onthicaptoc.com
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
LỊCH SỬ 11
I. TRẮC NGHIỆM
BÀI 10: Cải cách của Lê Thánh Tông
Câu 1: Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
A. khủng hoảng, suy thoái. B. đã từng bước ổn định.
C. khó khăn và bị chia cắt. D. rối ren, cát cứ khắp nơi.
Câu 2: Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
A. cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
B. mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
C. công cuộc thống nhất đất nước.
D. khuyến khích phát triển ngoại thương.
Câu 3: Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là
A. lấy ruộng đất công chia cho dân. B. ưu tiên phần nhiều cho quan lại.
C. ruộng xã nào chia cho dân xã ấy. D. không chia cho trẻ em mồ coi.
Câu 4: Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan
A. đại thần. B. thừa ty. C. hiến ty. D. đô ty.
Câu 5: Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành
A. 10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô. B. 11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
C. 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô. D. 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Câu 6: Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
A. kế vị. B. đề cử. C. ứng cử. D. khoa cử.
Câu 7: Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành
A. Hoàng Việt luật lệ. B. Quốc triều hình luật.
C. Hình luật. D. Hình thư.
Câu 8: Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông là
A. đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
B. phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
C. đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.
D. phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.
Câu 9: Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là
A. thân binh và tân binh. B. tân binh và ngoại binh.
C. thủy binh và bộ binh. D. cấm binh và ngoại binh.
Câu 10: Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?
A. Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.
B. Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.
C. Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo võ nghệ.
D. Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.
Câu 11: Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
A. lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
B. cho đào kênh máng, đắp đê “quai vạc”.
C. lập quan Hà đê sứ và đắp đê “quai vạc”.
D. chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
Câu 12: Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã
A. phong làm quan đại thần. B. dựng bia đá ở Văn Miếu.
C. cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ. D. cử làm thầy đồ dạy học.
Đáp án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
B
A
C
A
C
D
B
A
D
C
D
B
b/ Thông hiểu
Câu 1: Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích
A. tăng cường quyền lực của vua và bộ máy nhà nước.
B. đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
C. tăng cường bình đẳng, dân chủ và hạn chế phân quyền.
D. xóa bỏ tình trạng phân tán quyền lực, thống nhất đất nước.
Câu 2: Khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn ở triều đình trung ương nhằm
A. giảm cồng kềnh bộ máy hành chính.
B. tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
C. làm mới lại tổ chức bộ máy nhà nước.
D. để bộ máy hành chính không quan liêu.
Câu 3: Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích
A. khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.
B. ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.
C. đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.
D. trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
Câu 4: Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
A. đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
B. bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
C. bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
D. bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Câu 5: Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực
A. kinh tế. B. pháp luật. C. hành chính. D. giáo dục.
Câu 6: Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được hoàn chỉnh dưới thời vua
A. Lê Thái Tổ. B. Lê Thái Tông. C. Lê Nhân Tông. D. Lê Thánh Tông.
Câu 7: Để tập trung quyền lực vào tay nhà vua, Lê Thánh Tông chủ trương
A. chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên.
B. cho ban hành bộ Quốc triều hình luật.
C. tăng cường lực lượng quân đội triều đình.
D. xóa bỏ hầu hết quan đại thần có quyền lực lớn.
Câu 8: Chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông đã góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển?
A. Đồn điền. B. Đê điều. C. Ruộng đất. D. Khẩn hoang.
Câu 9: Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
A. Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.
B. Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.
C. Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.
D. Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
A. Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.
B. Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
C. Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.
D. Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
ĐÁP ÁN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
B
C
D
C
D
D
C
B
B
Bài 11: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) (30 câu)
a/ Nhận biết
Câu 1: Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua
A. Gia Long. B. Minh Mạng. C. Tự Đức. D. Hàm Nghi.
Câu 2: Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã
A. thành lập Cơ mật viện. B. tiến hành cuộc cải cách.
C. cải tổ Văn thư phòng. D. cải tổ Quốc tử giám.
Câu 3: Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
A. kinh tế. B. chính trị. C. hành chính. D. quân sự.
Câu 4: Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
A. kinh tế. B. quân sự. C. giáo dục. D. tài chính.
Câu 5: Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
A. kinh tế. B. hành chính. C. giáo dục. D. tài chính.
Câu 6: Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
A. kinh tế. B. an ninh. C. giáo dục. D. tài chính.
Câu 7: Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
A. kinh tế. B. chính trị. C. giáo dục. D. tài chính.
Câu 8: Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
A. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
B. Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh.
C. từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh.
D. từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.
Câu 9: Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
D. Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương.
Câu 10: Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
D. Kết thông gia, mở rộng quyền lực cho các tù trưởng.
Câu 11: Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
A. Nội các. B. Quốc tử giám. C. Hàm lâm viện. D. Đô sát viện.
Câu 12: Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là
A. Tổng đốc, Tuần phủ. B. Quan Thượng thư.
C. Khâm sai đại thần. D. Tả tướng quân.
ĐÁP ÁN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
B
B
C
B
B
B
B
A
D
D
A
A
b/ Thông hiểu
Câu 1: Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
A. đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.
B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Câu 2: Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
A. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Câu 3: Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
A. tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.
B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Câu 4: Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
A. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.
B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Câu 5: Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
A. tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất.
B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Câu 6: Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
B. Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
C. Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
D. Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
Câu 7: Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
A. hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
B. tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
C. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
D. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
Câu 8: Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
A. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
B. khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
C. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
D. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
Câu 9: Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
A. hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
B. hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.
C. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
D. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
Câu 10: Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ “hồi tỵ” là gì?
A. Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.
B. Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị.
C. Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.
D. Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán.
Câu 11: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?
A. Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
C. Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước.
D. Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Câu 12: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây?
A. Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
B. Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
C. Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội.
D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình.
Câu 13: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Câu 14: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
C. làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.
D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Câu 15: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
C. làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.
D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Câu 16: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
C. làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Câu 17: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
C. tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước.
D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
ĐÁP ÁN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
A
A
A
A
A
D
B
B
B
A
D
A
C
C
C
C
C
Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông (30 câu)
a/ Nhận biết
Câu 1: Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?
A. Nam Phi. B. Đan Mạch. C. Việt Nam. D. Thụy Điển.
Câu 2: Khu vực Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2 thuộc vùng biển
A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Bắc Băng Dương.
Câu 3: Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?
A. Biển Na Uy. B. Biển Đông. C. Biển Đỏ. D. Biển Đen.
Câu 4: Các quốc gia Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ
A. Biển Đông. B. Biển Đỏ. C. Biển Đen. D. Biển Hồ.
Câu 5: Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
A. Quần đảo Mã Lai. B. Quần đảo Bắc Cực.
C. Quần đảo Thế giới. D. Quần đảo Trường Sa.
Câu 6: Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biển tiếp giáp với Biển Đông?
A. Đồng Tháp. B. Bắc Giang. C. Kiên Giang. D. Bình Phước.
Câu 7: Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
A. châu Á - Thái Bình Dương. B. Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
C. châu Âu và mũi Hảo Vọng. D. châu Phi và châu Nam Cực.
Câu 8: Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ
A. vùng núi ra biển. B. đất liền ra biển.
C. hoạt động lấn biển. D. hoạt động núi lửa.
Câu 9: Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
A. Quần đảo Bắc Cực. B. Quần đảo Mã Lai.
C. Quần đảo Thế giới. D. Quần đảo Hoàng Sa.
Câu 10: Giao thương đường biển trên Biển Đông nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, chủ yếu là
A. khách du lịch. B. cảng biển lớn. C. tàu chở dầu. D. cây nước mặn.
Câu 11: Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á?
A. Eo Ma-lắc-ca. B. Eo Đài Loan. C. Eo Miệng Rồng D. Eo Cá Heo.
Câu 12: Eo biển nào sau đây không phải là eo biển ở Biển Đông?
A. Eo Đài Loan. B. Eo Ga-xpa. C. Eo Ma-lắc-ca. D. Eo Bê-ring.
Câu 13: Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lí rất gần với lục địa Việt Nam?
A. Đảo Phú Quốc. B. Đảo Tri Tôn. C. Đảo Hòn Khoai. D. Đảo Lý Sơn.
Câu 14: Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí địa lí rất gần với lục địa Việt Nam?
A. Đảo Phú Quốc. B. Đảo Hoàng Sa. C. Đảo Hòn Khoai. D. Đảo Lý Sơn.
Câu 15: Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông?
A. Phía Bắc. B. Phía Nam. C. Trung tâm. D. PhíaTây.
Câu 16: Ngày nay, quần đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam?
A. Quảng Ninh. B. Kiên Giang. C. Khánh Hòa. D. Đồng Tháp.
Câu 17: Đảo nào sau đây trong quần đảo Trường Sa có vị trí địa lí gần đất liền Việt Nam nhất?
A. Đảo Song Tử Tây. B. Đảo Trường Sa. C. Đảo Nam Yết. D. Đảo Ba Bình.
Câu 18: Ngày nay, quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phận tỉnh, thành nào của Việt Nam?
A. Đà Nẵng. B. Hà Nội. C. Hải Phòng. D. Cần Thơ.
Câu 19: Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc – tây nam, nối liền Thái Bình Dương và
A. Bắc Băng Dương. B. Địa Trung Hải. C. Đại Tây Dương. D. Ấn Độ Dương.
ĐÁP ÁN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
C
A
B
A
D
C
A
B
D
C
A
D
B
B
C
C
B
A
D
b/ Thông hiểu
Câu 1: Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới?
A. Muối biển. B. Đất hiếm. C. Dầu khí. D. Quặng sắt.
Câu 2: Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?
A. Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
B. Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.
C. Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu.
D. Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á.
Câu 3: Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
A. là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới. B. tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.
C. ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão. D. bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Câu 4: Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
A. là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới. B. ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
C. khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng.D. bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Câu 5: Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
A. Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa. B. Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương.
C. Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu. D. Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
Câu 6: Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
A. Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.B. Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
C. Có nguồi tài nguyên thiên nhiên phong phú. D. Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Câu 7: Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
A. Tác động to lớn đến sự phát triển của nhiều nước.
B. Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
C. Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
D. Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
Câu 8: Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
A. Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
B. Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
C. Có giá trị cao đối với hoạt động nghiên cứu khoa học.
D. Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Câu 9: Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
A. Là biển ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
B. Là biển ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
C. Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân nhiều nước.
D. Là tuyến giao thông hàng hải quốc tế duy nhất trên biển.
Câu 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?
A. Góp phần giảm thiểu chi phí trong ngành vận tải đường biển.
B. Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.
C. Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới.
D. Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới.
Câu 11: Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?
A. Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước.
B. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
C. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Câu 12: Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?
A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
B. Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế.
C. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

onthicaptoc.com De cuong on tap HK2 Lich su 11 CTST

Xem thêm
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 LỊCH SỬ LỚP 11
NĂM HỌC 2024 -2025
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KI I- LỚP 11
MÔN: LỊCH SỬ 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
-990601968500
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Chính quyền Xô viết ra đời ở nước Nga năm 1917 dựa trên thắng lợi của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tháng Mười. B. Cách mạng tháng Tư.
-3238593345 Tuần: .........................Tiết: ........................00 Tuần: .........................Tiết: ........................378333060960Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................00Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................
CHƯƠNG 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (6 tiết)
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(Tổng số tiết: 03)
KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 11 NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: LỊCH SỬ 11
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM