onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
I. THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM
Câu 1: Quá trình tích lũy ôxít sắt, ôxít nhôm được tăng cường sẽ hình thành loại đá nào sau đây?
A. Badan. B. Đá vôi. C. Granit. D. Đá ong.
Câu 2: Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là
A. sạt lở ở miền núi. B. bồi tụ ở đồng bằng.
C. xói lở ở trung du. D. mài mòn ở ven biển.
Câu 3: Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
A. Đất feralit. B. Đất mặn, phèn. C. Đất phù sa. D. Đất mùn núi cao.
Câu 4: Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
A. Vùng đồng bằng. B. Vùng trung du.
C. Vùng miền núi cao. D. Vùng ven biển.
Câu 5: Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với loại cây nào dưới đây?
A. Lâm nghiệp. B. Cây ăn quả. C. Công nghiệp. D. Lương thực.
Câu 6: Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở
A. vùng đồi núi. B. các cao nguyên. C. vùng núi cao. D. các đồng bằng.
Câu 7: Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải miền Trung
C. Đồng bằng Thanh Hóa. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 8: Ở nước ta, loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Tây Bắc. B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 9: Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây?
A. Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí.
B. Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.
C. Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.
D. Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.
Câu 10: Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho việc
A. đánh bắt thủy sản. B. nuôi trồng thủy sản.
C. trồng cây lâu năm. D. trồng cây lúa nước.
Câu 11: Trong lâm nghiệp, đất feralit thích hợp để
A. rừng sản xuất. B. rừng phòng hộ. C. rừng đặc dụng. D. vườn quốc gia.
Câu 12: Đất feralit hình thành trên loại đá nào sau đây ở nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp?
A. Badan. B. Đá vôi. C. Đá ong. D. Granit.
Câu 13: Đặc điểm chung của đất phù sa là
A. tầng đất dày, phì nhiêu. B. tầng đất mỏng, bị chua.
C. nghèo chất dinh dưỡng. D. phì nhiêu, nhiều cát.
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam?
A. Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao.
B. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp.
C. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt.
D. Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy.
Câu 15: Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?
A. Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.
B. Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
C. Củng cố và hoàn thiện hệ thống các đê ven biển.
D. Bổ sung các chất hữu cơ cho đất.
II. SINH VẬT VIỆT NAM
Câu 16: Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là
A. tương đối nhiều loài. B. khá nghèo nàn về loài.
C. nhiều loài, ít về gen. D. phong phú và đa dạng.
Câu 17: Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái nào sau đây?
A. Hệ sinh thái nông nghiệp. B. Hệ sinh thái tự nhiên.
C. Hệ sinh thái công nghiệp. D. Hệ sinh thái nguyên sinh.
Câu 18: Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái nào sau đây ngày càng mở rộng?
A. Hệ sinh thái nông nghiệp. B. Hệ sinh thái tre nứa.
C. Hệ sinh thái nguyên sinh. D. Hệ sinh thái ngập mặn.
Câu 19: Hệ sinh thái nông nghiệp phát triển chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Cao nguyên. B. Trung du. C. Đồng bằng. D. Miền núi.
Câu 20: Khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên ở nước ta là vườn quốc gia nào sau đây?
A. Ba Bể. B. Ba Vì. C. Bạch Mã. D. Cúc Phương.
Câu 21: Trong tự nhiên ở nước ta đã phát hiện khoảng bao nhiêu loài sinh vật?
A. 50000. B. 40000. C. 45000. D. 55000.
Câu 22: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo?
A. Đồng ruộng, rừng trồng. B. Rừng nhiệt đới gió mùa.
C. Rừng ngập mặn, cỏ biển. D. Rạn san hô, rừng ôn đới.
Câu 23: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên trên cạn?
A. Rừng ngập mặn, cỏ biển. B. Rừng mưa nhiệt đới.
C. Đầm phá ven biển. D. Rạn san hô, rừng ôn đới.
Câu 24: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên dưới nước?
A. Trảng cỏ, cây bụi. B. Rừng mưa nhiệt đới.
C. Rừng nhiệt đới gió mùa. D. Rừng ngập mặn, cỏ biển.
Câu 25: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo?
A. Vùng chuyên canh. B. Đầm phá ven biển.
C. Rừng mưa nhiệt đới. D. Rừng ngập mặn ven biển.
Câu 26: Sự phong phú, đa dạng của sinh vật Việt Nam không được thể hiện ở yếu tố nào sau đây?
A. Đa dạng về thành phần loài. B. Đa dạng về nguồn gen.
C. Chỉ có hệ sinh thái nhân tạo. D. Đa dạng về kiểu hệ sinh thái.
Câu 27: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam?
A. Mở rộng phạm vi phân bố của các loài sinh vật.
B. Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật.
C. Suy giảm nguồn gen.
D. Suy giảm hệ sinh thái.
Câu 28: Nội dung nào sau đây là biểu hiện của sự suy giảm về số lượng cá thể và loài sinh vật ở Việt Nam?
A. Phạm vi phân bố loài tăng nhanh.
B. Nhiều hệ sinh thái rừng bị phá hủy.
C. Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.
D. Xuất hiện nhiều loài mới do lai tạo.
Câu 29: Nguyên nhân tự nhiên nào dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam?
A. Hoạt động khai thác lâm sản của con người.
B. Biến đổi khí hậu với các hệ quả: bão, lũ, hạn hán,...
C. Hoạt động đánh bắt thủy sản quá mức.
D. Tình trạng đốt rừng làm nương rẫy.
Câu 30: Để bảo tồn đa dạng sinh học, chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây?
A. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
B. Trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên.
C. Xử lí chất thải sinh hoạt và sản xuất.
D. Săn bắt động vật hoang dã trái phép.
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Câu 1: Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu nước ta Việt Nam?
- Biến đổi khí hậu đã và đang tác động tới khí hậu, làm thay đổi các yếu tố khí hậu ở nước ta.
- Biến đổi về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước, với mức tăng trung bình toàn Việt Nam là 0,89°C trong thời kì từ 1958 đến 2018.
- Biến đổi về lượng mưa: Tính trung bình trên phạm vi cả nước, tổng lượng mưa năm có sự biển động trong thời kì từ 1958 đến 2018.
- Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như: mưa lớn, bão, rét đậm, rét hại,...
- Số ngày nắng nóng có xu thế tăng trên phạm vi cả nước; số ngày rét đậm, rét hại có biến động mạnh qua các năm; số cơn bão mạnh có xu thế tăng lên; mùa mưa có nhiều trận mưa lớn, thời gian kéo dài xảy ra ở nhiều vùng nước ta gây lũ quét, ngập lụt. Nhìn chung, biến đổi khí hậu đã khiến thời tiết trở nên khắc nghiệt hơn.
Câu 2: Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với thuỷ văn Việt Nam?
- Biến đối khí hậu có tác động lớn đến thuy văn nước ta, đặc biệt tới lưu lượng nước và chế độ nước sông.
- Do tổng lượng mưa trung bình năm có sự biến động làm lưu lượng nước sông cũng biến động theo.
- Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng. Vào mùa lũ, do số ngày mưa lớn gia tăng nên tình trạng lũ quét ở miền núi và ngập lụt ở đồng băng ngày càng trầm trọng hơn. Vào mùa cạn, ở một số lưu vực sông (sông Kỳ Cùng, sông Ba, sông Thu Bồn, sông Đồng Nai,...) lưu lượng nước có xu thế giảm, làm tăng nguy cơ thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô ở các địa phương trong lưu vực.
Câu 3: Hãy nêu một số giải pháp để góp phần làm giảm nhẹ biến đổi khí hậu?
- Sử dụng tiết kiệm năng lượng:
+ Sử dụng các thiết bị điện tiêu hao ít năng lượng;
+ Tạo thói quen tắt thiết bị điện khi không sử dụng;
+ Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đi xe đạp,...
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, sức nước,...
- Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.
- Bảo vệ rừng, trồng và bảo vệ cây xanh tạo môi trường trong lành.
- Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải: phân loại rác, bỏ rác đúng nơi quy định,...
Câu 4: Hãy nêu một số giải pháp để thích ứng biến đổi khí hậu?
- Trong sản xuất nông nghiệp: thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi;
nghiên cứu các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với bỗi cảnh biến đổi khí hậu;
nâng cấp hệ thống thuỷ lợi để tiêu nước vào mùa mưa, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế tác động của xâm nhập mặn,...
- Trong công nghiệp: ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào quy trình sản xuất để vừa tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, vừa tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt,...
- Trong dịch vụ: cải tạo, tu bổ và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông; nghiên cứu tạo ra các loại hình, sản phẩm du lịch phù hợp với biến đổi khí hậu ở địa phương,...
- Với mỗi cá nhân cần tìm hiểu kiến thức về biến đổi khí hậu, hình thành ý thức thích ứng với biến đổi khí hậu, rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên tai (bơi lội, phòng điện giật khi mưa lũ,...), tích cực tham gia vào các phong trào hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng và địa phương,...
Câu 5: Hãy nêu một số hành động cụ thể em có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu?
- Một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để góp phần ứng phó biến đổi khí hậu:
+ Tham gia ngày vì môi trường do trường học hoặc xã/phường/thị trấn tổ chức
+ Tiết kiệm điện, nước,… trong sinh hoạt hàng ngày.
+ Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, hạn chế dùng than, rơm rạ, đốt rác,…
+ Thu gom phế liệu (giấy, chai lọ,…) để tái chế.
+ Hạn chế sử dụng túi ni-lông; tăng cường sử dụng các loại túi làm từ nguyên liệu giấy, vải,…
+ Đi bộ hoặc sử dụng các phương tiện công cộng (xe bus,…) để tới trường.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK2 Dia li 8 KNTT 23 24
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
NĂM HỌC 2023-2024
CẢ NĂM : 35 tuần x 3 tiết = 105 tiết
Bài 1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Câu 1: Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại?
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Phân phối chương trình môn Lịch sử 8
2. Phân phối chương trình môn Địa lí 8
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN ĐỊA LÝ - Năm học 2023 - 2024
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2023-2024