onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II– VẬT LÍ 11
NĂM HỌC 2023 -2024
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
ĐỊNH LUẬT CULOUMB (3 CÂU)
Câu 1.1. Biểu thức của định luật Coulomb trong chân không là
A.. B. . C. . D. .
Câu 1.2. Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
A.tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
B. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
C. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
D. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Câu 1.3. Điện tích điểm là
A. vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C. vật chứa rất ít điện tích.
D. điểm phát ra điện tích.
Câu 1.4. Tính chất nào sau đây của lực Coulomb là đúng?
A. Lực Coulomb có giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích
B. Lực Coulomb có chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện
C.Lực Coulomb độ lớn chỉ phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điện tích
D.Lực Coulomb độ lớn chỉ phụ thuộc vào độ lớn các điện tích.
Câu 2.1. Hai vật có thể tác dụng lực điện với nhau
A. Chỉ khi chúng đều là vật dẫn.
B. Chỉ khi chúng đều là vật cách điện.
C. Khi chúng là một vật cách điện, vật kia dẫn điện.
D. Khi một trong hai vật mang điện tích
Câu 2.2. Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
A.q1> 0 và q2< 0. B. q1< 0 và q2> 0. C. q1.q2> 0. D. q1.q2< 0.
Câu 2.3. Nếu hai điện tích đẩy nhau thì
A. B. C. D.
Câu 2.4. Đơn vị của điện tích trong hệ SI là
A. Fara (F). B. Niu – tơn (N). C. Vôn (V). D. Cu –lông ( C).
Câu 3.1. Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do:
A. hưởng ứng
B. tiếp xúc
C. cọ xát
D. khác cấu tạo vật chất.
Câu 3.2. Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do:
A. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc B. hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
C. hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng D. Cả 3 hiện tượng nhiễm điện nêu trên
Câu 3.3. Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là:
A. hai vật không nhiễm điện.
B. hai vật nhiễm điện cùng loại.
C. hai vật nhiễm điện khác loại.
D. một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Câu 3.4. Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B, nhưng đẩy vật C. Vật C hút vật D. A nhiễm điện dương. Kết luận đúng là
A. B âm, C âm, D dương. B. B âm, C dương, D dương.
C. B âm, C dương, D âm. D. B dương, C âm, D dương
KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG (3 CÂU)
Câu 4.1. Điện trường là
A. môi trường xung quanh một vật, tác dụng lực lên vật khác đặt trong nó.
B. môi trường xung quanh điện tích, tác dụng lực điện lên các vật khác đặt trong nó.
C. môi trường xung quanh điện tích, tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Câu 4.2. Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
A.Điện tích. B. Điện trường.
C. Cường độ điện trường. D. Đường sức điện.
Câu 4.3. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Câu 4.4. Chọn câu đúng? Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại điểm M là đại lượng
A.véctơ, có chiều hướng ra xa điện tích.
B. vô hướng, có giá trị dương.
C. vô hướng, có giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
D. vectơ, có phương trùng với đường thẳng đi qua điện tích và điểm M.
Câu 5.1. Cho một điện tích điểm Q < 0; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A.hướng về phía nó. B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó. D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Câu 5.2. Cho một điện tích điểm Q > 0; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó. B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó. D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Câu 5.3. Đơn vị của cường độ điện trường
A.Niutơn (N). B. Culông (C).
C. vôn.mét(V.m) D. vôn trên mét (V/m).
Câu 5.4. Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm Q đặt trong chân không là
A. . B. C. . D. .
Câu 6.1. Cho điện tích q đặt trong điện trường đều, vecto cường độ điện trường là . Vectơ lực điện tác dụng lên điện tích là
A. B. C. D.
Câu 6.2. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không đúng với đặc điểm đường sức điện?
A. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
B. Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
C. Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
D. Các đường sức là các đường có hướng.
Câu 6.3. Đường sức điện cho biết
A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
Câu 6.6. Vectơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn:
A. cùng hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
B. ngược hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
C. cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
D. ngược phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU (2 CÂU)
Câu 7.1. Đường sức điện nào ở hình vẽ bên là đường sức của điện trường đều?
A. Hình a. B. Hình b.
C. Hình c. D. Hình a, c.
Câu 7.2. Điện trường đều được tạo ra ở
A. hai bản kim loại trái dấu đặt cách nhau 1 khoảng.
B. hai điện tích trái dấu đặt cách nhau 1 khoảng.
C. hai cực nam châm chữ U.
D. hai nam châm thẳng đặt cách nhau 1 khoảng.
Câu 7.3. Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. Cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
B. Cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
C. Phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. Phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Câu 7.4. Các đường sức trong điện trường đều là những đường
A. thẳng vuông góc với nhau. B. cong cách đều nhau.
C. thẳng song song cách đều nhau. D. cong.
Câu 8.1. Ứng dụng của hạt điện tích chuyển động trong điện trường đều có trong
A. máy phát điện. B. máy hút ẩm. C. máy lọc nước. D. máy giặt.
Câu 8.2. Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
A. dọc theo chiều của đường sức điện trường. B. ngược chiều đường sức điện trường.
C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu 8.3. Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
A. dọc theo chiều của đường sức điện trường. B. ngược chiều đường sức điện trường.
C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu 8.4. Thả cho một êlectron không có vận tốc đầu trong một điện trường. Êlectron đó có chuyển động
A. dọc theo một đường sức điện.
B. từ điểm có điện thế cao xuống điểm có điện thế thấp.
C. từ điểm có điện thế thấp lên điểm có điện thế cao.
D. theo đường cong.
ĐIỆN THẾ - THẾ NĂNG ĐIỆN (1 CÂU)
Câu 9.1. Công của lực điện không phụ thuộc vào
A.vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi. B. cường độ của điện trường.
C. hình dạng của đường đi. D. độ lớn điện tích dịch chuyển.
Câu 9.2. Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là
A. khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
B. khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện .
C. độ dài của hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện.
D. độ dài đại số của hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện.
Câu 9.3. Công thức tính công của lực điện là
A. A=qEd B. A = C. A= D. A=qUd
Câu 9.4. Công thức liên hệ cường độ điện trường và hiệu điện thế là
A. E = U.d B. U = E.d C. U = D. E =
TỤ ĐIỆN (1 CÂU)
Câu 10.1. Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện?
A. Điện tích của tụ điện B. Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
C. Cường độ điện trường trong tụ điện. D. Điện dung của tụ điện.
Câu 10.2. Chọn câu phát biểu đúng.
A. Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
B. Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.
D. Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Câu 10.3. Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?
A. B. C. D.
Câu 10.4. Nhận xét không đúng khi nói về tụ điện là
A. điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
B. điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
C. điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
D. hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN (5 CÂU)
Câu 11.1. Chọn câu trả lời sai.
A. Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu thế hai đầu đoạn mạch
B. Khi nhiệt độ tăng thì điện trở dây dẫn kim loại tăng.
C. Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch
D. Cường độ dòng điện là điện lượng đi qua một đơn vị tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian.
Câu 11.2. Dòng điện được định nghĩa là
A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
B. dòng chuyển động của các điện tích.
C. là dòng chuyển dời có hướng của electron.
D. là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Câu 11.3. Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây ?
A. Lực kế. B. Công tơ điện. C. Nhiệt kế. D. Ampe kế.
Câu 11.4. Câu nào sau đây là sai?
A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
B. Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện
C. Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các ion dương
D. Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do
Câu 12.1. Dòng điện trong kim loại là
A. dòng dịch chuyển của điện tích
B. dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do
C. dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện
D. dòng dịch chuyển có hướng của các ion
Câu 12.2. Qui ước chiều dòng điện là
A. chiều dịch chuyển của các electron B. chiều dịch chuyển của các ion
C. chiều dịch chuyển của các ion âm D. chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Câu 12.3. Đơn vị đo điện lượng là
A. 1C = 1 A.s. B. 1C = 1 A/s. C. 1A = 1 C/s. D. 1s = 1 A.C.
Câu 12.4. Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây:
A. I = q.t B. I = q/t C. I = t/q D. I = q/e
Câu 13.1. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
A. các ion dương. B. các electron. C. các ion âm. D. các nguyên tử.
Câu 13.2. Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:
A. Đơn vị của cường độ dòng điện là A.
B. Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
C. Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều.
D. Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian.
Câu 13.3. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của:
A. các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.
B. các electron tự do ngược chiều điện trường.
C. các ion, electron trong điện trường.
D. các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
Câu 13.4. Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của:
A. Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
B. Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
C. Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
D. Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Câu 14.1. Trong thời gian 4s có một điện lượng Δq = 1,5 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng điện. Cường độ dòng điện qua đèn là:
A. 0,375 A B. 2,66 A C. 6,0 A D. 3,75 A
Câu 14.2. Trong thời gian 4s cường độ dòng điện qua đèn hình của một tivi là 0,375A. Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của đèn hình là:
A. 6,00 C B. 3,00 C C. 1,5 C D. 0,75 C
Câu 14.3. Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
A. 12 A. B. 1/12 A. C. 0,2 A. D.48A.
Câu 14.4. Một dòng điện không đổi, sau 60 giây có một điện lượng 12 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
A. 6 A. B. 240 A. C. 0,2 A. D.5A.
Câu 15.1. Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là
A. 4 C. B. 8 C. C. 4,5 C. D. 6 C.
Câu 15.2. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian 2s là 6,25.1018 e/s. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là:
A. 1,0 A B. 2,0 A C. 5,12 mA D. 0,5 A
Câu 15.3. Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một tivi có cường độ 60 μA. Số electron tới đập vào màn hình của tivi mỗi giây là:
A. 3,75.1014 e/s B. 7,35.1014 e/s C. 2,66.1014 e/s D. 2,66.1015 e/s
MẠCH ĐIỆN VÀ ĐIỆN TRỞ ( 8 CÂU)
Câu 16.1. Điện trở suất của dây dẫn kim loại
A. Tăng khi nhiệt độ dây dẫn tăng B. Giảm khi nhiệt độ dây dẫn tăng
C. Không phụ thuộc vào nhiệt độ D. Càng lớn thì dẫn điện càng tốt
Câu 16.2. Câu nào sau đây là sai?
A. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nó
B. Đơn vị công cũng là đơn vị suất điện động
C. Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương 1 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn
D. Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn q của điện tích đó.
Câu 16.3. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
A. Tích điện cho hai cực của nó B. Dự trữ điện tích của nguồn điện
C. Thực hiện công của nguồn điện D. Tác dụng lực của nguồn điện
Câu 16.4. Thông số 10000 mAh của nhà sản xuất đưa ra đối với pin sạc dự phòng ở hình vẽ bên có ý nghĩa :
A. tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giờ có cường độ dòng điện là 10mA
B. tổng điện trở của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giờ có cường độ dòng điện là 10A
C. tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giờ có cường độ dòng điện là 10A
D. tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giờ có cường độ dòng điện là 100A
Câu 17.1. Điều kiện để có dòng điện là
A. có hiệu điện thế. B. có điện tích tự do.
C. có hiệu điện thế và điện tích tự do. D. có nguồn điện.
Câu 17.2. Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là:
A. vôn(V), ampe(A), ampe(A) B. ampe(A), vôn(V), cu lông (C)
C. Niutơn(N), fara(F), vôn(V) D. fara(F), vôn/mét(V/m), jun(J)
Câu 17.3. Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ có biểu thức:
A. R = ρ B. R = R0(1 + αt) C. Q = I2Rt D. ρ = ρ0(1+αt)
Câu 17.4. Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức:
A. R = ρ B. R = R0(1 + αt) C. Q = I2Rt D. ρ = ρ0(1+αt)
Câu 18.1. Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
B. sinh ra electron ở cực âm.
C. sinh ra ion dương ở cực dương.
D. làm biến mất electron ở cực dương.
Câu 18.2. Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
A. làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện.
B. làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện.
C. làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện.
D. làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện.
Câu 18.3. Một nguồn điện có suất điện động là ξ, công của nguồn là A, q là độ lớn điện tích dịch chuyển qua nguồn. Mối liên hệ giữa chúng là:
A. A = q.ξ B. q = A.ξ C. ξ = q.A D. A = q2.ξ.
Câu 18.4. Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực:
A. Culoumb B. hấp dẫn C. lực lạ D. điện trường
Câu 19.1. Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực:
A. Culoumb B. hấp dẫn C. lực lạ D. điện trường
Câu 19.2. Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng:
A. công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương
B. thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương
C. thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy
D. thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó
Câu 19.3. Các lực lạ bên trong nguồn điện KHÔNG thể
A. Tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
B. Tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện
C. Tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện
D. Làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
Câu 19.4. Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;
B. tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;
D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Câu 20.1. Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
A. UN = Ir. B. UN = I(RN + r). C. UN =E – I.r. D. UN = E + I.r.
Câu 20.2. Đường đặc tuyến Vôn Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một vật dẫn vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
A. cong hình elip B. thẳng C. hyperbol D. parabol
Câu 20.3. Đo cường độ dòng điện bằng đơn vị nào sau đây ?
A. Niutơn (N). B. Ampe (A). C. Jun (J). D. Oát (W).
Câu 20.4. Chọn đáp án đúng. Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm. B. Oát. C. Vôn. D. Ampe.
Câu 21.1. Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là biến trở thì hiệu điện thế mạch ngoài và cường độ dòng điện có quan hệ
A. tỉ lệ thuận B. U tăng khi I giảm C. đồng biến D. không phụ thuộc
Câu 21.2. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
A. tăng rất lớn B. tăng giảm liên tục. C. giảm về 0 D. không đổi.
Câu 21.3. Chọn đáp án đúng. Đo suất điện động của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?
A. Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một ampekế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của ampe kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
B. Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
C. Mắc nguồn điện với một điện trở có trị số rất lớn và một vôn kế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
D. Mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
Câu 21.4. Chọn đáp án đúng. Đo suất điện động và điện trở trong của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?
A. Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một ampekế tạo thành một mạch kín. Sau đó mắc thêm một vôn kế giữa hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của ampe kế và vôn kế cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.
B. Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.
C. Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một vôn kế tạo thành một mạch kín. Sau đó mắc vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Thay điện trở nói trên bằng một điện trở khác trị số. Dựa vào số chỉ của ampe kế và vôn kế trong hai trường hợp cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.
D. Mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.
Câu 22.1. Chọn đáp án đúng. Khi hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nó thì có thể là do nguyên nhân
A. điện trở trong của nguồn rất lớn.
B. mạch ngoài hở.
C. điện trở mạch ngoài rất nhỏ.
D. mạch ngoài gồm các điện trở nối với nhau thành mạch kín.
Câu 22.2. Chọn đáp án đúng. Đối với với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
A. độ giảm thế ở mạch ngoài.
B. độ giảm thế ở mạch trong.
C. tổng các độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong.
D. hiệu điện thế giữa hai cực của nó.
Câu 22.3. Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
A. 0,166V B. 6V C. 96V D. 0,6V
Câu 22.4. Suất điện động của một ắcquy là 3V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là:
A. 18.10-3 C B. 2.10-3C C. 0,5.10-3C D. 1,8.10-3C
Câu 23.1. Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
A. 3A. B. 3/5 A. C. 0,5 A. D. 2 A.
Câu 23.2. Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
A. 2 A. B. 4,5 A. C. 1 A. D. 18/33 A.
Câu 23.3. Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là
A. 0,5 Ω. B. 4,5 Ω. C. 1 Ω. D. 2 Ω.
Câu 23.4. Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là
A. 1/2 A B. 1 A C. 2 A D. 3 A.
NĂNG LƯỢNG ĐIỆN VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN ( 5 CÂU)
Câu 24.1. Công suất tỏa nhiệt ở 1 vật dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
A. Hiệu điện thế ở 2 đầu vật dẫn. B. Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
C. Điện trở của vật dẫn. D. Thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn.
Câu 24.2. Điện năng tiêu thụ ở gia đình em được đo bằng dụng cụ gì
A. Điện kế B. Ampe kế. C. Công tơ điện. D. Vôn kế.
Câu 24.3. Đơn vị nào sau đây không phải là của công suất tiêu thụ?
A. W B. kW C. kW.h D. J/s
Câu 24.4. Số đếm của công tơ điện của gia đình cho biết
A. Thời gian sử dụng điện của gia đình B. Công suất điện mà gia đình sử dụng
C. Điện năng mà gia đình sử dụng D. Số dụng cụ và thiết bị điện sử dụng
Câu 25.1. Chọn câu SAI. Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với
A. cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
B. bình phương cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
C. bình phương hiệu điện thế hai đầu dây dẫn, thời gian dòng điện chạy qua và tỉ lệ nghịch với điện trở.
D. hiệu điện thế hai đầu dây dẫn, cường độ dòng điện, và thời gian dòng điện chạy qua
Câu 25.2. Công suất tiêu thụ được xác định theo công thức:
A. P = EIt. B. P = UIt. C. P = EI. D. P = UI.
Câu 25.3. Năng lượng điện tiêu thụ được xác định theo công thức:
A. A = EIt. B. A = UIt. C. A = EI. D. A = UI.
Câu 25.4. Công suất của nguồn điện xác định bằng
A. Lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1s.
B. Công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1s.
C. Công của nguồn điện.
D. Công của dòng điện khi dịch chuyển một điện tích dương trong mạch kín
Câu 26.1. Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
A. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần. C. tăng 2 lần. D. không đổi.
Câu 26.2. Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. không đổi. D. giảm 2 lần.
Câu 26.3. Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch
A. tăng 4 lần. B. không đổi. C. giảm 4 lần. D. tăng 2 lần.
Câu 26.4. Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
A. Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
B. Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
C. Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
D. Công suất có đơn vị là oát (W).
Câu 27.1. Một bóng đèn có công suất định mức 100 W sáng bình thường ở hiệu điện thế 110V. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là:
A. 5/22 A B. 20/22 A C. 1,1 A D. 1,21 A
Câu 27.2. Mắc hai điện trở R1 = 10 Ω, R2 = 20 Ω vào nguồn có hiệu điện thế U không đổi. Gọi và lần lượt là công suất tiêu thụ trên điện trở và trên điện trở . So sánh công suất tiêu thụ trên các điện trở này khi chúng mắc nối tiếp và mắc song song thấy
A. nối tiếp; song song.
B. nối tiếp; song song.
C. nối tiếp; song song.
D. nối tiếp; song song.
Câu 27.3. Trên một dụng cụ điện có ghi 6V – 12W. Để dụng cụ hoạt động bình thường thì dòng điện qua nó là:
A: I = 6A. B: I = 0,5A. C: I = 2A. D: I = 12A.
Câu 27.4. Một bàn là dùng điện 220V. Có thể thay đổi giá trị điện trở của cuộn dây trong bàn là như thế nào để dùng điện 110V mà công suất không thay đổi
A. tăng gấp đổi. B. tăng 4 lần. C. giảm 2 lần. D. giảm 4 lần.
Câu 28.1. Một bàn là dùng điện 220 V. Có thể thay đổi giá trị điện trở của cuộn dây trong bàn là như thế nào để dùng điện 110V mà công suất không thay đổi:
A. tăng gấp đôi. B. tăng 4 lần. C. giảm 2 lần. D. giảm 4 lần.
Câu 28.2. Hai bóng đèn Đ1 (220V – 25W) và Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì
A. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.
B. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.
C. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.
D. Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1.
Câu 28.3. Mạch điện gồm điện trở R = 2Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn ξ = 3V, r = 1Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R là
A. 2,0 W B. 3,0 W C. 18,0 W D. 4,5W
Câu 28.4. Một đoạn mạch có điện trở xác định với hiệu điện thế hai đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40 J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết một 1 kJ điện năng là
A. 25 phút B. 1/40 phút C. 40 phút D. 10 phút.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0đ)
Câu 1: Giữa hai điểm B và C cách nhau một đoạn 0,2 m có một điện trường đều với đường sức hướng từ B → C. Hiệu điện thế UBC = 12V.
a) Tìm cường độ điện trường giữa B và C.
b) Lực điện thực hiện công bằng bao nhiêu để di chuyển điện tích q = 2 C từ B đến C?
Câu 2: Hai tấm kim loại phẳng rộng đặt song song, cách nhau 2 cm, được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau. Cho biết điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường đều có E = 200 V/m.
a) Xác định hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại?
b) Lực điện thực hiện công bằng bao nhiêu để di chuyển điện tích q = - 2 C từ bản âm sang bản dương?
Câu 3: Cho 3 bản kim loại A,B,C đặt song song có d1 = 5 cm, d2 = 8 cm. Điện trường giữa các bản là điện trường đều, có chiều như hình vẽ với độ lớn E1 = 4.104 V/m, E2 = 5.104 V/m. Tính UBC và UAC.
Câu 4: Mật độ electron tự do trong một đoạn dây nhôm hình trụ là 1,8.1029 electron/m3. Cường độ dòng điện chạy qua dây nhôm hình trụ có đường kính 2 mm là 2 A. Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của electron trong dây nhôm đó.
Câu 5: Trong dông sét, một điện tích âm có độ lớn 1 C được phóng xuống đất trong khoảng thời gian 4.10-4 s.
a) Tính cường độ dòng điện của tia sét đó.
b) Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của electron phóng xuống mặt đất. Biết rằng tia sét có bán kính 4 mm, mật độ electron tự do là 1,8.1029 electron/m3.
Câu 6: Đoạn dây đồng có tiết diện thẳng 5.10-6 m2 , mật độ electron dẫn 8,5.1028 electron/m3 và đang có cường độ dòng điện 1 A chạy qua. Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của electron trong đoạn dây này.
Câu 7: Mật độ electron tự do chạy qua dây dẫn kim loại hình trụ là 1,8.1029 electron/m3. Biết dây dẫn có điện trở 2 mắc vào mạch điện có hiệu điện thế 10 mV và có đường kính 4 mm. Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của electron trong dây dẫn kim loại đó.
E, r
B
R2
R3
K
V
R1
A
Câu 8: Cho mạch điện như hình vẽ. E = 6 V; r = 0,2 Ω; R1 = 1,6 Ω; R2 = 2 Ω; R3 = 3 Ω. Biết điện trở vôn kế vô cùng lớn; điện trở ampe kế không đáng kể. Tính số chỉ của vôn kế (V) và của ampe kế (A) trong các trường hợp sau
a) K ngắt
b) K đóng
Câu 9: Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65 Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V; còn khi điện trở của biến trở là 3,5 Ω thì hiệu điện thế ở hai cực của nguồn là 3,5 V. Tìm suất điện động và điện trở trong của nguồn.
Câu 10: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E = 9 V và điện trở trong r = 0,6 Ω, điện trở ở mạch ngoài là R1 = 4 Ω, R2 = 6 Ω và R3 = 15 Ω
a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
b) Tính công suất tiêu thụ điện trên điện trở R1.
c) Năng lượng điện tiêu thụ của mạch ngoài sau 1 giờ.
E r
Câu 11: Cho mạch điện gồm điện trở R1 = 12 W , đèn ghi 12 V-6 W, biến trở R = 10 W. Nguồn điện có suất điện động 36 V, điện trở trong 2 W. Các dụng cụ trên được mắc như hình vẽ.
a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính?
b) Hãy cho biết lúc này đèn sáng như thế nào?
c) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong 5 phút ?
d) Tính giá trị của R để đèn sáng bình thường ?
Câu 12: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E= 12,5 V, r = 0,4 W. Bóng đèn Đ1 ghi 12 V – 6 W, bóng đèn Đ2 ghi 6 V - 4,5 W, Rb là biến trở.
a) Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb= 8W, thì các đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường.
b) Tính công suất và hiệu suất của nguồn điện khi đó.
c) Với giá trị nào của Rb thì cường độ dòng điện ở đèn Đ2 lớn gấp đôi cường độ dòng điện ở đèn Đ1?
Đ1
E,r
R1
R2
Đ2
Câu 13: Cho mạch điện như hình.
Nguồn có suất điện động E = 6,6 V, r = 0,12 Ω; đèn Đ1 loại 6 V- 3 W; đèn Đ2 loại 2,5 V- 1,25 W.
a) Điều chỉnh R1 và R2 để cả hai đèn đều sáng bình thường. Tính R1 và R2.
b) Giữ R2 = 1 Ω, điều chỉnh R1 để công suất trên R1 lớn nhất. Tính R1 .
Câu 14: Cho mạch điện như hình: Cho biết E = 12 V; r = 2Ω; R1 = 3W
a) Muốn cho công suất điện tiệu thụ ở mạch ngoài lớn nhất, R2 phải có giá trị bằng bao nhiêu?
b) Phải chọn R2 bằng bao nhiêu để công suất điện tiêu thụ trên R2 lớn nhất. Tính công suất điện lớn nhất đó.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De cuong on tap HK 2 Vat li 11 KNTT 23 24
Câu 1 (4,0 điểm).
Hai điện tích điểm (I) và (II) ban đầu ở rất xa nhau, chuyển động lại gần nhau. Khối lượng và độ lớn điện tích của chúng bằng nhau lần lượt là m và q. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng theo m, q và các hằng số cần thiết trong các trường hợp sau:
1. Một vệ tinh nhân tạo được phóng từ bề mặt Trái đất, tính tốc độ phóng của vệ tinh:
a) để nó trở thành vệ tinh chuyển động tròn quanh Trái đất ở quỹ đạo tầm thấp (gần bề mặt Trái đất).
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1.(Tuần 9 – Tiết 17)
Câu 1: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(4πt) cm. Biên độ dao động của vật là
A. A = 4 cm.B. A = 6 cm.C. A= –6 cm.D. A = 12 m.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dòng điện?
MÔN VẬT LÍ 11-KẾT NỐI TRI THỨC
I. PHẦN TRÁC NGHIỆM: (7 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nói về sự nhiễm điện của các điện tích. Phát biểu nào sau đây là đúng?