TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ
TỔ TOÁN LÝ CN TIN
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
MÔN: TOÁN 6
NĂM HỌC 2021 – 2022
I. TRẮC NGHIỆM
1. Phần số học: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:.
Câu 1: Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc là:
A. Lũy thừa cộng, trừ nhân, chia .
B. Lũy thừa nhân, chia cộng, trừ.
C. Nhân, chia cộng, trừ lũy thừa.
D. Cộng, trừ lũy thừa nhân, chia.
Câu 2: Kết quả của phép tính là:
A. 72. B. 10. C. 16. D. 40.
Câu 3: Giá trị của biểu thức là:
A. 76. B. 26. C. 74. D. 85.
Câu 4: Thực hiện phép tính ta được kết quả là:
A. 2. B. 10. C. 25. D. 50.
Câu 5: Số tự nhiên có 6 chữ số abcabc luôn chia hết cho:
A. 12. B. 14. C. 13. D. 8.
Câu 6: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Số chia hết cho .
B. Các số có dạng với chỉ chia hết cho .
C. Các số có dạng a0 chỉ chia hết cho 5, không chia hết cho .
D. Các số chia hết cho cả 2 và 5 thì chia hết cho .
Câu 7: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2; 4; 13; 19; 25; 31
A. . B. .
C. 4; 13; 19; 25; 31. D. .
Câu 8: Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số 2 là số nguyên tố bé nhất.
B. Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.
C. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước.
D. Có 2 số tự nhiên liên tiếp là số nguyên tố.
Câu 9: Khẳng định nào sau đây là sai:
A. Số 1230 chia hết cho và . B. Số 1230 chia hết cho và 9.
C. Số 1230 không chia hết cho . D. Số 1230 là hợp số.
Câu 10: Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
B. Cho số tự nhiên , a có 2 ước thì a là hợp số.
C. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
D. Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước 1 và chính nó.
Câu 11: Kết quả của phép tính nào sau đây không chia hết cho 3?
A. . B. . C. 14. . D. .
Câu 12: Tìm số nguyên tố trong các số sau là:
A. 7. B. 4. C. 6. D. 9.
Câu 13: Cho các số . Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
A. Số 21 là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố.
B. Có hai số nguyên tố và hai số là hợp số trong các số trên.
C. Chỉ có một số nguyên tố, còn lại là hợp số.
D. Không có số nguyên tố nào trong các số trên.
Câu 14: Cho một chiếc cân đĩa và một số quả cân. Đặt lên đĩa cân bên trái các quả cân và . Đặt lên đĩa cân còn lại các quả cân và .
Sau khi đặt các quả cân, trạng thái của cân như thế nào?
A. Cân thăng bằng
B. Cân nghiêng sang trái.
C. Cân nghiêng sang phải.
Câu 15: Một nhà máy có 10 phân xưởng, họ cần thay mới tất cả điều hòa và lắp thêm mỗi phân xưởng 1 chiếc mới. Hiện tại mỗi phân xưởng có 3 điều hòa.
Số tiền nhà máy cần thanh toán là bao nhiêu biết giá mỗi điều hòa là mười hai triệu đồng? (Chi phí lắp đặt, vận chuyển đuợc miễn phí)
A. 480 triệu đồng.
B. 240 triệu đồng.
C. 360 triệu đồng.
D. 120 triệu đồng
2. Phần hình học: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:.
Câu 16: Hãy liệt kê tên của các hình sau theo thứ tự từ trái sang phải:
A. Hình thang, hình chũ nhật, hình bình hành, hình thoi.
B. Hình chữ nhật, hình thang cân, hình thoi, hình bình hành.
C. Hình thang cân, hình chũ nhật, hình bình hành, hình thoi.
D. Hình thang cân, hình vuông, hình thoi, hình bình hành.
Câu 17: Đáp án nào sau đây đúng:
Trong hình vẽ dưới đây có:
A. Hai tam giác đều. B. Bốn tam giác đều.
C. Hai hình chữ nhật. D. Hai hình thoi.
Câu 18: Trong hình dưới đây, hình nào có hình ảnh của hình bình hành?
A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Câu 19: Có bao nhiêu hình thang cân không có góc vuông trong hình vẽ sau:
A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.
II. TỰ LUẬN:
Bài 1: Thực hiện phép tính một cách hợp lý nếu có thể:
1)
2)
3)
4)
5)
6) .
Bài 2: Tìm số tự nhiên x, biết:
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9) .
Bài 3: Tìm các số tự nhiên sao cho:
1) và .
2) và .
3) Ư(30) và .
4) 30 chia hết cho và không nhỏ hơn 15.
Bài 4: Tìm các chũ số và y sao cho:
1) chia hết cho 2.
2) chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
3) chia hết cho 5.
4) Số chia hết cho và 9.
5) Số chia hết cho 5 và 9
6) Số chia hết cho 5 và chia 3 du 1.
7) Số chia cho 2,5 và 9 đều dư .
Bài 5:
1. Kể tên các hình bình hành, các cặp đoạn thẳng song song và bằng nhau vẽ trong hình vẽ bên.
2. Trong hình vẽ bên, có bao nhiêu hình thang cân, hình thoi, hình tam giác đều.
.
Bài 6:
1) Trên một chiếc xe buýt hiện tại đang có 45 hành khách. Tại bến Núi Trúc có 17 hành khách xuống và 24 hành khách lên. Hỏi ngay sau bến Núi Trúc trên xe buýt có bao nhiêu người?
2) Khẩu phần ăn nhẹ bữa chiều của các bé mẫu giáo là một cái bánh. Nếu trường có 537 cháu thì phải mở bao nhiêu hộp bánh, biết rằng mỗi hộp có 16 chiếc bánh.
3) Một quyển vở 200 trang giá 17 nghìn đồng. Bạn Minh có 400 nghìn đồng. Hỏi Minh có thể mua được nhiều nhất bao nhiêu quyễn vở loại này?
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN TOÁN 6
NĂM HỌC 2021 – 2022
(Thòi gian làm bài: 45 phút).
Câu 1: Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc:
A. (). B. [].
C. (). D. {}.
Câu 2: Kết quả của phép tính là:
A. 5. B. 6. C. 8. D. 9.
Câu 3: Kết quả của phép tính là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 4: Cho khi đó có giá trị bằng:
A. 13. B. 130. C. 450. D. 250.
Câu 5: Tìm số tự nhiên , biết:
A. 0. B. 15. C. 20. D. 25.
Câu 6: Kết quả của phép tính là:
A. 18. B. 19. C. 20. D. 21.
Câu 7: Xét trên tập hợp , trong các số sau số nào là một bội của 14?
A. 48. B. 28. C. 36. D. 7.
Câu 8: Chọn đáp án đúng: số
A. Chia cho 5 dur 2.
C. Chia cho 5 dư 1.
B. Chia cho 5 dư 7.
D. Chia hết cho .
Câu 9: Khẳng định nào sau đây đúng?
A. là tập hợp số nguyên tố.
C. là tập hợp số nguyên tố.
B. A là tập hợp các hợp số.
D. là tập hợp các hợp số.
Câu 10: Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố là?
A. . B. . C. . D. .
Câu 11: Gạo ST25 của Việt Nam được công nhận là một trong nhũng loại gạo ngon nhát thế giới. Giá bán mỗi ki-lô-gam gạo ST25 là 35000 đồng. Mẹ Nam mua gạo ST25 tại đại lí. Để trả đủ tiền gạo, mẹ Nam cần trả bao nhiêu tờ tiền có mệnh giá 50000 đồng?
A. 7 tờ. B. 10 tờ. C. 35 tờ. D. 5 tờ.
Câu 12: Ngày 20-10-2010 rơi vào thứ tư. Ngày 20-10-2020 rơi vào ngày thứ mấy?
A. Thứ bảy. B. Chủ nhật. C. Thứ hai. D. Thứ ba.
Câu 13: Đáp án nào sau đây sai: Hình chữ nhật có:
A. Bốn góc bằng nhau và bằng .
C. Hai đường chéo bằng nhau.
B. Hai đường chéo vuông góc với nhau.
D. Các cạnh đối bằng nhau.
Câu 14: Đáp án nào sau đây sai: Hình thoi có:
A. Bốn cạnh bằng nhau.
C. Hai đường chéo bằng nhau.
B. Các cạnh đối song song với nhau.
D. Các góc đôi băng nhau.
Câu 15: Đáp án nào sau đây đúng:
Hình bình hành có:
A. Các cạnh bằng nhau.
C. Các đường chéo bằng nhau.
B. Bốn góc bằng nhau.
D. Các cạnh đối song song với nhau.
Câu 16: Đáp án nào sau đây sai:
Hình thang cân có
A. Hai cạnh bên bằng nhau.
C. Hai đường chéo bằng nhau.
B. Hai cạnh đáy song song.
D. Hai góc kề cạnh bên bằng nhau.
Câu 17: Cho hình vẽ sau, chọn khẳng định đúng:
A. Hình chữ nhật ABDC.
C. Hình thoi ABCD.
B. Hình vuông ABCD.
D. Hình chữ nhật .
Câu 18: Có bao nhiêu hình thoi trong hình vẽ sau
A. 0. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 19: Bạn Minh gấp mảnh vải hình chữ nhật có các cạnh và và cắt theo đường kẻ phấn trắng dài như hình vẽ. Ta thu được một con diểu hình thoi có độ dài cạnh bằng:
A. 10. B. 8. C. 16. D. 6.
Câu 20: Gấp đôi một tờ giấy như hình vẽ dưới đây ta được hình vuông cạnh . Tờ giấy ban đầu có các kích thước là:
A. và B. và . C. và D. và .
Câu 21: Kết quả của số tự nhiên để số chia hết cho là
onthicaptoc.com Đề cương ôn tập giữa học kỳ 1 Toán 6 Trường THCS Giảng Võ năm 2021 2022
Câu 1: (4.0 điểm). Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lí:
1. A =
Tính
a. Thực hiện phép tính:
a) So sánh M và N biết: M = ; N = b) Thực hiện tính:
Câu 2: (4,0 điểm)
ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2024 – 2025 LỚP 9 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Bài 1: Biết Mật độ dân số = Số dân : Diện tích (người/km2)
a) Tính mật độ dân số nước ta năm 2006, biết số dân nước ta lúc đó là 84 156 000 người và diện tích cả nước là 331 212 km2.
MÔN TOÁN 9 -Năm học 2024 - 2025
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Từ tuần 1 đến hết tuần 9
Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ khoanh tròn vào một phương án đúng.