onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKI
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 8
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Học sinh cần nắm được các kiến thức cơ bản sau:
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
- Nêu được nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất
- Phân tích, đánh giá được hậu quả và tác động của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) đối với lịch sử của nhân loại.
- Nêu được một số nét chính (nguyên nhân, diễn biến, tác động và ý nghĩa lịch sử) của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
- Mô tả được những nét chính về quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc
- Nhận biết được những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ tử cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
II. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM
1. Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
2. Đặc điểm khí hậu
- Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.
- Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam: phân hóa bắc nam, phân hóa theo đai cao.
- Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau.
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI THAM KHẢO
Câu 1. Dựa vào hình 4.1, kiến thức đã học và thông tin trong bài 4/109-110, em hãy: Trình bày những đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản nước ta.
- Tài nguyên khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng:
+ Nước ta đã xác định được trên 5.000 mỏ và điểm quặng của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau.
+ Ở Việt Nam có đủ các nhóm khoáng sản, như: khoáng sản năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,…), khoáng sản kim loại (sắt, đồng, bô-xit, man-gan, đất hiếm,..) và phi kim loại (a-pa-tit, đá vôi,...).
- Phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ:
+ Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung bình và nhỏ. Điều này gây khó khăn cho việc khai thác và công tác quản lí tài nguyên khoáng sản.
+ Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn, như: dầu mỏ, bô-xit, đất hiếm, titan,…
- Khoáng sản phân bố tương đối rộng: tài nguyên khoáng sản ở nước ta phân bố tương đối rộng khắp trong cả nước. Các khoáng sản có trữ lượng lớn phân bố tập trung ở một số khu vực như:
+ Dầu mỏ và khí tự nhiên được tích tụ trong các bể trầm tích ở vùng thềm lục địa;
+ Than đá tập trung ở vùng Đông Bắc;
+ Than nâu có nhiều ở đồng bằng sông Hồng;
+ Titan phân bố chủ yếu ở vùng Duyên hải miền Trung;
+ Bô-xit phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên,...
Câu 2. Giải thích tại sao nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú?
- Sự phong phú, đa dạng của khoáng sản do Việt Nam ở vị trí giao nhau giữa các vành đai sinh khoáng, như: vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải,…
- Do có lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp nên tài nguyên khoáng sản nước ta phân bố tương đối rộng khắp trong cả nước.
Câu 3. Em hãy
a. Phân tích hiện trạng khai thác tài nguyên khoáng sản.
b. Nêu biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản nước ta.
a. Hiện trạng
- Nhiều loại tài nguyên khoáng sản nước ta vẫn chưa được thăm dò, đánh giá đầy đủ tiềm năng và giá trị;
- Một số loại tài nguyên chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả, vẫn còn tình trạng khai thác quá mức.
- Công nghệ khai thác một số khoáng sản chưa tiên tiến, gây lãng phí tài nguyên và những hệ quả như xói mòn, trượt đất, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm đất, nước và huỷ hoại môi trường ở những nơi khai thác khoáng sản.
b. Biện pháp
- Thực hiện nghiêm Luật Khoáng sản Việt Nam.
- Áp dụng các biện pháp quản lí chặt chẽ việc thăm dò, khai thác khoáng sản; tăng cường trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản.
- Áp dụng các biện pháp công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến khoáng sản; tăng cường nghiên cứu, sử dụng các nguồn vật liệu thay thế, tài nguyên năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời; Năng lượng gió,…)
Câu 4. Lấy một số ví dụ chứng minh khai thác khoáng sản có ảnh hưởng đến môi trường ở địa phương em. Ví dụ:
- Khai thác cát biển ở Long Điền, Xuyên Mộc:
+ Sụt lún bờ biển: Việc khai thác cát biển quá mức đã làm cho bờ biển bị sụt lún, gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế và xã hội;
+ Ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển: Khai thác cát làm thay đổi môi trường sống của các loài sinh vật biển, gây suy giảm đa dạng sinh học.
- Mỏ đá Long Hương, Núi Đất: khai thác đá tại đây đã gây ra nhiều vấn đề như:
+ Ô nhiễm không khí: Bụi đá bay khắp nơi, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, đặc biệt là những người sống gần khu vực mỏ.
+ Tiếng ồn: Tiếng nổ mìn, tiếng máy móc hoạt động gây ra tiếng ồn lớn, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người dân.
+ Sạt lở đất: Việc khai thác không đúng cách có thể gây ra sạt lở đất, đe dọa đến tính mạng và tài sản của người dân.
+ Ảnh hưởng đến cảnh quan: Mỏ đá đã làm thay đổi đáng kể địa hình và cảnh quan tự nhiên của khu vực
Câu 5. Chứng minh khí hậu nước ta có sự phân hoá đa dạng theo chiều bắc - nam, đông - tây và theo độ cao.
* Nguyên nhân: do ảnh hưởng của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và địa hình nên khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng.
* Chứng minh:
- Khí hậu nước ta phân hoá từ Bắc vào Nam:
+ Miền khí hậu phía Bắc (từ dãy Bạch Mã về phía bắc):khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông ẩm ướt; mùa hè nóng, ẩm và mưa nhiều.
+ Miền khí hậu phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào nam):khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ quanh năm cao và hầu như không thay đổi trong năm, mùa mưa và mùa khô tương phản sâu sắc.
- Khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Đông - Tây:
+ Khí hậu có sự phân hóa giữa hai sườn của dãy Hoàng Liên Sơn; Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam, tạo nên sự khác biệt về chế độ nhiệt và ẩm giữa hai sườn.
+ Vùng Biển Đông, khí hậu có tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương.
- Khí hậu nước ta phân hóa theo độ cao:ở những miền núi cao, khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, điển hình nhất ở vùng núi Tây Bắc với 3 đai khí hậu là: nhiệt đới gió mùa; cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi.
+ Đai nhiệt đới gió mùa trên núi:(miền Bắc đến độ cao 600 - 700 m, miền Nam đến độ cao 900 - 1000 m); Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ đều trên 25°C. Độ ẩm và lượng mưa thay đổi tuỳ nơi.
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:(từ độ cao 600 - 700m, hoặc 900 - 1000 m đến dưới 2 600 m); Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng đều dưới 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên.
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi: (từ độ cao 2600 m) quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông nhiệt độ dưới 5°C.
Câu 6. Giải thích vì sao khí hậu nước ta có sự phân hoá đa dạng
- Ảnh hưởng của vị trí địa lí và lãnh thổ: làm cho khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam rõ rệt, khí hậu thất thường, thường xuyên đón bão nhiệt đới, các thiên tai khác (lũ lụt, sương giá...).
- Tác động của địa hình và hoàn lưu gió mùa:
+ Địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo độ cao.
+ Địa hình kết hợp với hướng gió làm cho khí hậu nước ta phân hóa Đông - Tây (Đông Bắc và Tây Bắc ranh giới là dãy Hoàng Liên Sơn; phân hóa giữa sườn Đông và sườn Tây Trường Sơn; mùa mưa-khô đối lập nhau giữa khu vực Nam Bộ, Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ....)
Câu 7. Chứng minh rằng khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Tính chất nhiệt đới thể hiện qua các yếu tố bức xạ:
+ Lượng bức xạ tổng cộng của nước ta lớn; cán cân bức xạ trên lãnh thổ luôn dương (từ 70 - 100 kcal/cm2/năm).
+ Nhiệt độ trung bình năm ở hầu hết mọi nơi trên cả nước đều trên 200C (trừ vùng núi cao) và tăng dần từ Bắc vào Nam.
+ Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 - 3000 giờ/ năm.
- Tính chất ẩm thể hiện qua yếu tố lượng mưa và độ ẩm:
+ Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000 mm/năm. Ở những khu vực đón gió biển hoặc vùng núi cao, lượng mưa trong năm thường nhiều hơn, khoảng 3000 - 4000 mm/ năm.
+ Cân bằng ẩm luôn dương, độ ẩm không khí cao, trên 80%.
- Tính chất gió mùa:
+ Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có gió Tín Phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm.
+ Mặt khác, khí hậu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
Câu 8. Xem lại bài Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu SGK/Trang 118.
Câu 9: Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc vào thời gian nào? Nêu các đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc?
- Thời gian: 30 năm cuối cùng của thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản chuyển dần sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc với sự hình thành của các công ty độc quyền
- Các đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc:
+ Sự hình thành các công ty độc quyền
+ Sự xuất hiện của tư bản tài chính (sự cấu kết của tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp)
+ Tư bản tài chính chú trọng xuất khẩu tư bản (đầu tư sản xuất kinh doanh ở các thuộc địa và phụ thuộc, cho vay lãi...)
+ Xâm lược tranh giành thuộc địa và thị trường
Câu 10: Trình bày những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Tiêu chí
Anh
Pháp
Đức
Mỹ
Kinh tế
- Phát triển chậm lại xuống 3 thế giới
- Phát triển chậm lại xuống vị trí 4 thế giới
- Phát triển nhanh lên vị trí thứ 2 thế giới
- Phát triển nhanh nhảy vọt lên vị trí thứ 1 thế giới
- Các công ty độc quyền ra đời kiểm soát các ngành kinh tế trọng điểm: luyện kim, đóng tàu, khai thác mỏ
Chính sách đối nội
- Chế độ quân chủ lập hiến, quyền lực thuộc về nghị viện do hai đảng Bảo thủ và Tự do thay nhau cầm quyền
- Chế độ cộng hòa (nền cộng hòa thứ 3)
- Chế độ quân chủ lập hiến. Quyền lực thuộc về Hoàng đế và thủ tướng
- Chế độ cộng hòa, hai đảng Dân chủ và Công hòa thay nhau cầm quyền, thực hiện hòa hợp quốc gia.
- Bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản, đàn áp sự nổi dậy của nhân dân, phân biệt chủng tộc.
Chính sách đối ngoại
- Hệ thống thuộc địa lớn nhất thế giới: ở châu Mĩ, châu Á, châu Phi, châu Đại dương
- Hệ thống thuộc địa lớn thứ 2 thế giới: chủ yếu ở Tây Phi và một số nước ở Đông Nam Á
- Một ít thuộc địa tại Châu Phi
- Lập liên minh, cô lập pháp, công khai đòi dùng vũ lực chia lại thế giới.
- Ảnh hưởng và kiểm soát vùng biển Caribe, Phi lip Pin, cạnh tranh với các nước đế quốc khác tại Trung Quốc
- Tăng cường xâm lược mở rộng hệ thống thuộc địa, chạy đua vũ trang.
Câu 11: Em hãy trình bày nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất? Tính chất của cuộc chiến tranh là gì?
* Nguyên nhân sâu xa
- Sự phát triển không đầu của chủ nghĩa đế quốc dẫn đến mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa ngày càng gay gắt mà hình thành hai khối đối địch nhau Đức-Áo Hung-Italia (khối liên minh) và Anh-Pháp-Nga (khối hiệp ước).
- Các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh chia lại thị trường thế giới, đàn áp phong trào dân tộc và phong trào công nhân
* Nguyên nhân trực tiếp
- 28/6/1914 thái tử Áo Hung bị ám sát tại Secbi. Các nước đế quốc nhân cớ đó tuyên chiến với nhau.
- Tính chất: là cuộc chiến tranh đế quốc, chiến tranh phi nghĩa (tranh giành thuộc địa, chia lại thị trường)
Câu 12: Vì sao nói Chiến tranh thế giới thứ nhất là chiến tranh đế quốc, phi nghĩa?
* Gợi ý trả lời:
Chiến tranh thế giới thứ nhất là chiến tranh đế quốc phi nghĩa, vì:
- Lực lượng tham gia đều là các nước đế quốc (tập hợp trong hai khối quân sự là Liên minh và Hiệp ước).
- Mục đích chiến tranh của các nước đế quốc là nhằm giải quyết mâu thuẫn về thị trường, thuộc địa. Các nước đế quốc còn muốn lợi dụng chiến tranh để đàn áp phong trào cách mạng của vô sản trong nước và phong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa.
- Quần chúng lao động ở chính quốc cũng như nhân dân thuộc địa, phụ thuộc là những người phải chịu mọi tai họa do cuộc chiến tranh gây ra.
- Chiến tranh kết thúc đã mang lại nhiều nguồn lợi về kinh tế, thị trường và thuộc địa cho các nước đế quốc thắng trận, nhân dân lao động không được hưởng thành quả từ chiến thắng.
Câu 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất đã dạy cho em những bài học gì để có thể góp phần giữ gìn hoà bình thế giới?
* Gợi ý trả lời
- Giải quyết mâu thuẫn tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- Cần có một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình an ninh thế giới.
- Nhân loại phải đoàn kết để lên án, phản đối các hành động sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế, kiến tạo một nền hòa bình bền vững.
* HS TRÌNH BÀY THEO SUY NGHĨ CÁ NHÂN
Câu 14: Lập bảng niên biểu những sự kiện chính trong diễn biến của Cách mạng tháng Mười Nga 1917
Thời gian
Sự kiện
7/ 10/1917
Các đội Cận vệ đỏ được thành lập.
Đêm 24/10/1917
(6/11/1917)
Tại điện Xmô nưi, dưới sự chỉ huy trực tiếp của Lê-nin, quân khởi nghĩa đã chiếm được nhiều vị trí then chốt ở thủ đô Pê-tơ-rô-grát
25/10/1917
(7/11/1917)
Cung điện Mùa Đông bị chiếm, bắt các Bộ trưởng của Chính phủ lâm thời. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc.
Đầu năm 1918
Cách mạng giành thắng lợi ở Mat xcơ va và trên toàn quốc.
Câu 15: “...giống như Mặt Trời chói lọi, Cách mạng tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên Trái Đất. Trong lịch sử loài người chưa từng có cuộc cách mạng nào ý nghĩa to lớn và sâu xa như thế”
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, trang 30)
Em hãy nêu ý nghĩa cách mạng tháng mười Nga? Nhận xét của Hồ Chí Minh về Cách mạng tháng Mười có tác động như thế nào với nhân dân thế giới?
*Gợi ý trả lời:
- Mở ra kỉ nguyên mới với nước Nga và nhân dân lao động thế giới: kỉ nguyên giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc giải phóng đứng lên làm chủ vận mệnh của mình
- Xây dựng một nhà nước mới: nhà nước XHCN (tự do, hạnh phúc, công bằng cho người lao động) làm cho các nước đế quốc hoảng sợ
- Cổ vũ cho phong trào cách mạng của giai cấp công nhân các nước, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ la tinh
- Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho cách mạng thế giới
- Lời nhận xét của Hồ Chí Minh về Cách mạng tháng Mười có tác động thức tỉnh nhân dân lao động thế giới, cho nhân dân thế giới noi theo.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De cuong on tap HK1 Lich su Dia li 8 CTST nam 24 25
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
NĂM HỌC 2023-2024
CẢ NĂM : 35 tuần x 3 tiết = 105 tiết
Bài 1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Câu 1: Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại?
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Phân phối chương trình môn Lịch sử 8
2. Phân phối chương trình môn Địa lí 8
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN ĐỊA LÝ - Năm học 2023 - 2024
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2023-2024