onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HKI NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: CÔNG NGHỆ 8
 Chủ đề 1: Bản vẽ kĩ thuật
- Bản vẽ chi tiết: thể hiện hình dạng, kích thước, vật liệu và các yêu cầu kĩ thuật cho việc chế tạo và kiểm tra một chi tiết máy. Bản vẽ chi tiết được đọc theo trình tự:
1. Khung tên; 2. Hình biểu diễn; 3. Kích thước; 4. Yêu cầu kĩ thuật
- Bản vẽ lắp: diễn tả hình dạng và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy; dùng làm tài liệu để lắp đặt, vận hành và kiểm tra sản phẩm. Bản vẽ lắp được đọc theo trình tự: 1. Khung tên;
2. Bảng kê; 3. Hình biểu diễn; 4. Kích thước; 5. Phân tích chi tiết; 6. Tổng hợp.
- Bản vẽ nhà: thể hiện hình dạng, kích thước các bộ phận của ngôi nhà; được dùng để thi công xây dựng ngôi nhà. Bản vẽ nhà được đọc theo trình tự: 1. Khung tên; 2. Hình biểu diễn; 3. Kích thước; 4. Các bộ phận chính.
* Các hình biểu diễn của bản vẽ nhà:
+ Mặt đứng: là hình chiếu đứng biểu diễn hình dạng bên ngoài của ngôi nhà, thường là hình chiếu mặt trước.
+ Mặt bằng: là hình cắt bằng của ngôi nhà được cắt bởi mặt phẳng cắt nằm ngang đi qua các cửa sổ; thể hiện vị trí, kích thước các tường, cửa đi, cửa sổ, cách bố trí các phòng,...
+ Mặt cắt: là hình cắt của ngôi nhà khi dùng mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng hay mặt phẳng hình chiếu cạnh.
 Chủ đề 2: Vật liệu cơ khí 2.1. Vật liệu kim loại
a) Kim loại đen
- Đặc điểm: màu đen, xám đen, xám trắng; cứng chắc. Kim loại đen để chế tạo những chi tiết chịu lực tốt như khung xe máy.
- Thành phần chính:
+ Kim loại đen có thành phần chính là sắt và carbon.
+ Tỉ lệ carbon càng cao thì vật liệu càng cứng.
- Kim loại đen có 2 loại chính:
+ Thép (tỉ lệ carbon ≤ 2,14%). Gang (tỉ lệ carbon > 2,14%).
- Được sử dụng trong xây dựng, chế tạo các chi tiết máy và dụng cụ gia đình. b) Kim loại màu:
- Khái niệm: Kim loại màu là các loại kim loại trong thành phần không chứa sắt. Ví dụ: Cu, Al,Zn, Sn, Pb...
- Đặc điểm: Kim loại màu có đặc tính: chống ăn mòn; dế gia công; dẫn điện, dẫn nhiệt tốt;... và không có độ bền cao như kim loại đen.
- Dùng để sản xuất lõi dây dẫn điện, các bộ phận của xe ô tô, xe máy, nồi, chảo.
2.2. Vật liệu phi kim loại
- Đặc điểm: không bị oxy hóa, không dẫn điện, không dẫn nhiệt và ít bị mài mòn.
- Một số sản phẩm trong gia đình: ống nước, lốp xe, cốc thủy tinh, ghế, bình nước, rổ, đế giày,...
- Phân loại:
+ Nhóm chất dẻo gồm:
* Chất dẻo nhiệt (nhẹ, dẻo, nhiệt độ nóng chảy thấp, có thể tái chế được).
* Chất dẻo nhiệt rắn (cứng, chịu được nhiệt độ cao, có độ bền cao).
+ Cao su: Là vật liệu dẻo, đàn hồi cao, giảm chấn tốt, cách điện, cách âm tốt. Gồm 2 loại: cao su tự nhiên, cao su nhân tạo
 Chủ đề 3: Gia công cơ khí
3.1. Đo và vạch dấu
a) Dụng cụ đo chiều dài - Thước lá:
+ Hình dạng: độ dài từ 150 – 1000mm.
+ Chất liệu: thép hợp kim dụng cụ, ít co giãn và không gỉ.
- Thước cuộn: Có loại dài 3,9m; 5,0m hoặc dài hơn.
- Thước cặp có thể dùng để đo những loại kích thước của sản phẩm như: độ dày, đường kính trong và ngoài, chiều sâu lỗ. b) Dụng cụ đo góc
Dụng cụ đo kiểm hoặc vạch dấu các góc trong quá trình gia công có thể dùng thước ê ke vuông, ê ke góc (30o, 45o, 60o) hoặc dụng cụ đo góc vạn năng. c) Dụng cụ đo vạch dấu
- Dụng cụ vạch dấu gồm mũi vạch và chấm dấu. Các chi tiết này được chế tạo bằng vật liệu có độ cứng cao có thể sử dụng lâu dài. d) Quy trình đo và vạch dấu Các bước thực hiện:
I. Đo kích thước bằng thước lá Bước 1: Đo kích thước
Bước 2: Đọc trị số kích thước
II. Đo kích thước bằng thước cặp
Bước 1: Chuẩn bị thước và vật cần đo
Bước 2: Đo kích thước vật cần đo
Bước 3: Đọc trị số
III. Vạch dấu trên mặt phẳng
Bước 1: Bôi vôi hoặc phấn màu lên bề mặt phôi
Bước 2: Kết hợp các dụng cụ đo thích hợp để vẽ hình dạng của chi tiết lên phôi
Bước 3: Vạch các đường bao của chi tiết hoặc dùng chấm theo đường bao
3.2. Cưa
- Khái niệm: Cắt kim loại bằng cưa tay là một dạng gia công thô nhằm cắt vật thể thành từng phần, cắt bỏ phần thừa hoặc cắt rãnh.
- Tư thế đứng và cách cầm cưa:
+ Đứng thẳng, khối lượng cơ thế phân đều lên hai chân, vị trí chân đứng so với bàn kẹp ê tô.
+ Tay thuận nắm cán cưa, tay còn lại nắm đầu kia của khung cưa.
+ Đẩy và kéo cưa bằng cả hai tai. Khi đẩy thì đẩy từ từ để tạo lực cắt. Khi kéo cưa về, tay nắm khung cưa không kéo, tay nắm cán cưa út cưa về nhanh hơn lúc đẩy. Quá trình lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi kết thúc.
- An toàn lao động khi cưa:
+ Mặc trang phục bảo hộ lao động.
+ Sử dụng cưa đảm bảo an toàn kĩ thuật.
+ Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để không rơi vào chân.
+ Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi mạt cưa để tránh bay vào mắt.
- Quy trình cưa:
+ Bước 1: Lắp lưỡi cưa vào khung cửa.
+ Bước 2: Lấy dấu vết trên vật cần cưa.
+ Bước 3: Kẹp vật cần cưa lên ê tô.
+ Bước 4: Cưa theo vạch dấu.
3.3. Đục
- Khái niệm: Đục là bước gia công thô, thường được sử dụng khi lượng dư gia công lớn hơn 0,5mm. Dụng cụ đục thường được làm bằng thép để lưỡi cắt có độ cứng cao.
- Tư thế đứng và cách cầm búa và đục:
+ Cầm búa ở tay thuận, tay kia cầm đục, các ngón tay cầm chặt vừa phải để dễ điều chỉnh.
+ Tư thế tương tự tư thế cưa. Chú ý đứng ở vị trí để tạo lực đánh búa vuông góc với má kẹp ê tô.
- An toàn lao động khi đục:
+ Mặc trang phục bảo hộ lao động.
+ Chọn búa có cán không bị vỡ, nứt; đầu bía tra vào cán chắc chắn.
+ Chọn đục không bị mẻ lưỡi.
+ Phải có lưỡi chắn phoi ở phía đối diện với người đục.
+ Cầm đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục.
- Quy trình đục:
+ Bước 1: Kẹp vật cần đục vào vào ê tô.
+ Bước 2: Neo đục vào vật.
+ Bước 3: Đục hoặc chặt đứt theo vị trí đã xác định.
3.4. Dũa
- Khái niệm: Dũa dùng để tạo độ nhẵn, phẳng trên các bề mặt nhỏ, khó thực hiện được trên các máy công cụ, tùy theo các bề mặt cần gia công mà chọn các loại dũa cho phù hợp.
- Tư thế đứng và cách cầm dũa:
+ Khi dũa, chi tiết được kẹp trên ê tô. Chiều cao ê tô vừa đủ để cánh tay tạo thành góc vuông (90o) khi làm việc.
+ Tay thuận cầm cán dũa, tay còn lại đặt trên đầu dũa, thân của người thợ tạo thành góc 45o so với cạnh của má ê tô.
+ Đẩy dũa tạo lực cắt: hai tay ấn xuống, điều khiển lực ấn của hai tay chi dũa được thăng bằng.
+ Kéo dũa về không cần ấn: kéo nhanh và nhẹ nhàng.
- An toàn lao động khi dũa:
+ Mặc trang phục bảo hộ lao động.
+ Bàn ê tô phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp chặt.
+ Không được dùng dũa nứt cán hoặc không có cán.
+ Không thổi phoi để tránh phoi bắn vào mắt.
- Quy trình dũa:
+ Bước 1: kẹp vật cần dũa vào vào ê tô.
+ Bước 2: Dũa phá.
+ Bước 3: Dũa hoàn thiện.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP
Câu 1:
a. Thế nào là bản vẽ chi tiết? bản vẽ lắp? bản vẽ nhà?
Trả lời:
- Bản vẽ chi tiết:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
- Bản vẽ lắp:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
- Bản vẽ nhà:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
b. So sánh điểm khác nhau giữa trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp? Trả lời:

Bản vẽ chi tiết
Bản vẽ lắp
Giống nhau



Khác nhau




Câu 2:
Nếu được cung cấp một hộp dụng cụ cầm tay với đầy đủ các dụng cụ cần thiết để gia công một hộp đồ chơi bằng gỗ như Hình 1, em sẽ gia công món đồ chơi này như thế nào?

Hình 1
Trả lời:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 3:
a. Em hãy đọc bản vẽ nhà một tầng sau theo quy trình đã học.

Trình tự đọc
Nội dung đọc
Kết quả đọc bản vẽ nhà một tầng (Hình 3.6)
Bước 1. Khung
tên
- Tên của ngôi nhà
- Tỉ lệ bản vẽ

Bước 2. Hình
biểu diễn
Tên gọi các hình biểu diễn


Bước 3. Kích
thước
- Kích thước chung
- Kích thước từng bộ phận






Bước 4. Các bộ phận chính
- Số phòng
- Số của đi và cửa sổ
- Các bộ phận khác





b. Em hãy đọc bản vẽ lắp giá sách treo tường sau theo quy trình đã học.

Trình tự
đọc
Nội dung đọc
Kết quả đọc bản vẽ giá sách treo tường (Hình 3.7)
Bước 1.
Khung tên
- Tên gọi sản phẩm
- Tỉ lệ bản vẽ

Bước 2.
Bảng kê
Tên gọi, số lượng, vật liệu của chi tiết

Bước 3.
Hình biểu
diễn
Tên gọi các hình chiếu

Bước 4.
Kích thước
- Kích thước chung
- Kích thước lắp ghép giữa các chi tiết
- Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết

Bước 5.
Phân tích
chi tiết
- Vị trí của các chi tiết

Bước 6.
Tổng hợp
- Trình tự tháo lắp các chi tiết
- Công dụng của sản phẩm


c. Hãy đọc bản vẽ chi tiết sau để hoàn thành nội dung đọc ở bảng bên dưới:


Trình tự đọc
Nội dung đọc
Kết quả

Bước 1. Khung
tên
- Tên gọi chi tiết
- Vật liệu chế tạo
- Tỉ lệ

Bước 2. Hình
biểu diễn
Tên gọi các hình
chiếu
Bước 3. Kích thước
- Kích thước chung
- Kích thước bộ phận



Bước 4. Yêu
cầu kĩ thuật
- Yêu cầu về gia
công, xử lí bề mặt


Câu 4:
a. So sánh về đặc điểm và tính ứng dụng của chất dẻo nhiệt và chất dẻo nhiệt rắn.

Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
Đặc điểm




Tính ứng dụng





b. So sánh về đặc điểm, tính chất và tính ứng dụng của kim loại đen và kim loại màu?

Kim loại đen
Kim loại màu
Đặc điểm




Tính chất





Ứng dụng





Câu 5:
Em hãy phân loại các đồ vật theo từng loại vật liệu cơ khí: vỏ lon bia, dép nhựa, vỏ sữa ông thọ, vỏ dây điện, thước nhựa, áo mưa, lốp xe đạp, vòng đệm, giấy, vỏ sữa chua, vỏ chai nước lavie, lưỡi kéo cắt giấy, đai truyền, khung xe đạp.
Kim loại đen
Kim loại màu
Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
Cao su








Câu 6:
a. Thế nào là cắt kim loại bằng cưa tay? Quy trình cưa như thế nào? Để đảm bảo an toàn khi cưa, em cần lưu ý gì?
- Khái niệm cắt kim loại bằng cưa tay:
........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- Quy trình cưa:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- An toàn khi cưa:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
b. Thế nào là đục kim loại ? Quy trình đục như thế nào? Để đảm bảo an toàn khi đục, em cần lưu ý gì?
- Khái niệm đục kim loại:
........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- Quy trình đục:
........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- An toàn khi đục:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
c. Theo em, để phù hợp với ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí thì cần có những phẩm chất và năng khiếu nào?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-CHÚC CÁC EM THÀNH CÔNG-
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap HK1 Cong nghe 8 CTST nam 24 25

Xem thêm
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
TIN HỌC 8
I.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Phụ lục II
KHUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 TIN 8
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
KẾ HOẠCH THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 8
Năm học 2023 – 2024
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Áp dụng cho máy tính cài đặt hệ điều hành Windows 11; Bộ công cụ văn phòng Office 2016; Ngôn ngữ lập trình Scratch3.0; Trình duyệt web có thể là Coccoc, Google Chome; fifox phù hợp với hệ điều hành.
I. Trắc nghiệm (2.5 điểm – mỗi câu 0.25 điểm)
Chọn đáp áp đúng nhất từ các đáp án A, B, C, D.