CHỦ ĐỀ: SINH THÁI
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. NHẬN BIẾT
Câu 1: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật,
có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật.
B. Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật,
làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
C. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
D. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh xung quanh sinh vật.
Câu 2: Các loại môi trường sống của sinh vật là:
I. Môi trường không khí. II. Môi trường trên cạn. III. Môi trường đất.
IV. Môi trường xã hội. V. Môi trường nước. VI. Môi trường sinh vật.
A. I, II, IV, VI B. I, III, V, VI C. II, III, V, VI D. II, III, IV, V
Câu 3: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Quan hệ cộng sinh. B. Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ.
C. Sinh vật này ăn sinh vật khác. D. Nhiệt độ môi trường.
Câu 4: Môi trường sống của các loài giun kí sinh là
A. môi trường đất. B. môi trường nước. C. môi trường trên cạn. D. môi trường sinh vật.
Câu 5: Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
A. Ánh sáng. B. Nước. C. Nhiệt độ. D. Mối quan hệ giữa các sinh vật.
Câu 6: Nhân tố nào là nhân tố sinh thái vô sinh?
A. Rừng mưa nhiệt đới. B. Cá rô phi. C. Đồng lúa. D. Lá khô trên sàn rừng.
Câu 7: Giới hạn sinh thái là gì?
A. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh
thái, sinh vật không thể tồn tại được.
B. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một hoặc một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới
hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
C. Là khoảng giá trị xác định của một số nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển theo thời gian.
D. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường; nằm ngoài giới hạn sinh
thái, sinh vật không thể tồn tại được.
Câu 8: Một loài cá chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5°C đến 42°C. Đối với loài cá này, khoảng nhiệt độ từ
5°C đến 42°C được gọi là
A. giới hạn sinh thái về nhiệt độ. B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng chống chịu. D. giới hạn dưới về nhiệt độ.
Câu 9: Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
A. Ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.
B. Ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
C. Giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
D. Ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.
Câu 10: Nơi ở là
A. Địa điểm cư trú của sinh vật. B. Địa điểm dinh dưỡng của sinh vật.
C. Địa điểm thích nghi của sinh vật. D. Địa điểm sinh sản của sinh vật.
Câu 11: Ổ sinh thái của một loài là
A. Một không gian sinh thái được hình thành bởi một giới hạn sinh thái mà ở đó nhân tố sinh thái quy định sự
tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
B. Một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó loài tồn tại và phát triển
lâu dài.
C. Một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái
cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
D. Một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
II. THÔNG HIỂU
0
Câu 1: Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 - 35 C, khi nhiệt độ xuống dưới
0 0 0
2 C và cao hơn 44 C cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 - 35 C, khi nhiệt độ xuống
0 0
dưới 5,6 C vả cao hơn 42 C cá bị chết. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn cá chép.
B. Cá rô phi có khoảng thuận lợi hẹp hơn cá chép.
C. Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi.
0
D. Ở nhiệt độ 10 C, sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm.
Câu 2: Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có loài ăn sâu
bọ. Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn.
II. Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
III. Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau.
IV. Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 3: Sự phân tầng sẽ làm giảm sự cạnh tranh giữa các quần thể vì
A. nó làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật.
B. nó làm phân hóa ổ sinh thái của các quần thể trong quần xã.
C. nó làm giảm số lượng cá thể có trong quần xã.
D. nó làm tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường sống.
Câu 4: Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như cá mè trắng, cá mè hoa, cá
trăm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi,... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích gì?
A. Làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao. B. Giảm sự lây lan của dịch bệnh.
C. Tận thu tối đa các nguồn thức ăn trong ao. D. Tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
Câu 5: Khi nói về giới hạn sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn
tại và phát triển ổn định theo thời gian.
(2) Ở trong khoảng cực thuận, sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
(3) Ở trong khoảng chống chịu, sinh vật không thể tồn tại được.
(4) Biết được giới hạn sinh thái của 1 loài nào đó có thể suy ra vùng phân bố của loài đó, từ đó đề ra biện pháp
chăm sóc hợp lí.
(5) Loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố sinh thái thì thường có vùng phân bố rộng.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng về ổ sinh thái?
A. Các loài có ổ sinh thái giao nhau càng nhiều thì càng dễ sống chung với nhau.
B. Ổ sinh thái là nơi cư trú của một loài xác định.
C. Số lượng loài càng lớn thì ổ sinh thái của mỗi loài càng có xu hướng được mở rộng.
D. Trong cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau.
0 0
Câu 7: Loài A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21 C đến 35 C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%.
Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
0 0
A. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 C đến 40 C, độ ẩm từ 8% đến 95%.
0 0
B. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 C đến 30 C, độ ẩm từ 90% đến 100%.
0 0
C. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 C đến 30 C, độ ẩm từ 85% đến 95%.
0 0
D. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20 C đến 35 C, độ ẩm từ 75% đến 95%.
Câu 8: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào không đúng?
A. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển ổn định theo thời gian.
B. Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
C. Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau.
D. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.
Câu 9: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A. Giới hạn sinh thái đặc trưng cho loài và có thể bị thu hẹp tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của cá thể.
B. Loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp và ngược lại.
C. Sự trùng lặp về ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa chúng.
D. Hai loài có ổ sinh thái không giao nhau nhưng khi không gian chật hẹp chúng sẽ cạnh tranh với nhau về nơi ở.
Câu 10: Khi nói về nhân tố sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
II. Tất cả các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật đều gọi là nhân tố hữu sinh.
III. Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
IV. Trong các nhân tố hữu sinh, nhân tố con người ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhiều sinh vật.
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 11: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh.
II. Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng.
III. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,... của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
IV. Các loài cùng sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 12: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.
II. Ổ sinh thái của một loài chính là nơi ở của chúng.
III. Các loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa chúng càng gay gắt.
IV. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,... của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 13: Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
A. các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao.
B. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao.
C. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp.
4 3 2 3
D. các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp.
Câu 14: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự
cạnh tranh giữa các loài sẽ
A. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. B. làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.
C. làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt. D. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
QUẦN THỂ SINH VẬT
I. NHẬN BIẾT
Câu 1 Phát biểu nào sau đây đúng về hiện tượng “tự tỉa thưa”?
A. Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài
B. Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật diễn ra mạnh mẽ khi mật độ cây quá dày hoặc thiếu ánh sáng
C. Trong tự nhiên, tự tỉa thưa gặp phổ biến ở cả động vật và thực vật
D. Cả A, B C đều đún.g
Câu 2: Quan hệ đấu tranh cùng loài xảy ra khi
A. Có biểu hiện quần tụ. B. Có tác động hiệu quả nhóm.
C. Gặp điều kiện sống quá bất lợi. D. Bị loài khác tấn công.
Câu 3: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
B. Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
C. Cá ép sống bám trên cá lớn.
D. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
Câu 4: Nhóm sinh vật nào dưới đây sống trong đầm nước ngọt được gọi là một quần thể?
A. Ếch và nòng nọc của nó. B. Cá mè trằng và mè hoa.
C. Cá chình bông và chình nhọn. D. Cá rô phi đơn tính.
II. THÔNG HIỂU
Câu 1: Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp voọc mông trắng ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long. B. Tập hợp cây cỏ trên đồng cỏ.
C. Tập hợp chim trong vườn bách thảo. D. Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Câu 2: Tập hợp sinh vật nào sau đây là 1 quần thể sinh vật?
A. Tập hợp cây trong rừng Cúc Phương. B. Tập hợp cá trong hồ Gươm,
C. Tập hợp chim trên 1 hòn đáo. D. Tập hợp cây thông nhựa trên 1 đồi thông.
Câu 3: Tập hợp sinh vật nào sau đây được xem là một quần thể giao phối?
A. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê B. Những con cá sống trong cùng một cái hồ
C. Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa D. Những con gà trống và gà mái nhốt trong một góc chợ
Câu 4: Nhóm cá thể sinh vật nào sau đây không phải quần thể?
A. Cá lóc bông trong hồ B. Sen trắng trong hồ C. Cá rô phi đơn tính trong hồ D. Ốc bươu vàng ở ruộng lúa
Câu 5: Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
A. mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong.
B. số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa.
C. số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.
D. số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây không thuộc quan hệ đấu tranh cùng loài?
(1) Tự tỉa cành ở thực vật. (2) Ăn thịt đồng loại. (3) Canh tranh sinh học cùng loài.
(4) Quan hệ cộng sinh. (5) Ức chế cảm nhiễm.
A. (1), (2), (3). B. (4), (5). C. (3), (4), (5). D. (1), (3), (4), (5).
Câu 7: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
A. chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các cá thể thực vật.
B. đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi
trường.
C. thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.
D. xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.
Câu 8: Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
A. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường.
B. Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây thông nhựa sống riêng rẽ.
C. Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ.
D. Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Câu 9: Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về
mối quan hệ
A. hỗ trợ cùng loài. B. cạnh tranh cùng loài. C. hội sinh. D. hợp tác.
Câu 10: Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn. Đây là ví dụ về mối
quan hệ
A. cạnh tranh cùng loài. B. hỗ trợ khác loài. C. hỗ trợ cùng loài. D. cạnh tranh khác loài.
Câu 11: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ăn thịt lẫn nhau là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các quần thể động vật.
B. Ở thực vật, cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa.
C. Khi nguồn thức ăn của quần thể càng dồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng càng gay gắt.
D. Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì sự cạnh tranh cùng loài càng giảm.
VẬN DỤNG
Câu 1: Khi quần thể vượt quá mức chịu đựng thì thường xảy ra mối quan hệ
A. Hỗ trợ B. Cộng sinh C. Hội sinh D. Cạnh tranh
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
A. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng của nở làm thức ăn B. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật D. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây thể hiện hiệu quả nhóm
A. Hổ ăn thịt hươu B. Cỏ dại cạnh tranh nhau chất dinh dưỡng, ánh sáng với cây trồng
C. Trùng roi sống trong ruột mối
D. Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó ăn thịt được trâu rừng có kích thước lớn hơn
Câu 4: Mối quan hệ đối kháng giữa các cá thể trong quần thể (cạnh tranh, kí sinh đồng loại, ăn thịt đồng loại),
thường dẫn đến tình trạng
A. Làm tăng kích thước của quần thể vật ăn thịt.
B. Không tiêu diệt loài mà làm cho loài ổn định và phát triển.
C. Làm suy giảm cạn kiệt số lượng quần thể của loài, đưa loài đến tình trạng suy thoái và diệt vong.
D. Kích thích sự tăng trưởng số lượng cá thể của quần thể.
Câu 5: Trong nông nghiệp, người ta thường sử dụng ong kí sinh diệt loại bọ dừa, rệp xám để hạn chế số lượng cây
xương rồng bà. Đây là những ví dụ về
A. Quan hệ hỗ trợ trong quần xã. B. Cân bằng sinh học trong quần xã.
C. Hiện tượng khống chế sinh học. D. Trạng thái cân bằng quần thể.
Câu 6: Cho các tập hợp sinh vật sau
2. Những con ong vò vẽ cùng làm tổ trên một cây. 3. Những con chuột cùng sống trong một cánh đồng cỏ.
4. Những con chim cùng sống trong một khu vườn. 5. Những con thú cùng sống trong một khu rừng.
6. Những cây cỏ cùng sống trên một cánh đồng. 7. Những cây mọc ở ven bờ hồ.
8. Những con chim hải âu cùng làm tổ trên một vách núi. 9. Những con ếch và nòng nọc của nó ở trong một ao.
Số tập hợp sinh vật là quần thể là:
A. 4 B. 3 C. 6 D. 5
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố
các cá thể trong quần thể.
B. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm
tăng khả năng sinh sản.
C. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong
quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể
dẫn đến tiêu diệt loài.
Câu 8: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong
quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không
đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
QUẦN XÃ SINH VẬT
I. NHẬN BIẾT
Câu 1: Quần xã là
A. một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định.
B. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian và thời gian xác định, gắn bó với
nhau như 1 thể thống nhất và có cấu trúc tương đối ổn định.
C. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khu vực, vào 1 thời điểm nhất định.
D. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định.
Câu 2: Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
A. thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ B. độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã
C. thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong D. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã
Câu 3: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện
A. độ nhiều B. độ đa dạng C. độ thường gặp D. sự phổ biến
Câu 4: Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã cho
A. số lượng cá thể nhiều B. sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
C. có khả năng tiêu diệt các loài khác D. số lượng cá thể nhiều, sinh khối lơn, hoạt động mạnh
Câu 5: Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là
A. làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau
B. làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau
C. làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
D. giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau
Câu 6: Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác loài kìm hãm là hiện
tượng
A. cạnh tranh giữa các loài B. khống chế sinh học C. cạnh tranh cùng loài D. đấu tranh sinh tồn
Câu 7: Tập hợp nào sau đây là quần xã sinh vật?
A. Các con lươn trong một đầm lầy B. Các con dế mèn trong một bãi đất
C. Các con hổ trong một khu rừng D. Các sinh vật trong một hồ tự nhiên
Câu 8: Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nấm hình thành địa y?
A. hải quỳ B. vi khuẩn lam C. rêu D. tôm
Câu 9: Quan hệ giữa vi khuẩn lam và bèo hoa dây thuộc mối quan hệ nào?
A. hội sinh B. cộng sinh C. cạnh tranh D. hợp tác
Câu 10: Tảo giáp nở hoa làm chết các loài cá, tôm là mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm. B. Sinh vật ăn sinh vật. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh.
Câu 11: Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh?
A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ. B. Cá ép sống bám trên cá lớn.
C. Hải quỳ và cua. D. Chim sáo mỏ đỏ và linh dương.
Câu 12: Hình thức sống chung giữa 2 loài trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại gì
thuộc mối quan hệ
A. cộng sinh. B. hợp tác. C. hội sinh. D. kí sinh.
Câu 13: Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun
dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả
năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các
quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp.
A. Cộng sinh. B. Hợp tác. C. Kí sinh. D. Vật ăn thịt – con mồi.
Câu 14: Quan hệ giữa hai loài, trong đó cả hai loài đều có lợi nhưng không có tính chặt chẽ, đó là mối quan hệ nào
dưới đây?
A. Kí sinh B. Hội sinh C. Ức chế- cảm nhiễm D. Hợp tác
Câu 15: Ví dụ về mối quan hệ hội sinh là
A. Nấm và vi khuẩn lam tạo địa y B. Nhiều loài phong lan sống bám vào thân cây gỗ của loài khác
C. Sáo đậu trên lưng trâu, bò bắt “ chấy rận” để ăn D. Lúa và cỏ cạnh tranh nhau về dinh dưỡng và ánh sáng
Câu 16: Mức độ đa dạng của quần xã đánh giá điều gì?
A. sự biến động hay suy thoái của quần xã. B. sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã.
C. sự biến động hay ổn định của quần xã. D. sự ổn định hay suy thoái của quần xã.
Câu 17: Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ
A. cạnh tranh, nơi ở. B. cộng sinh. C. dinh dưỡng, nơi ở. D. đối địch.
Câu 18: Khả năng nào trong số các khả năng dưới đây có thể là nguyên nhân dẫn tới phân li ổ sinh thái của các
loài trong quần xã?
A. Mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau. B. Mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau.
C. Mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác trong ngày. D. Tất cả các khả năng trên
Câu 19: Quần xã sinh vật có các đặc trưng cơ bản về
A. khu vực phân bố của quần xã B. số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài
C. mức độ phong phú về nguồn thức ăn trong quần xã. D. mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã.
Câu 20: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã.?
A.Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
B. Tuy số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
C. Vì có nhiều cá thể, sinh khối lớn, sức cạnh tranh mạnh.
D. Tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
II. THÔNG HIỂU (45 Câu)
Câu 1: Trong quan hệ giữa 2 loài, có ít nhất 1 loài bị hại thì đó là mối quan hệ nào sau đây?
A. quan hệ hỗ trợ B. quan hệ đối kháng C. quan hệ hợp tác D. quan hệ hội sinh
Câu 2: Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có
A. sự phân bố theo chiều ngang B. đa dạng sinh học cao
C. đa dạng sinh học thấp D. nhiều cây to và động lực lớn
Câu 3: Biểu hiện của sự phân li ở sinh thái ở các loài trong quần xã là
A. mỗi loài ăn 1 loại thức ăn riêng B. mỗi loài kiếm ăn ở 1 vị trí riêng
C. mỗi loài kiến ăn vào một thời điểm riêng trong ngày D. cả A, B và C
Câu 4: Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô
phi, cá chép để
A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhu B. tân dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao
C. thỏa mãn nhu cầu, thi hiếu khác nhau của con người D. tăng tính đa dạng sinh học trong ao
Câu 5: Sự phân bố của 1 loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào
A. diện tích của quần xã B. những thay đổi do quá trình tự nhiên
C. những thay đổi do hoạt động của con người D. nhu cầu về nguồn sống
Câu 6: Nguyên nhân dẫn tới phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã là
A. mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau B. mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau
C. mỗi loài kiếm ăn vào 1 thời gian khác nhau trong ngày D. cạnh tranh khác loài
Câu 7: Hai loài ếch sống trong cùng 1 hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số lượng của loài B giảm đi
rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ
A. hội sinh B. vật dữ - con mồi C. ức chế - cảm nhiễm D. cạnh trạnh
Câu 8: Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?
A. Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn B. Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển
C. Sâu bọ sống trong các tổ mối D. Trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối
Câu 9: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt.
B. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.
C. Trong tiến hóa, các loài trùng nhau vè ổ sinh thái thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái.
D. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hóa.
Câu 10: Trong 1 ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, chép.. .vì
A. mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau
B. tân dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo
C. tân dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy
D. tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
Câu 11: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Độ đa dạng của quần xã thường được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường.
B. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần.
C. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động.
D. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
Câu 12: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
B. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.
C. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
D. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.
Câu 13: Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong quần xã sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.
B. Sự phân tầng trong quần xã sẽ làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường làm tăng cạnh tranh khác loài.
C. Sự phân bố không đều của các nhân tố vô sinh là nguyên nhân chính dẫn tới sự phân tầng trong quần xã.
D. Hệ sinh thái nhân tạo thường có tính phân tầng mạnh mẻ hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Câu 14: Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài có lợi
(1) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. (2).Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng.
(3) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn (4).Cá ép sống bám trên cá lớn.
(5) Một số loài tảo nước ngọt tiết chất độc ra môi trường ảnh hưởng tới các loài cá tôm
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 15: Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:
1. Cây phong lan sống trên các cây thân gỗ. 2. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
3. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. 4. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
5. Trùng roi sống trong ruột mối.
Trong các mối quan hệ trên, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?
A. 4 B. 3 (1,3,5) C. 2 D. 1
Câu 16: Trước năm 1910, cây hạt dẻ Mỹ trong rừng lá rụng ở miền Đông Bắc Mỹ, chiếm tới hơn 60% số cây
trưởng thành. Con người đã tình cờ chuyển bệnh nấm tới và loài nấm này đã giết chết gần như tất cả các cây hạt dẻ
dẫn đến cây sồi, mại châu và thích đỏ tăng lên và mọc thay thế cây hạt dẻ, nhưng có 7 loài nhậy và bướm sống trên
cây hạt dẻ thì bị tuyệt chủng. Trước khi nhiễm bệnh nấm trắng, cây hạt dẻ thuộc nhóm
A. Loài ưu thế B. Loài đặc trưng C. Loài thứ yếu D. Loài chủ chốt
HỆ SINH THÁI
I. NHẬN BIẾT
Câu 1: Hệ sinh thái nào sau đây thường có độ đa dạng loài cao nhất?
A. Rừng rụng lá ôn đới. B. Rừng mưa nhiệt đới. C. Rừng lá kim phương Bắc. D. Đồng rêu hàn đới.
Câu 2 . Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?
A. Vi khuẩn hoại sinh. B. Nấm hoại sinh. C. Lưỡng cư. D. Thực vật.
Câu 3. Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhỏm sinh vật phân giải?
A. Động vật ăn thực vật. B. Nấm hoại sinh. C. Động vật ăn động vật. D. Thực vật.
Câu 4: Hệ sinh thái tự nhiên có cấu trúc ổn định và hoàn chỉnh vì
A. có cấu trúc lớn nhất B. có chu trình tuần hoàn vật chất
C. có nhiều chuỗi và lưới thức ăn D. có sự đa dạng sinh học
Câu 5: Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
B. sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải
C. sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Câu 6: Về nguồn gốc, hệ sinh thái được phân thành các kiểu:
A. các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước B. các hệ sinh thái lục địa và đại dương
C. các hệ sinh thái rừng và biển D. các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo
Câu 7: Hệ sinh thái bao gồm
A. quần xã sinh vật và sinh cảnh B. tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài
C. các loài quần tụ với nhau tại 1 không gian xác định D. các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau
Câu 8: Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
A. giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải B. dinh dưỡng
C. động vật ăn thịt và con mồi D. giữa thực vật với động vật
Câu 9: Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh
thái là
A. quan hệ cạnh tranh B. quan hệ đối kháng C. quan hệ vật ăn thịt – con mồi D. quan hệ hợp tác
Câu 10: Có những dạng tháp sinh thái nào?
A. Tháp số lượng và tháp sinh khối B. Tháp sinh khối và tháp năng lượng
C. Tháp năng lượng và tháp số lượng D. Tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng
Câu 11: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
A. hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao B. môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng
C. môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn D. môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn
Câu 12: Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → cá → vịt → người thì một loài động vật bất kì trong chuỗi có thể được xem là
A. sinh vật tiêu thụ B. sinh vật dị dưỡng C. sinh vật phân hủy D. sinh vật sản xuất
Câu 13: Trong một chuỗi thức ăn, nhóm sinh vật nào có sinh khối lớn nhất?
A. động vật ăn thực vật B. thức vật C. động vật ăn động vật D. sinh vật phân giải
Câu 14: Câu nào sau đây là sai?
A. Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia nhiều vào chuỗi thức ăn
B. Trong chuỗi thức ăn được mở đầu bằng thực vật thì sinh vật thì sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất
C. Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
D. Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hay suy thoái
Câu 15: Tháp sinh thái nào luôn có dạng chuẩn?
A. Tháp số lượng B. Tháp sinh khối C. Tháp năng lượng D. Cả A, B và C
Câu 16: Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên
A. số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị thể tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng
B. số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng
C. số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng
D. số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh
dưỡng
Câu 17: Một quần xã có các sinh vật sau:
(1) Tảo lục đơn bào. (2) Cá rô. (3) Bèo hoa dâu. (4) Tôm.
(5) Bèo Nhật Bản (6) Cá mè trắng. (7) Rau muống. (8) Cá trắm cỏ.
Trong các sinh vật trên, những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
A. (2), (4), (5), (6). B. (1), (2), (6), (8). C. (3), (4), (7), (8). D. (1), (3), (5), (7).
II. THÔNG HIỂU
Câu 1: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
B. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
C. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
D. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn
Câu 2: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
(1) Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
(2) Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
(3) Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự
nhiên.
(4) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
(5) Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 3: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
B. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
C. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.
D. Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Câu 4: Trong hệ sinh thái, quá trình sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ được thực hiện bởi
nhóm
A. sinh vật sản xuất. B. sinh vật phân giải. C. sinh vật tiêu thụ bậc 1. D. sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Câu 5: Hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?
A. Rừng lá rộng ôn đới. B. Hệ sinh thái đồng ruộng. C. Rừng nguyên sinh. D. Hệ sinh thái biển.
Câu 6: Quần xã sinh vật nào sau đây thường có lưới thức ăn phức tạp nhất?
A. Rừng mưa nhiệt đới. B. Rừng lá kim phương Bắc. C. Rừng rụng lá ôn đới. D. Đồng rêu hàn
đới.
Câu 7: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
III. VẬN DỤNG
Câu 1: Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ.
B. Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối.
C. Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình.
D. Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ
hơn sinh khối của sinh vật sản xuất.
iên.
Câu 2: Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Hệ sinh thái nhân tạo thường kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên.
B. Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
C. Hệ sinh thái nhân tạo thường có khả năng tự điều chỉnh cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
D. Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Câu 3: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau : Các loài cây là thức ăn của sâu đục
thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn
trùng cánh cứng, sâu đuch thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn.
Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn hạt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy :
A. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so
với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
B. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có 4 mắt xích.
C. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn
toàn.
D. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.
Câu 4. Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ăn ở hình bên:
I. Lưới thức ăn này có tối đa 4 bậc dinh dưỡng.
II. Đại bàng là loài khống chế số lượng cá thể của nhiều loài khác.
III. Có tối đa 3 loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Chim gõ kiến là loài duy nhất khống chế số lượng xén tóc.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.1. B.4. C.3. D.2.
CHỦ ĐỀ: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
I. NHẬN BIẾT
Câu 1: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố
mẹ gọi là
A. thoái hóa giống. B. ưu thế lai. C. bất thụ. D. siêu trội.
Câu 2: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
A. các biến dị tổ hợp. B. các biến dị đột biến. C. các ADN tái tổ hợp. D. các biến dị di truyền.
onthicaptoc.com Đề cương ôn tập giữa kỳ 2 môn Sinh lớp 12 Trường THPT Yên Dũng số 2 năm 2021 2022
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.