onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
DẠNG 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
BÀI 1. MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
Câu 1. Môn Địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ khoa học
A. Địa lí tự nhiện. B. Địa lí kinh tế - xã hội. C. Địa lí dân cư. D. Địa lí.
Câu 2. Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
A. Địa chất học. B. Địa lí nhân văn. C. Thuỷ văn học. D. Nhân chủng học.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm môn Địa lí?
A. Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội độc lập với nhau.
B. Có quan hệ chặt chẽ với bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu.
C. Chỉ phản ánh được mặt xã hội.
D. Chỉ phản ảnh được mặt tự nhiên.
Câu 4: Những nhóm ngành nghề nào sau đây liên quan chặt chẽ đến kiến thức môn Địa lí?
A. Dân số, tài nguyên, môi trường. B. Thể dục, thể thao, văn hóa.
C. Lịch sử, khảo cổ, công tác xã hội. D. Kinh tế, công nghệ, ngoại giao.
Câu 5: Môn Địa lí giúp học sinh có định hướng nghề nghiệp chủ yếu thông qua việc
A. vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. B. hoàn thành tốt các bài kiểm tra trên lớp.
C. ứng xử và thích nghi với những thay đổi. D. hiểu được môi trường xung quanh mình.
BÀI 2. SỬ DỤNG BẢN ĐỒ
Câu 1: Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
A. phân bố theo những điểm cụ thể. B. di chuyển theo các hướng bất kì.
C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. D. tập trung thành vùng rộng lớn.
Câu 2: Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
A. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. B. tập trung thành vùng rộng lớn.
C. phân bố theo những điểm cụ thể. D. di chuyển theo các hướng bất kì.
Câu 3: Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
A. phân bố theo những điểm cụ thể. B. di chuyển theo các hướng bất kì.
C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. D. tập trung thành vùng rộng lớn.
Câu 4: Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
A. trên một đơn vị lãnh thổ hành chính. B. trong một khoảng thời gian nhất định.
C. được phân bố ở các vùng khác nhau. D. được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
Câu 5: Phương pháp khoanh vùng cho biết
A. vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ. B. số lượng của đối tượng riêng lẻ.
D. tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ. C. cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
Câu 6: Hình thức biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ của phương pháp chấm điểm là
A. các điểm chấm trên bản đồ. B. những mũi tên trên bản đồ.
C. các biểu đồ trên bản đồ. D. các ký hiệu trên bản đồ.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?
A. Xác định được vị trí của đối tượng. B. Thể hiện được quy mô của đối tượng.
C. Biểu hiện động lực phát triển đối tượng. D. Thể hiện được tốc độ di chyển đối tượng.
Câu 8: Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
A. Hình học. B. Chữ. C. Mũi tên. D. Tượng hình.
Câu 7: Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được
A. khối lượng của đối tượng. B. chất lượng của đối tượng.
C. hướng di chuyển đối tượng. D. tốc độ di chuyển đối tượng.
Câu 9: Hướng gió thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu. C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 10: Nhận định nào sau đây đúng về sự thể hiện của phương pháp khoanh vùng?
A. Thể hiện được sự phân bố của các đối tượng địa lí.
B. Thể hiện được động lực phát triển của các đối tượng.
C. Thể hiện sự phổ biến của một loại đối tượng riêng lẻ.
D. Thể hiện được qui mô và cơ cấu của các đối tượng.
Câu 11: Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là
A. các nhà máy, sự trao đổi hàng hoá. B. biên giới, đường giao thông.
C. các luồng di dân, các luồng vận tải. D. các nhà máy, đường giao thông.
Câu 12: Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 6. 000. 000 thì 1 cm trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
A. 60 m. B. 6 km. C. 60 km. D. 600 km.
Câu 13: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 300 000, 3 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
A. 0, 9 km. B. 9 km. C. 90 km. D. 900 km.
Câu 14: Ý nghĩa của phương pháp chấm điểm là thể hiện được
A. số lượng và khối lượng của đối tượng. B. số lượng và hướng di chuyển đối tượng.
C. khối lượng và tốc độ của các đối tượng. D. tốc độ và hướng di chuyển của đối tượng.
Câu 15: Để giải thích sự phân bố của một số trung tâm công nghiệp thực phẩm, cần sử dụng bản đồ công nghiệp và các bản đồ nào sau đây?
A. Nông nghiệp, thủy sản. B. Thủy sản, lâm nghiệp.
C. Lâm nghiệp, dịch vụ. D. Nông nghiệp, lâm nghiệp.
Câu 16: Để giải thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ nào sau đây?
A. Khí hậu, sinh vật. B. Địa hình, đất. C. Khí hậu, địa hình. D. Đất, khí hậu.
Câu 17: Những bản đồ không vẽ kinh vĩ tuyến, muốn xác định phương hướng dựa vào
A. mũi tên chỉ hướng Đông. B. mũi tên chỉ hướng Tây.
C. mũi tên chỉ hướng Nam. D. mũi tên chỉ hướng Bắc.
Câu 18: Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện càng lớn.
B. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao.
C. Bản đồ quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới.
D. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ sử dụng.
Câu 19: Khoảng cách từ Hà Nội đến Móng Cái là 101, 5km. Trên bản đồ Việt Nam khoảng giữa hai thành phố này là 14,5cm. Hỏi bản đồ Việt Nam có tỉ lệ bao nhiêu?
A. 1:700.000. B. 1:7.000.000. C. 1:70.000. D. 1:7.000.
Câu 20: Kĩ năng nào được xem là phức tạp hơn cả trong số các kĩ năng sau đây?
A. Xác định hệ toạ độ địa lí. B. Tính toán khoảng cách.
C. Mô tả vị trí đốì tượng. D. Phân tích mối liên hệ.
BÀI 3. TRÁI ĐẤT. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
Câu 1: Tính từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
A. nhất. B. hai. C. ba. D. tư.
Câu 2: Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp là
A. vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất. B. vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
C. vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất. D. vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Câu 3: Đá macma được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Câu 4: Đá trầm tích được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Câu 5: Đá biến chất được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Câu 6: Vỏ Trái Đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là
A. mảng kiến tạo. B. mảng lục địa. C. mảng đại dương. D. vỏ trái đất.
Câu 7: Mảng kiến tạo nào sao đây toàn là vỏ đại dương?
A. Mảng Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a. B. Mảng Thái Bình Dương.
C. Mảng Phi. D. Mảng Nam Mĩ.
Câu 8: Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
A. động đất, núi lửa. B. bão. C. ngập lụt. D. thủy triều dâng.
Câu 9: Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở vị trí
A. trung tâm các lục địa. B. ngoài khơi đại dương.
C. nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo. D. trên các dãy núi cao.
Câu 10: Dãy núi Hi - ma - lay - a được hình thành do
A. mảng Bắc Mĩ xô vào mảng Âu - Á. B. mảng Phi xô vào mảng Âu - Á.
C. mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu - Á. D. mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Âu - Á.
BÀI 4: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
Câu 1: Đường chuyển ngày quốc tế được lấy theo kinh tuyến nào?
A. 0°. B. 180°. C. 90°T. D. 90°Đ.
Câu 2: Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là
A. giờ múi. B. giờ địa phương. C. giờ quốc tế. D. giờ GMT.
Câu 3: Giờ quốc tế được tính theo múi giờ số mấy?
A. Múi giờ số 0. B. Múi giờ số 6. C. Múi giờ số 12. D. Múi giờ số 18.
Câu 4: Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
A. địa phương. B. khu vực. C. múi. D. GMT.
Câu 5: Ngày nào sau đây ở vòng cực Nam có thời gian đêm 24 giờ?
A. 21/3. B. 22/6. C. 23/9. D. 22/12.
Câu 6: Ngày nào sau đây ở vòng cực Bắc có thời gian đêm dài 24 giờ?
A. 21/3. B. 22/6. C. 23/9. D. 22/12.
Câu 7: Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
A. ngày dài hơn đêm. B. đêm dài hơn ngày, C. ngày đêm bằng nhau. D. toàn ngày hoặc đêm.
Câu 8: Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
A. ngày dài hơn đêm. B. đêm dài hơn ngày. C. ngày đêm bằng nhau. D. toàn ngày hoặc đêm.
Câu 9: Hà Nội vào mùa hạ có ngày dài hơn ngày ở TP. Hồ Chí Minh do
A. gần biển hơn. B. gần chí tuyến hơn. C. đô thị phát triển hơn. D. địa hình cao hơn.
Câu 10: Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì
A. tăng thêm một ngày lịch. B. lùi lại một ngày lịch.
C. tăng thêm hai ngày lịch. D. lùi lại hai ngày lịch.
Câu 11: Nếu đi từ đông sang tây qua kinh tuyến 180o thì
A. lùi lại 1 giờ. B. tăng thêm 1 giờ.
C. lùi lại 1 ngày lịch. D. tăng thêm 1 ngày lịch.
Câu 12: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đem lại những hệ quả chính nào sau đây?
A. Các mùa trong năm, giờ trên Trái Đất.
B. Luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất.
C. Giờ trên Trái Đất và ngày đêm dài ngắn khác nhau.
D. Ngày đêm dài ngắn khác nhau, các mùa trong năm.
Câu 13: Nguyên nhân nào là chủ yếu sinh ra hiện tượng ngày, đêm luân phiên ở mọi nơi trên Trái Đất?
A. Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục.
B. Trái Đất tự quay quanh Mặt Trời và có hình tròn.
C. Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất tự quay quanh trục hết 24 giờ và có hình tròn.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng về mùa trên Trái Đất?
A. Một năm trên Trái Đất có bốn mùa. B. Mọi nơi đều có các mùa như nhau.
C. Có đặc điểm riêng về thời tiết, khí hậu. D. Hai bán cầu có mùa trái ngược nhau.
Câu 15: Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
A. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất. B. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
C. Chuyển động các vật thể bị lệch hướng. D. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Câu 16: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mùa đông ở bán cầu Bắc?
A. Ngày dài hơn đêm. B. Mặt Trời đang ở nửa cầu Bắc.
C. Ngày ngắn hơn đêm. D. Mặt Trời vẫn đang ở xích đạo.
Câu 17: Vào mùa xuân ở bán cầu Bắc, xảy ra hiện tượng ngày và đêm như thế nào?
A. Ngày, đêm bằng nhau. B. Ngày dài, đêm ngắn dần.
C. Ngày ngắn hơn đêm. D. Ngày, đêm dài sáu tháng.
Câu 18: Khi Trái Đất tự quay quanh trục, những điểm nào sau đây của Trái Đất có vận tốc dài bằng 0?
A. cực Bắc và cực Nam. B. cực Bắc và Xích đạo.
C. cực Nam và chí tuyến. D. cực Nam và Xích đạo.
Câu 19: Khu vực có vận tốc dài lớn nhất khi Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục là
A. xích đạo. B. chí tuyến. C. vòng cực. D. hai cực.
Câu 20: Khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là
A. hai cực. B. xích đạo. C. vòng cực. D. chí tuyến.
Câu 21: Khi Việt Nam là 18h30’ thì ở Matxcơva (múi giờ 3) là mấy giờ?
A. 12h30’. B. 13h30’. C. 14h30’. D. 15h30’.
Câu 22: Khi Luân Đôn đang đón giao thừa thì lúc đó Việt Nam là mấy giờ?
A. 6 giờ. B. 7 giờ. C. 17 giờ. D. 19 giờ.
Câu 23: Lượng nhiệt ở các vĩ độ nhận được khác nhau phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào sau đây?
A. Độ lớn góc nhập xạ. B. Thời gian chiếu sáng.
C. Trái Đất hình khối cầu. D. Vận tốc quay của Trái Đất.
Câu 24: Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông nên trong cùng một thời điểm
A. người ở vĩ tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau.
B. người ở kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau.
C. người ở kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao như nhau
D. mọi nơi trên Trái Đất sẽ thấy vị trí của Mặt Trời trên bầu trời giống nhau.
Câu 25: Giới hạn xa nhất về phía Bắc mà tia sáng Mặt Trời có thể chiếu vuông góc là
A. 23027’B. B. 23027’N. C. 66033’B. D. 66033’N.
BÀI 5: THẠCH QUYỂN. NỘI LỰC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Câu 1: Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
A. phần trên của lớp Man-ti. B. phần dưới của lốp Man-ti.
C. nhân ngoài của Trái Đất. D. nhân trong của Trái Đất.
Câu 2: Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng
A. 50 km. B. 100 km. C. 150 km. D. 200 km.
Câu 3: Nội lực là lực phát sinh từ
A. bên trong Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất.
Câu 4: Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
A. phần trên của lớp Man-ti. B. phần dưới của lốp Man-ti.
C. nhân ngoài của Trái Đất. D. nhân trong của Trái Đất.
Câu 5: Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng
A. 50 km. B. 100 km. C. 150 km. D. 200 km.
Câu 6: Nội lực là lực phát sinh từ
A. bên trong Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất.
Câu 7: Thạch quyển
A. là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong. B. là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
C. di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti. D. đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
Câu 8: Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
A. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống. B. Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
C. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột. D. Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Câu 9: Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng.
A. Biển tiến. B. Biển thoái. C. Uốn nếp. D. Đứt gãy.
Câu 10: Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy?
A. Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm. B. Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng.
C. Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo. D. Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.
Câu 11: Hiện tượng đứt gãy thường xảy ra ở nơi nào sau đây?
A. Đất đá có độ dẻo cao. B. Đất đá có độ cứng cao.
C. Nơi có hoạt động động đất. D. Tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.
Câu 12: Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của vận động nào sau đây?
A. Thẳng đứng. B. Nằm ngang. C. Nâng lên. D. Hạ xuống.
Câu 16: Địa hào, địa lũy là kết quả của
A. sự bồi đắp phù sa. B. hiện tượng đứt gãy.
C. hiện tượng uốn nếp. D. biển tiến, biển thoái.
Câu 17: Hiện tượng nào sau đây không phải tác động của nội lực?
A. Đứt gãy. B. Uốn nếp. C. Bồi tụ. D. Động đất.
Câu 18: Nhận định nào sau đây đúng về hiện tượng uốn nếp?
A. Xảy ra ở vùng đá có độ cứng cao. B. Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao.
C. Tạo ra các dạng địa lũy, địa hào. D. Là vận động nâng lên hạ xuống của vỏ Trái Đất.
Câu 19: Sông nào sau đây ở Việt Nam chảy trên một đứt gãy kiến tạo?
A. Hồng. B. Cả. C. Thu Bồn. D. Đồng Nai.
Câu 20: Núi lửa được sinh ra khi
A. hai mảng kiến tạo tách xa nhau. B. xảy ra động đất có cường độ cao.
C. sự phân huỷ các chất phóng xạ. D. có vận động nâng lên, hạ xuống.
BÀI 6: NGOẠI LỰC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Câu 1: Ngoại lực có nguồn gốc từ
A. bên trong Trái Đất. B. lực hút của Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất.
Câu 2: Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ. B. sự dịch chuyển các dòng vật chất.
C. các phản ứng hoá học khác nhau. D. bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Câu 3: Các quá trình ngoại lực bao gồm
A. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ. B. phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
C. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ. D. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Câu 4: Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
A. nhiệt độ, nước, sinh vật. B. sinh vật, nhiệt độ, đất.
C. đất, nhiệt độ, địa hình. D. địa hình, nước, khí hậu.
Câu 5: Bóc mòn là quá trình
A. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó. B. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
C. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ. D. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Câu 6: Vận chuyển là quá trình
A. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó. B. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
C. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ. D. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Câu 7: Bồi tụ là quá trình
A. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó. B. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
C. tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ. D. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?
A. Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó. B. Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
C. Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ. D. Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Câu 9: Các hình thức nào sau đây không phải là bóc mòn?
A. Xâm thực, mài mòn. B. Mài mòn, thổi mòn.
C. Thổi mòn, xâm thực. D. Xâm thực, vận chuyển.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình vận chuyển?
A. Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
B. Là quá trình tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
C. Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
D. Các vật liệu lớn, nặng di chuyển là lăn trên mặt đất dốc.
Câu 11: Các tác nhân ngoại lực bao gồm
A. khí hậu, các dạng nước, các sinh vật. B. mưa gió, con người, các chất phóng xạ.
C. phản ứng hóa học, nhiệt độ nước chảy. D. chất phóng xạ, sóng biển, động thực vật.
Câu 12: Ngoại lực là
A. lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất. B. lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
C. lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời. D. lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
Câu 13: Các địa hình nào sau đây không phải là kết quả của quá trình bóc mòn?
A. Địa hình xâm thực, địa hình thổi mòn. B. Địa hình thổi mòn, địa hình bồi tụ.
C. Địa hình xâm thực, địa hình băng tích. D. Địa hình thổi mòn, địa hình khoét mòn.
Câu 14: Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?
A. Các rãnh nông. B. Hàm ếch sóng vỗ. C. Bãi bồi ven sông. D. Thung lũng sông.
Câu 15: Đồng bằng châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá. B. vận chuyển. C. bồi tụ. D. bóc mòn.
Câu 16: Thung lũng sông là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá. B. vận chuyển. C. bồi tụ. D. bóc mòn.
Câu 17: Ở miền khí hậu lạnh, phong hoá lí học xảy ra mạnh do
A. nước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm vỡ khối đá.
B. nước đóng băng sẽ nặng hơn khi lỏng, nén mạnh lên các khối đá làm vỡ chúng.
C. khối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và dễ vỡ hơn.
D. nước dễ thâm nhập vào đá và phá hủy đá.
Câu 18: Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở
A. miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh.
B. miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm.
C. miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.
D. miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương.
Câu 19: Kết quả của phong hoá hoá học là
A. đá bị nứt vỡ nhưng không biến đổi tính chất. B. tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.
C. đá bị nứt vỡ thành tảng và di chuyển đi nơi khác. D. đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
Câu 20: Kết quả chủ yếu của phong hoá sinh học là
A. đá bị nứt vỡ thành từng tảng và di chuyển đi nơi khác.
B. thay đổi tính chất hoá học của đá và di chuyển đi nơi khác.
C. tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.
D. đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.
Câu 21: Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá sinh học?
A. Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột. B. Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
C. Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu. D. Xói mòn đất do các dòng chảy nước tạm thời.
Câu 22: Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá hoá học?
A. Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột. B. Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
C. Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu. D. Xói mòn đất do các dòng chảy nước tạm thời.
Câu 23: Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng?
A. Nhiệt độ trung bình năm cao. B. Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
C. Lượng mưa trung bình năm nhỏ. D. Thảm thực vật rất nghèo nàn.
Câu 24: Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?
A. Nhiệt độ trung bình năm thấp. B. Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
C. Lượng mưa trung bình năm nhỏ. D. Nước thường hay bị đóng băng.
Câu 25: Những cánh đồng giữa núi của nước ta ở Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình được hình thành do quá trình
A. xâm thực bởi băng hà. B. xâm thực bởi nước chảy trên mặt.
C. sự vận động nâng lên của địa hình hai bên. D. thổi mòn do gió.
BÀI 7: KHÍ QUYỂN. NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
Câu 1: Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được
A. bề mặt Trái Đất hấp thụ. B. phản hồi vào không gian.
C. các tầng khí quyển hấp thụ. D. phản hồi vào băng tuyết.
Câu 2: Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
A. bức xạ mặt trời. B. bức xạ mặt đất. C. lớp vỏ Trái Đất. D. lớp Man-ti trên.
Câu 3: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
A. bức xạ mặt trời. B. lớp vỏ lục địa. C. lớp Man-ti trên. D. thạch quyển.
Câu 4: Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực
A. xích đạo. B. chí tuyến. C. vòng cực. D. cực.
Câu 5: Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
A. xích đạo. B. chí tuyến. C. vòng cực. D. cực.
Câu 6: Lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời tại mỗi nơi khác nhau, do nhân tố chủ yếu nào sau đây?
A. Tốc độ quay của Trái Đất quanh Mặt Trời. B. Thời gian được chiếu sáng của Mặt Trời.
C. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời. D. Thời gian được chiếu sáng và góc nhập xạ.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
A. Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông. B. Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
C. Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương. D. Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Câu 8: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?
A. Dòng biển nóng, dòng biển lạnh. B. Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.
C. Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí. D. Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.
Câu 9: Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
A. nhiệt độ mùa hạ càng giảm. B. nhiệt độ mùa đông càng cao.
C. biên độ nhiệt độ càng lớn. D. góc tới mặt trời càng nhỏ.
Câu 10: Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
A. không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
B. bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
C. mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
D. bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng vổi sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?
A. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm. B. Nhiệt độ thay đổi theo hướng sườn núi.
C. Nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải. D. Càng lên cao, biên độ nhiệt độ càng lớn.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò hoặc đặc điểm của khí quyển?
A. Là lớp không khí bao quanh Trái Đất. B. Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
C. Rất quan trọng cho phát triển sinh vật. D. Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Câu 13: Càng về vĩ độ cao
A. nhiệt độ trung bình năm càng lớn. B. biên độ nhiệt độ năm càng cao.
C. góc chiếu của tia mặt trời càng lớn. D. thời gian có sự chiếu sáng càng dài.
Câu 14: Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 320C đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là
A. 100C. B. 170C. C. 190C. D. 200C.
Câu 15: Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
A. Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
B. Bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.
C. Nước hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt chậm hơn đất đá.
D. Nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.
DẠNG 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Câu 1: Cho đoạn thông tin sau
Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm.
a) Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo. S
b) Các mảng kiển tạo hoàn toàn là lục địa. S
c) Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh. S
d) Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất. Đ
Câu 2: Cho đoạn thôg tin sau
Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông, nên ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau, vì vậy các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là giờ địa phương (hay giờ mặt trời). Giờ địa phương không thuận tiện trong đời sống, sản xuất. Do đó, người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ kinh tuyến. Các địa phương nằm trong cùng một múi giờ sẽ thống nhất có một giờ, đó là giờ múi Giờ ở múi số 0 (múi có đường kinh tuyến gốc chạy qua giữa múi ) được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT. Trong thực tế, ranh giới các múi giờ thường được điều chỉnh theo biên giới quốc gia, tạo thành các khu vực giờ
a) Do Trái Đất hình cầu nên mỗi kinh tuyến có giờ khác nhau. Đ
b) Giờ quốc tế là giờ ở múi số 0. Đ
c) Trên thực tế ranh giới các múi giờ thường được chia theo đường kinh tuyến. S
d) Do Trung Quốc nằm ở phía Đông của Việt Nam nên Trung Quốc có giờ đến sớm hơn Việt Nam. Đ
Câu 3: Cho đoạn thông tin sau
Nhật Bản nằm trong vùng không ổn định của vỏ Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa. Hiện nay, ở Nhật Bản vẫn còn khoảng 80 ngọn núi lửa đang hoạt động. Mỗi năm, trung bình nước Nhật phải chịu khoảng 1000 trận động đất lớn nhỏ.
a) Nhật Bản là quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa. Đ
b) Nguyên nhân chủ yếu sinh ra động đất, núi lửa là do tác động của nội lực. Đ
c) Động đất, núi lửa không xảy ra ở nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo. S
d) Núi lửa sau khi phun trào sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho con người và môi trường, nhưng cũng để lại tác động tích cực. Đ
Câu 4. Cho thông tin sau:
Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết, nằm tại xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Hang Sơn Đoòng nằm trong quần thể hang động Phong Nha - Kẻ Bàng và là một hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt Nam gần biên giới với Lào.
a) Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình ngoại lực. Đ
b) Phong hóa vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động. Đ
c) Hang động thường xuất hiện ở những nơi đá khó hòa tan. S
d) Phong hóa hóa học thường xảy ra mạnh nhất ở những vùng ẩm ướt, mưa nhiều kết hợp với điều kiện địa hình có đá dễ hòa tan. Đ
Câu 5: Cho đoạn thông tin sau
Hoang mạc Sa-ha-ra là một trong những hoang mạc rộng lớn nhất thế giới với diện tích 90 triệu km2 , xấp xỉ 1/10 Châu Phi. Nhiệt độ ở Sahara rất cao, trung bình năm luôn trên 250C , những tháng nóng nhất có thể lên tới 500C. Sahara là vùng có gió thổi rất mạnh, gió và bão cát làm tăng thêm tính khắc nghiệt của hoang mạc. Lượng mưa trung bình chỉ khoảng 25mm/ năm, ở các vùng phía đông chỉ dưới 5mm/năm. Lớp phủ thực vật cực kỳ thưa thớt.
a) Hoang Mạc Sahara có lượng mưa rất thấp. Đ
b) Khí hậu ở hoang mạc Sahara vô cùng khắc nghiệt. Đ
c) Giới động vật ở Sahara rất phong phú. S
d) Lượng mưa ở hoang mạc Sahara thấp là do nằm dưới áp cao cận chí tuyến. Đ
DẠNG 3. CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Tính giờ, phút, ngày tại các địa điểm sau:
Địa điểm
Hen-xin-ki (Phần Lan)
Ki-tô
(Ê-cua-đo)
TP. Hồ Chí Minh (Việt Nam)
Tokyo
(Nhật Bản)
Múi giờ
2
-5
7
9
Giờ, phút
2 giờ 30 phút
19 giờ 30 phút
7 giờ 30 phút
9 giờ 30 phút
Ngày, tháng
8/10/2024
7/10/2024
08/10/2024
8/10/2024
Câu 2. Nếu múi giờ số 12 đang là 18 giờ ngày 15/2 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giờ số 7) đang là mấy giờ, ngày bao nhiêu? 13 giờ ngày 15/2
Câu 3. Dựa vào số ghi tỉ lệ đối với bản đồ 1:200.000, 6cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa. 12km
Câu 4. Quãng đường từ Hà Nội đến thành phố Nam Định là 90km. Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000000 quãng đường đó có độ dài tương ứng trên bản đồ bao nhiêu cm? 9cm
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Khoáng vật và đá khác nhau như thế nào? Phân biệt ba loại đá macma, trầm tích, biến chất.
Câu 2.
a, Phân biệt nội lực và ngoại lực.
b, Núi lửa và động đất thường xảy ra ở những nơi nào trên Trái Đất? Tại sao như vậy?
Câu 3. Tại sao càng về phía Cực thì chênh lệch nhiệt độ năm và chênh lệch nhiệt độ ngày đêm càng lớn?
Câu 4. Tại sao có hiện tượng ngày đêm dài, ngắn theo vĩ độ?
Câu 5. Tại sao các hang động Cac-xto và các đồng bằng châu thổ thường có ở miền khí hậu xích đạo nóng ẩm và khí hậu gió mùa ẩm ướt?
Câu 6. Phân biệt hiện tượng đứt gãy và uốn nếp.
Câu 7. Tại sao ở chí tuyến có nhiệt độ lớn hơn ở Xích đạo?
Câu 8. Cho bảng số liệu:
Độ dài ngày đêm ở cá vĩ độ tại bán cầu Bắc vào ngày 22/6 (Đơn vị: giờ)
Vĩ độ

23°27’
40°
66°33’
90°
Độ dài ngày
12
13,5
15
24
24
Độ dài đêm
12
10,5
9
0
0
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét và giải thích về sự chênh lệch độ dài ngày đêm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc vào ngày 22/6
Gợi ý trả lời:
* Nhận xét
- Tại xích đạo có độ dài ngày đêm bằng nhau (bằng 12 giờ)
- Càng xa xích đạo, sự chênh lệch thời gian giữa ngày và đêm càng lớn (dc)
- Từ vòng cực đến cực có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ.
* Giải thích: Do trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời nên có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ.
Câu 9. Cho bảng số liệu:
BIÊN ĐỘ NHIỆT NĂM THEO VĨ ĐỘ CỦA HAI BÁN CẦU

onthicaptoc.com De cuong on tap giua ky 1 Dia 10 KNTT CTM co dap an

Xem thêm
Câu 1. (4,0 điểm)
a) Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
b) Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1. Khi đi từ phía Tây sang phía Đông, qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. lùi lại 1 giờ.B. lùi lại 1 ngày lịch.
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1. Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Ôn đới, cực.B. Cận chí tuyến, cực. C. Xích đạo, ôn đới.D. Xích đạo, cận chí tuyến.
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: 5điểm.
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ. B. các phản ứng hoá học khác nhau.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm )
Hãy chọn ý đúng trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0.33 đ )
Câu 1. Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1. Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa được cấu tạo chủ yếu từ tầng đá nào sau đây?
A. Tầng biến chất. B. Tầng bazan. C. Tầng trầm tích. D. Tầng granit.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Câu 1: Giới hạn phía trên của sinh quyển là
A. giáp đỉnh tầng bình lưu. B. giáp đỉnh tầng giữa.