onthicaptoc.com
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1-NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: HÓA HỌC 10
A – LÝ THUYẾT:
Bài 1: Nhập môn hóa học: Đối tượng nghiên cứu, vai trò, phương pháp học tập, phương pháp nghiên cứu hóa học?
Chương 1: Cấu tạo nguyên tử:
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử. Sự tìm ra electron, hạt nhân, proton và neutron? Kích thước và khối lượng nguyên tử?
2. Các khái niệm: điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử, nguyên tố hoá học, số khối. Kí hiệu nguyên tử. Đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.
3. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử? Lớp electron và phân lớp elettron. Cấu hình electron nguyên tử.
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn:
1. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
2. Xu hướng biến đổi : bán kính nguyên tử; độ âm điện; Tính kim loại, tính phi kim;Tính acid-base của oxide hydroxide trong chu kì và nhóm?
3. Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của BTH các nguyên tố hóa học ?
Chương 3: Liên kết hoá học:
1. Trình bày và vận dụng quy tắc OCTET trong quá trình hình thành liên kết hóa học?
1. Ion và sự hình thành liên kết ion? Tinh thể ion?
2. Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị. Liên kết cho nhận? Phân biệt các loại liên kết dựa vào độ âm điện?
B- BÀI TẬP VẬN DỤNG
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của hoá học là
A. Chất và sự biến đổi chất B. Các kim loại.
C. Các đơn chất và hợp chất. D. Các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Câu 2. Cho các chất có công thức sau: Cu, O2. N2, HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, HCl, Al, He, H2. Có bao nhiêu chất là đơn chất?
A. 7 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 3. Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực
A. Khoa học hình thức B. Khoa học xã hội
C. Khoa học tự nhiên D. Khoa học ứng dụng
Câu 4. Hiện tượng hoá học là
A. Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được.
B. Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẫn đục.
C. Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng.
D. Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy.
Câu 5. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron.
Câu 6. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
A. Electron, proton và neutron B. Electron và neutron
C. Proton và neutron D. Electron và proton
Câu 7. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. Electron. B. Proton.
C. Neutron. D. Neutron và electron.
Câu 8. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A. Proton. B. Neutron.
C. Electron. D. Neutron và electron.
Câu 9. Chọn phương án sai trong các phương án sau:
A. Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao.
B. Trong một ô lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều.
C. Các electron được sắp xếp vào các ô lượng tử sao cho số electron độc thân là cực đại.
D. Trong một ố lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(1). Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron.
(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.
(4). Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.
(5). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 11. Có các phát biểu sau
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Sô phát biểu không đúng là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 12. Chọn câu phát biểu sai:
1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số electron = số điện tích hạt nhân
2. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4. Số proton = điện tích hạt nhân
5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
A. 2,4,5 B. 2,3 C. 3,4 D. 2,3,4
Câu 13. Chu kì là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng ?
A. Số electron. B. Số lớp electron.
C. Số electron hóa trị. D. Số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 14. Trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học có bao nhiêu chu kỳ?
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
Câu 15. Nguyên tố Al có Z = 13, vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 2, nhóm VIB B. Chu kì 3, nhóm IIIA
C. Chu kì 2, nhóm IIA D. Chu kì 3, nhóm IIB
Câu 16. Trong bảng THHH, khí hiếm nằm ở nhóm nào?
A. IA, IIA, IIIA B. IVA C. VA, VIA, VIIA D. VIIIA
Câu 17. Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn, đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn?
A. Khối lượng nguyên tử. B. Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
C. Số notron trong hạt nhân nguyên tử. D. Số electron lớp ngoài cùng.
Câu 18. Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
A. của điện tích hạt nhân.
B. của số hiệu nguyên tử.
C. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
D. cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.
Câu 19. Xét các nguyên tố nhóm A, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
A. Số electron lớp ngoài cùng. B. Số lớp electron.
C. Hoá trị cao nhất với oxi. D. Tính kim loại.
Câu 20. Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
A. Z, Y, X. B. X, Y, Z. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y.
Câu 21. Cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, của chlorine là 1s22s22p63s23p5.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
A. F và Cl nằm ở cùng một nhóm.
B. F và Cl có số lớp eletron bằng nhau.
C. F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau.
D. F và Cl nằm ở cùng một chu kỳ.
Câu 22. Nguyên tố thuộc nhóm và chu kì nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị là 4s1?
A. Chu kì 1 nhóm IVA B. Chu kì 4, nhóm IA
C. Chu kì 1, nhóm IVB D. Chu kì 4, nhóm IB
Câu 23. Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở các phân lớp p là 9. Nguyên tố A là
A. 15P. B. 17Cl. C. 14Si. D. 16S.
Câu 24. Các electron của nguyên tử nguyên tố R được phân bố trên 4 lớp, lớp ngoài cùng có 2 electron, số phân lớp có chứa electron của R là 6. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có thể là giá trị nào
A. 19. B. 34. C. 28. D. 20.
Câu 25. Xét các nguyên tố nhóm A, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
A. Số electron lớp ngoài cùng. B. Số lớp electron.
C. Hoá trị cao nhất với oxi. D. Tính kim loại.
Câu 26. Xét các nguyên tố trong cùng một chu kì, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
A. Số electron lớp ngoài cùng. B. Số lớp electron.
C. Hoá trị cao nhất với oxi. D. Tính kim loại.
Câu 27. Khi xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
A. Bán kính nguyên tử. B. Số notron.
C. Tính kim loại, tính phi kim. D. Độ âm điện.
Câu 28. Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
A. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
C. Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Câu 29. Có những tính chất sau đây của nguyên tố:
(1) Tính kim loại – phi kim;
(2) Độ âm điện;
(3) Khối lượng nguyên tử;
(4) Cấu hình electron nguyên tử;
(5) Nhiệt độ sôi của các đơn chất;
(6) Tính axit – bazơ của hợp chất hidroxit;
(7) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi.
Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một chu kì là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 30. Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Cấu hình electron nguyên tử;
B. Khối lượng nguyên tử.
C. Năng lượng ion hóa;
D. Lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng.
Câu 31. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nguyên tử lớn nhất?
A. Si (Z = 14) B. P (Z = 15) C. Ge (Z = 32) D. As (Z = 33)
Câu 32. Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
A. Li, Na, K, Rb B. Ca, Mg, Al, P C. Cl, S, O, N D. Br, I, Ca, Al.
Câu 33. Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A. M < X < Y < R. B. R < M < X < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y.
Câu 34. Khẳng định sai là?
A. Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron
B. Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron
C. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần
D. Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần
Câu 35. Cho các nguyên tố X, Y, Z với sô hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì
B. Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì
C. Thứ tự tăng dần tính base là X(OH)2 < Y(OH)2 < Z(OH)2
D. Thứ tự tăng dần độ âm điện: Z < Y < X
Câu 36. Ba nguyên tố A (Z= 11), B (Z= 12), C (Z= 13) có hydroxide tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính base của các hydroxide này là:
A. T, X, Y B. X, T, Y C. X, Y, T D. T, Y, X
Câu 37. Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 11. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn:
A. IIA B. IA C. IB D. IIIA
Câu 38. Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
A. Phi kim mạnh nhất là iot. B. Kim loại mạnh nhất là liti.
C. Phi kim mạnh nhất là flo. D. Kim loại yêu nhất là xesi.
Câu 39. Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là:
A. Mg, Al, Si, P B. P, Al, Si, Ca C. Mg, Al, Ca D. Mg, Al, Si, Ca
Câu 40. Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
A. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20
B. Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
C. Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton
D. Nguyên tố Ca là một phi kim
Câu 41. Theo quy tắc octet: Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
A. 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
B. 2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
C. 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
D. 6 electron tương ứng với phi kim gần nhất
Câu 42. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
A. Fluorine B. Oxygen C. Hydrogen D. Chlorine
Câu 43. Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
A. O + 2e ⟶ O2− B. O ⟶ O2++ 2e C. O + 6e ⟶ O6− D. O + 2e ⟶ O2+
Câu 44. Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
A. Mg + 2e ⟶ Mg2− B. Mg ⟶ Mg2++ 2e C. Mg + 6e ⟶ Mg6− D. Mg + 2e ⟶ Mg2+
Câu 45. Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là
A. Na (Z = 11) B. Cl (Z = 17) C. Ne (Z = 10) D. O (Z = 8)
Câu 46. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
A. Magnesium B. Fluorine C. Aluminium D. Sodium
Câu 47. Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
A. nhường 8 electron B. nhận 6 electron C. nhận 2 electron D. nhường 2 electron
Câu 48. Nguyên tử X có 9 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là
A. 8 electron B. 9 electron C. 10 electron D. 12 electron
Câu 49. Tìm phát biểu đúng:
A. Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
B. Liên kết ion được hình thành giữa phân tử phân cực với phân tử phân cực khác.
C. Liên kết ion được hình thành do lực hút giữa một phân tử với một phân tử khác.
D. Liên kết ion được hình thành do lực hút giữa một nguyên tử với một nguyên tử khác
Câu 50. Nội dung nào sau đây sai khi nói về ion?
A. Ion là phần tử mang điện.
B. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
C. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
D. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Câu 51. Phân tử nào sau đây được hình thành từ liên kết ion?
A. HCl. B. KCl. C. NH3. D. SO2.
Câu 52. Số electron và số proton trong ion là
A. 11 electron và 11 proton B. 10 electron và 11 proton
C. 11 electron và 10 proton D. 11 electron và 12 proton
Câu 53. Hợp chất ion có tính chất:
A. Là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B. Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch.
C. Thường khó hòa tan trong nước.
D. Dẫn điện ở trạng thái rắn hay tinh thể.
Câu 54. Nguyên tử nào dưới đây cần nhường 1 electron để đạt cấu trúc ion bền?
A. X (Z = 8). B. Y ( Z = 9). C. Z (Z= 11). D. T (Z =12).
Câu 55. Anion X2- có cấu hình electron [Ne]3s23p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
A. Kim loại. B. Phi kim. C. Trơ của khí hiểm. D. Lưỡng tính.
Câu 56. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet ?
A. (Z =12) B. (Z =9) C. (Z =11) D. (Z =10)
Câu 57. Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là
A. Sodium chloride B. Glucose C. Sucrose D. Fructose
Câu 58. Cho các nhận định sau đây:
(1) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện từ các điện tích trái dấu.
(2) Hợp chất ion thường tan tốt trong nước.
(3) Hợp chất ion thường dẫn điện tốt ở trạng thái nóng chảy.
(4) Hợp chất ion thường dẫn điện tốt khi ở dạng dung dịch.
(5) Liên kết ion có cặp electron dùng chung.
Số nhận định đúng là?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 59. Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là?
A. 1s22s22p63s2 B. 1s22s22p63s23p64s2
C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p63s23p2
Câu 60. Cho hai nguyên tố X (Z=20), Y (Z=17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là
A. XY: liên kết cộng hóa trị. B. X2Y3: liên kết cộng hóa trị.
C. X2Y: liên kết ion. D. XY2: liên kết ion.
PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Nguyên tố X được sử dụng làm vật liệu máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
a. X có tính kim loại mạnh hơn Mg(Z=12).
b. Oxide cao nhất của X có công thức hóa học X2O3.
c. Hợp chất hydroxide của X có công thức hóa học X(OH)3.
d. Hydroxide của X có tính base mạnh.
Câu 2. Khí CO2 có trong khí quyển và sự gia tăng hàm lượng CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Cho độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44.
a. Phân tử CO2 là phân tử không phân cực.
b. Phân tử CO2 có 2 xen phủ s-p và 2 xen phủ p-p.
c. Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 kiên kết π.
d. Trong phân tử CO2 có 4 cặp e hóa trị riêng chưa tham gia liên kết.
Câu 3. Nguyên tố Y là kim loại cứng nhất, dùng trong dao cắt kính và ở ô số 24 của bảng tuần hoàn.
a. Y có 6 e hóa trị và là nguyên tố kim loại.
b. Y là nguyên tố d.
c. Y ở chu kì 4 của bảng tuần hoàn.
d. Ở trạng thái cơ bản, Y có 6 e ở phân lớp s.
Câu 4. Một nguyên tử của một nguyên tố có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3. Đối với nguyên tử này, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là 18.
b. Tổng số electron trong các orbital s là 2.
c. Tổng số electron trong các orbital p là 6.
d. Không thể xác định được số lượng neutron trong hạt nhân nguyên tử này.
Câu 5. Cho 5 nguyên tố A, X, Y, Z, T theo thứ tự thuộc 5 ô liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có số hiệu nguyên tử tăng dần. Tổng số hạt mang điện trong 5 nguyên tử của 5 nguyên tố trên bằng 100.
a. Nguyên tố A là oxygen và T là nguyên tố Magnesium.
b. A, X, Y thuộc loại là nguyên tố p.
c. Z, T thuộc cùng một nhóm.
d. Z, T thuộc loại là nguyên tố phi kim.
Câu 6. Trong BTH các nguyên tố hóa học, mỗi nguyên tố được xếp vào một ô, các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp cùng một chu kì và các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau được xếp cùng một nhóm.
a. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có 7 chu kì
b. X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 nên X thuộc chu kì 2.
c. Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là 6s26p3
d. Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5 nên A thuộc
nhóm VA
Câu 7. Trong BTH các nguyên tố hóa học, các nguyên tố được phân loại theo cấu hình electron và tính chất hóa học
a. Nguyên tố nhóm A chỉ có nguyên tố s.
b. Họ Lanthanides và Actinides thuộc khối các nguyên tố d.
c. Cho cấu hình electron của Mn [Ar]3d54s2. Mn thuộc nguyên tố d
d. Nguyên tố X (Z=14). Vị trí của X là: ô 14, chu kỳ 3, nhóm IVA
Câu 8.
Cho vị trí của các nguyên tố E, T, Q, X, Y, Z trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn các nguyên tố nhóm A) như hình bên:
a. Thứ tự giảm dần tính kim loại là Y, E, X.
b. Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, X, T.
c. Thứ tự tăng dần tính phi kim là T, Z, Q.
d. Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Y, E, X, T.
Câu 9. Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,… Nguyên tố Y ở dạng YO43-, đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng YO43- để vận chuyển năng lượng. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3. 
a. Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p1
b. Cấu hình electron nguyên tử của Y là 1s22s22p63s23p5
c. X là kim loại
d. Y là phi kim
Câu 10. Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron, có mức năng lượng cao nhất ở phân lớp 3d, phân lớp ngoài cùng đã bão hòa electron.
a.X có 2 e lớp ngoài cùng
b.Tổng số electron s và electron p của X là 20
c.Có 8 cấu hình electron thỏa mãn đặc điểm của X
d.Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p64s2
Câu 11. Tổng số hạt mang điện trong ion bằng 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn trong nguyên tử B là 8.
a. B có số Z là 16
b. Tổng số hạt mang điện trong phân tử bằng 82
c. A là nguyên tử S
d. Tổng số hạt mang điện tích âm của phân tử là 40
Câu 12. Mật hợp chất công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32.
a. Số protron của X bằng 2 lần số proton của Y
b. Hợp chất XY2 là CO2
c. X thuộc nguyên tố p
d. Y có 3 lớp electron
Câu 13. Cho 5 nguyên tố A, X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử là các số tự nhiên liên tiếp nhau và tăng dần. Tổng số hạt mang điện trong 5 nguyên tử của 5 nguyên tố trên bằng 100.
a. Nguyên tố A là oxygen và T là nguyên có magnesium
b. A, X, Y thược loại nguyên tố p
c. Z, T thuộc cùng 1 nhóm
d. Z, T là nguyên tố phi kim. S là nguyên tố kim loại
Câu 14. Potassium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodide phóng xạ, bảo vệ và làm giảm nguy cơ ung thu tuyến giáp.
a. Trong phân tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất. b. Liên kết trong phân tử KI là liên kết cộng hoá trị
c. Hợp chất được tạo thành từ ion K- và ion I+
d. Hợp chất dễ tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện.
Câu 15. Cho hợp chất sodium oxide (Na2O)?
a. Trong Na2O, các ion Na+ và ion O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
b. Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2–.
c. Là chất rắn trong điều kiện thường.
d. Không tan trong nước, chỉ tan trong benzene, carbon tetrachloride,…
PHẦN 3: TỰ LUẬN
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định điện tích hạt nhận, số proton, số electron, số neutron và số khối của X?
Câu 2. Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 60. Trong đó tổng số mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Xác định số khối nguyên tử của X?
Câu 3. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96, trong đó có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. Xác định số proton của X và Y?
Câu 4. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proron, nơtron, electron là 115 hạt. Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Tìm số khối của nguyên tử X
Câu 5. Một nguyên tố có 2 đồng vị X1 và X2 . Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Tính nguyên tử khối trung bình của X?
Câu 6. Cho S (Z =16) ; Ca (Z =20).
a. Viết cấu hình electron của các nguyên tử trên.
c. Viết cấu hình electron của các ion tương ứng S2- ; Ca2+.
Câu 7. Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4
a. Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?
b. Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.
c. Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?
d. Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?
e. X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Câu 8. Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách thêm hoặc bớt electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng.
a. Viết cấu hình electron của Na+ và Cl-.
b. Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl-, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?
Câu 9. Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và hai chu kì liên tiếp, tổng số hạt p của X và Y là 18 hạt. Xác định X và Y biết ZX > ZY.
Câu 10. Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA. Trong hợp chất oxit cao nhất của X có 38,8% khối lượng X. Khi cho 6,72 lít (đktc) hợp chất khí với hiđro của X vào 100 ml nước thu được dung dịch Y. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Y.
Câu 11. Giả sử nguyên tố M ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn chưa được tìm ra và ô này vẫn còn được bỏ trống. Hãy dự đoán những đặc điểm sau về nguyên tố đó:
a. Tính chất đặc trưng.
b. Công thức oxit. Oxit đó là oxit axit hay oxit bazơ?
Câu 12. X, Y là hai kim loại có electron cuối cùng là 3p1 và 3d6.
a. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên hai kim loại X, Y.
b. Hòa tan hết 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M (vừa đủ), ta thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam. Tính khối lượng mỗi kim loại và thể tích dung dịch HCl đã dùng.
Câu 13. Dựa vào xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, em hãy sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: Na, Li , O, N, K.
Câu 14. Hãy so sánh tính bazơ của các cặp chất sau và giải thích ngắn gọm
a. Magie hiđroxit và canxi hiđroxit.
b. Natri hiđroxit và magie hiđroxit.
Câu 15. Hòa tan 8,5g hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước thu dược 3,36 lit khí H2 (đktc). Tính thành phần % khối lượng của kim loại có khối lượng phân tử nhỏ hơn.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap HK1 Hoa 10 CTST 24 25

Xem thêm
I. TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM).
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
-990601968500
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Cho biết:
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
Cho biết: Hằng số Faraday F= 96485 C.; Số Avogađro NA = 6,023.1023 ; T(K) = toC + 273; ; 1 bar = 1,0.105 Pa; 1atm = 1,01325.105Pa , , ΔH và ΔS không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – HÓA 10
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM