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
Tên cuộc kháng chiến
Thời gian
Địa điểm
Lãnh đạo
Trận đánh lớn
Kết quả
2. Nêu giá trị các bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De cuong on tap HK1 Lich su 11 KNTT (1)
NĂM HỌC 2024 -2025
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
MÔN: LỊCH SỬ 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
Câu 1: Chính quyền Xô viết ra đời ở nước Nga năm 1917 dựa trên thắng lợi của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tháng Mười. B. Cách mạng tháng Tư.
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(Tổng số tiết: 03)
CHƯƠNG 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (6 tiết)
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
MÔN: LỊCH SỬ 11
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM