Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?
A. Miền lông hút. B. Đỉnh sinh trưởng. C. Miền sinh trưởng. D.Rễ chính.
Câu 2. Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
A. Con đường gian bào và con đường tế bào chất.
B. Con đường gian bào và con đường tế bào biểu bì.
C. Con đường gian bào và con đường màng tế bào.
D.Con đường gian bào và con đường tế bào nội bì.
Câu 3. Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế nào?
A. Thẩm thấu. B. Thẩm tách. C. Chủ động. D.Nhập bào.
Câu 4. Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?
A. Thụ động và chủ động. B. Thụ động và thẩm thấu.
C. Thẩm thấu và chủ động. D.Thẩm thấu và thẩm tách.
Câu 5. Cơ quan hút nước chủ yếu của cây là cơ quan nào?
A. Rễ. B. Thân. C. Cành. D.Lá.
Câu 6. Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?
A. Tế bào vỏ rễ. B. Tế bào mạch gỗ ở rễ. C. Tế bào biểu bì D.Tế bào nội bì.
Câu 7. Con đường hấp thụ nước từ đất vào trong mạch gỗ diễn ra theo trình tự như thế nào?
A. Tế bào lông hút → tế bào biểu bì → tế nào nhu mô vỏ → tế nào nội bì → mạch gỗ.
B. Tế bào lông hút → tế nào nhu mô vỏ → tế bào biểu bì → tế nào nội bì → mạch gỗ.
C. Tế bào lông hút → tế bào biểu bì → tế nào nội bì → tế nào nhu mô vỏ → mạch gỗ.
D.Tế bào lông hút → tế nào nội bì → tế bào biểu bì → tế nào nhu mô vỏ → mạch gỗ.
Câu 8. Ngay trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và muối khoáng ở lông hút phải đi qua:
A. Nhu mô vỏ ở rễ bên. B. Đỉnh sinh trưởng.
C. Các tế bào nội bì. D.Miền sinh trưởng dài ra
Câu 9. Cơ chế hấp thụ nước ở rễ:
A. Khuếch tán, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
B. Thẩm thấu, từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
C. Đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
D.Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
Câu 10. Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là
A. nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.
B. nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động.
C. nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động.
D.nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động.
Câu 11. Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
A.Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao ở đất đến nơi có nồng độ thấp ở rễ, cần ít năng lượng.
B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp ở đất đến nơi có nồng độ cao ở rễ, không cần tiêu hao năng lượng.
C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp ở đất đến nơi có nồng độ cao ở rễ, cần tiêu hao năng lượng.
D.Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao ở đất đến nơi có nồng độ thấp ở rễ, cần tiêu hao năng lượng.
Câu 12. Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ H2O ion khoáng là:
A. Số lượng tế bào lông hút lớn.
B. Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút.
C. Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả.
D.Số lượng rễ bên nhiều.
Câu 13. Trường hợp nào thể hiện sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động?
A. Nước di chuyển từ môi trường nhược trương vào tế bào lông hút có dịch bào ưu trương.
B. Nước di chuyển từ môi trường có thế nước thấp vào tế bào lông hút có thế nước cao.
C. Nước di chuyển từ môi trường ưu trương vào tế bào lông hút có dịch bào nhược trương.
D.Nước di chuyển từ môi trường có thế nước cao vào tế bào lông hút có thế nước cao hơn.
Câu 14. Sự vận chuyển nước và muối khoáng theo con đường gian bào là:
A. Con đường vận chuyển nước và khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào
B. Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào.
C. Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào.
D.Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo các các cầu nối nguyên sinh chất giữa các tế bào.
Câu 15. Điều nào sau đúng khi nói về cơ chế vận chuyển muối khoáng?
A. Khi có nhu cầu cao về ion khoáng thì cây sẽ hấp thụ theo cơ chế chủ động.
B. Khi có nhu cầu thấp về ion khoáng thì cây sẽ hấp thụ theo cơ chế chủ động.
C. Khi có nhu cầu cao về ion khoáng thì cây sẽ hấp thụ theo cơ chế thụ động.
D.Khi có nhu cầu thấp về ion khoáng thì cây sẽ hấp thụ theo cơ chế thẩm thấu.
Câu 16. Điều nào sai khi nói về cơ chế vận chuyển muối khoáng?
A. Ion khoáng khuyếch tán vào rễ cây luôn cần có năng lượng ATP.
B. Ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo hai cơ chế: chủ động và thụ động.
C. Ion khoáng khuyếch tán vào rễ cây theo cơ chế chủ động khi nhu cầu của cây cao.
D.Ion khoáng xâm nhập vào rễ cây thụ động theo chiều gradien nồng độ.
Câu 17. Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì
A. Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
B. Nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được
C. Tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được
D.Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được
Câu 18. Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
A. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn
B. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng
C.Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn
D.Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít
Câu 19. Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường gian bào có đặc điểm như thế nào?
A. Nhanh, không được chọn lọc. B. Chậm, không được chọn lọc.
C.Chậm, được chọn lọc. D.Nhanh, được chọn lọc.
Câu 20. Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường tế bào chất có đặc điểm như thế nào?
A. Chậm, được chọn lọc. B. Chậm, không được chọn lọc.
C.Nhanh, không được chọn lọc. D.Nhanh, được chọn lọc.
Câu 21. Tại sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
A. Rễ thiếu oxy, lông hút bị tiêu biến nên cây không hấp thụ được nước.
B. Cây bị thiếu chất dinh dưỡng.
C.Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
D.Cây hút một lượng nước quá nhiều.
Câu 22. Khi nào thì cây sử dụng năng lượng ATP từ hô hấp để vận chuyển ion khoáng từ đất vào mạch gỗ?
A. Khi cây có nhu cầu cao về một ion khoáng nào đó.
B. Khi nào cây cũng cần năng lượng ATP để vận chuyển.
C.Khi lượng nước trong môi trường quá cao.
D.Khi lượng nước trong môi trường quá thấp.
Câu 23. Trường hợp nào sau đây thì cây sẽ sử dụng cơ chế hấp thụ thụ động để vận chuyển ion khoáng từ đất vào mạch gỗ?
A.Nồng độ ion K+ trong đất cao - Nồng độ ion K+ trong tế bào lông hút thấp.
B. Nồng độ ion K+ trong đất thấp - Nồng độ ion K+ trong tế bào lông hút cao.
C.Nồng độ ion K+ trong đất cao - Nồng độ ion K+ trong tế bào lông hút cao.
D.Nồng độ ion K+ trong đất thấp - Nồng độ ion K+ trong tế bào lông hút thấp.
Câu 24. Có bao nhiêu phương án đúng khi nói về sự vận chuyển nước và ion khoáng theo con đường gian bào.
I. Nước và các ion khoáng đi theo không gian giữa các tế bào.
II. Nước và các ion khoáng bị đai Caspari chặn lại.
III. Nước và các ion khoáng đi qua đai Caspari vào mạch gỗ của rễ.
IV. Nước và các ion khoáng đi xuyên qua tế bào chất giữa các tế bào.
A.1. B. 2. C.3. D.4.
Bài 2: Vận chuyển các chất trong cây
Câu 1. Tế bào mạch gỗ của cây gồm:
A.Quản bào và tế bào biểu bì. B.Quản bào và mạch ống.
C.Quản bào và tế bào nội bì. D.Quản bào và tế bào lông hút.
Câu 2. Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:
A.Amit và hooc môn. B.Axitamin và vitamin.
C.Xitôkinin và ancaloit. D.Nước và các ion khoáng.
Câu 3. Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là:
A.Saccarôzơ, axit amin, vitamin,…. B.Các kim loại nặng.
C.Nước và các ion khoáng. D.Chất khoáng và các axit hữu cơ.
Câu 4. Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những loại cây nào?
A.Cây bụi thấp và cây thân thảo. B.Cây thân bò.
C.Cây thân gỗ. D.Cây thân cột.
Câu 5. Động lực nào sau đây không phải là động lực của dòng mạch gỗ?
A.Lực hút do thoát hơi nước ở lá
B.Lực đẩy do áp suất rễ
C.Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch
D. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của tế bào lá và rễ.
Câu 6. Áp suất rễ là:
A.lực đẩy nước từ rễ lên thân. B.áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.
C.lực hút nước từ đất vào tế bào lông hút. D.lực hút ở lá tạo ra
Câu 7. Trong cây có những dòng vận chuyển vật chất nào?
A.Dòng mạch gỗ, dòng mạch rây.
B.Dòng mạch gỗ, dòng vận chuyển nước.
C.Dòng vận chuyển nước, dòng vận chuyển muối khoáng.
D.Dòng mạch gỗ, dòng vận chuyển muối khoáng.
Câu 8. Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là:
A.Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
B.Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
C.Lực đẩy (áp suất rễ).
D.Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Câu 9. Động lực của dòng mạch gỗ trong cây chủ yếu do sự kết hợp của các loại lực nào?
A.Lực hút của tán lá, trọng lực, lực liên kết trong dung dịch keo của chất nguyên sinh.
B.Lực hút của tán lá, lực đẩy của rễ, lực liên kết trong dung dịch keo của chất nguyên sinh.
C.Lực đẩy của rễ, trọng lực, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch.
D.Lực hút của tán lá, lực đẩy của rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch.
Câu 10. Nhận định không đúng khi nói về đặc điểm của mạch gỗ là:
A.Thành của mạch gỗ được linhin hóa
B.Tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạch ống.
C.Đầu của tế bào mạch ống gắn với đầu của tế bào quản bào thành những ống dài
D.Mạch gỗ gồm các tế bào chết.
Câu 11. Dịch mạch rây di chuyển như thế nào trong cây?
A.Dịch mạch rây di chuyển từ dưới lên trên trong mỗi ống rây.
B.Dịch mạch rây di chuyển trong mỗi ống rây, không di chuyển được sang ống rây khác
C.Dịch mạch rây di chuyển từ trên xuống trong mỗi ống rây.
D.Dịch mạch rây di chuyển từ tế bào quang hợp trong lá vào ống rây và từ ống rây này vào ống rây khác qua các lỗ trong bản rây.
Câu 12. Xác định động lực của dòng mạch rây?
A.Lực hút của tán lá, lực đẩy của rễ
B.Lực hút của tán lá, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch
C.Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
D.Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Câu 13. Khác nhau cơ bản nhất của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây?
A.Dòng mạch gỗ đi lên, dòng mạch rây đi xuống.
B.Dòng mạch gỗ đi xuống, dòng mạch rây đi lên.
C.Dòng mạch gỗ có nước, dòng mạch rây không có nước
D.Dòng mạch gỗ không có nước, dòng mạch rây có nước
Bài 3: Thoát hơi nước
Câu 1. Nước sau khi được cây hấp thụ từ đất phần lớn được sử dụng như thế nào?
A. Mất đi do con đường thoát hơi nước. B. Tham gia cấu tạo nên các tế bào.
C. Tạo môi trường cho các hoạt động sống. D. Tạo vật chất hữu cơ cho cơ thể.
Câu 2. Nước được cung cấp đến từng tế bào của cây là nhờ vào quá trình nào?
A. Thoát hơi nước B. Hút nước C. Quang hợp. D. Hô hấp.
Câu 3 Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với quá trình quang hợp của cây?
A. Cung cấp CO2 làm nguyên liệu. B. Xúc tác để quang hợp diễn ra nhanh hơn.
C. Dung môi hòa tan các chất. D. Vận chuyển các sản phẩm của quang hợp.
Câu 4. Ở cây, cơ quan thoát hơi nước chủ yếu là cơ quan nào?
A. Lá. B. Thân. C. Cành. D. Thân, lá.
Câu 5. Trên lá cây, khí khổng phân bố ở:
A. Mặt dưới hay mặt trên hoặc cả 2 mặt tùy loài.
B. Chỉ phân bố ở mặt trên của lá.
C. Luôn luôn phân bố ở mặt dưới của lá.
D. Chỉ phân bố ở mặt dưới của lá.
Câu 6. Số lượng khí khổng ở 2 mặt của lá như thế nào?
A. Mặt dưới thường nhiều hơn mặt trên B. Mặt trên nhiều hơn mặt dưới.
C. Bằng nhau ở hai bên. D. Cả 2 mặt không có khí khổng.
Câu 7. Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ là yếu tố nào?
A. Sự thoát hơi nước ở lá. B. Quang hợp ở lá tạo sự chênh lệch áp suất.
C. Quá trình đóng mở khí khổng ở lá. D. Quá trình hấp thụ nước ở rễ.
Câu 8. Con đường nào là con đường thoát hơi nước chủ yếu của cây?
A. Thoát hơi nước qua khí khổng. B. Thoát hơi nước qua cutin.
C. Thoát hơi nước qua biểu bì. D. Thoát hơi nước qua không bào.
Câu 9. Con đường thoát hơi nước của cây là:
A. Thoát hơi nước qua khí khổng và cutin.
B. Thoát hơi nước qua cutin và biểu bì.
C. Thoát hơi nước qua khí khổng và biểu bì.
D. Thoát hơi nước qua gian bào và biểu bì.
Câu 10. Tại sao cây thường xuân không thoát hơi nước qua mặt trên của lá?
A. Biều bì trên có lớp cutin dày. B. Biều bì trên có lớp cutin mỏng.
C. Biều bì trên có lớp không có lớp cutin. D. Khí khổng nằm ở mặt dưới lá.
Câu 11. Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?
A. Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.
B. Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
C. Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
D. Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
Câu 12. Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
A. Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng. B. Cường độ ánh sáng mặt trời.
C. Hàm lượng CO2 có trong môi trường. D. Nhiệt độ và độ ẩm không khí.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khí khổng mở khi thành mỏng của khí khổng căng làm thành dày căng theo.
B. Khí khổng mở khi thành dày của khí khổng căng làm thành mỏng căng theo.
C. Khí khổng đóng khi mất nước thành mỏng hết căng và thành dày vẫn còn căng.
D. Khí khổng đóng khi mất nước thành mỏng còn căng và thành dày duỗi thẳng.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khí khổng đóng khi mất nước thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng.
B. Khí khổng mở khi thành dày của khí khổng căng làm thành mỏng căng theo.
C. Khí khổng mở khi thành mỏng của khí khổng căng làm thành dày hết căng.
D. Khí khổng đóng khi mất nước thành mỏng còn căng và thành dày duỗi thẳng.
Câu 15. Tại sao khi trời nắng nóng, lá cây vẫn xanh tươi?
A. Nhờ quá trình thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ ở lá.
B. Nhờ quá trình thoát hơi nước lá có nhiều diệp lục hơn.
C. Trời nắng nóng cây quang hợp mạnh, diệp lục nhiều.
D. Trời nắng nóng cây quang hợp mạnh, tạo ra nhiều dinh dưỡng.
Câu 16. Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh bởi:
A. Cơ chế đóng mở khí khổng.
B. Cơ chế khuếch tán hơi nước qua lớp cutin.
C. Cơ chế cân bằng nước
D. Cơ chế khuếch tán hơi nước từ bề mặt lá ra không khí xung quanh.
Câu 17 Điều nào không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước
A. Cung cấp năng lượng cho lá.
B. Vận chuyển nước, ion khoáng.
C. Hạ nhiệt độ cho lá.
D. Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
Câu 18. Có bao nhiêu đặc điểm đúng khi nói về thoát hơi nước qua cutin:
I. Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
II. Vận tốc lớn.
III. Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
IV. Vận tốc nhỏ.
A. 1 B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 19 Khí khổng của cây Xương rồng sống ở sa mạc đóng mở như thế nào?
A. Đóng ban ngày, đóng ban đêm. B. Đóng ban ngày, mở ban đêm.
C. Mở ban ngày, đóng ban đêm. D. Mở cả ngày lẫn đêm.
Bài 4 Vai trò các nguyên tố khoáng
Câu 1. Câu nào không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây?
A. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
B. Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.
C. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.
D. Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
Câu 2. Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng:
A. C, O, Mn, Cl, K, S, Fe. B. Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. D. C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Câu 3. Các nguyên tố vi lượng gồm:
A. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. B. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn. D. Fe, Cu, Zn, Mn, Mo, Bo, Cl
Câu 4. Cho các nguyên tố: nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm. Các nguyên tố đại lượng là:
A. Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canxi. B. Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và đồng.
C. Nitơ, kali, photpho, và kẽm. D. Nitơ, photpho, kali, canxi, và đồng
Câu 5. Cây có biểu hiện: lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết là do thiếu
A. Photpho. B. Canxi. C. Magie. D. Nitơ.
Câu 6. Nguyên tố nào là thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzim, khi thiếu nó lá có màu vàng?
A. Magiê. B. Nitơ. C. Clo. B. Sắt.
Câu 7. Vai trò của phôtpho đối với thực vật là
A. Thành phần của axit nuclêôtic, ATP,…
B. Thành phần của prôtêin, axít nuclêic
C. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào.
D. Thành phần của thành tế bào và màng tế bào.
Câu 8. Vai trò của kali đối với thực vật là
A. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào.
B. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic
C. Thành phần của axit nuclêôtit, cần cho nở hoa
D. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào.
Câu 9. Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
A. Chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê.
B. Chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê.
C. Dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê.
D. Dung dịch dinh dưỡng có magiê.
CâuCây hấp thụ Canxi ở dạng:
A. Ca2+. B. CaCO3 C. Ca(OH)2 D. CaSO4
Câu 10. Hiện tượng thiếu các nguyên tố khoáng ở thực vật được thể hiện rõ nhất ở:
A. Ngọn cây. B. Thân cây. C. Lá cây. D. Rễ cây.
Câu 11. Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại ?
A. Mg2+. B. Ca2+. C. Fe3+. D. Na+.
Câu 12. Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là
A. Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng. B. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
C. Căn cứ vào độ ẩm của đất. D. Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất
Câu 13. Trong cây, nguyên tố đại lượng có vai trò chủ yếu nào sau đây?
A. Cấu trúc nên hợp chất hữu cơ trong tế bào.
B. Kích thích quá trình hút nước của rễ cây.
C. Kích thích quá trình thoát hơi nước của lá cây.
D. Là thành phần chủ yếu của hệ keo nguyên sinh.
Câu 14. Nguyên tố đại lượng nào sau đây không tham gia vào cấu trúc tế bào?
A. Kali B. Nitơ. C. Lưu huỳnh. D. Canxi
Bài 5, 6 dinh dưỡng ni tơ ở thực vật
Câu 1. Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được?
A. NO3- và NH4+. B. NO2- và NH4+. C. NO2- và NO3-. D. NO2- và N2.
Câu 2. Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim
A. Nitrôgenaza. B. Nuclêaza. C. Caboxilaza. D. Amilaza.
Câu 3. Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng:
A. Nitơ không tan cây không hấp thu được
B. Nitơ muối khoáng cây hấp thu được.
C. Nitơ độc hại cho cây.
D. Nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.
Câu 4. Công thức biểu thị sự cố định nitơ khí quyển là:
A. 2 NH4+ → 2O2 + 8e- → N2 + 4H2O. B. N2 + 3H2 → 2NH3.
C. Glucôzơ + 2N2 → axit amin. D. 2NH3 → N2 + 3H2.
Câu 5. Nitơ trong không khí tồn tại ở dạng nào ?
A. NH4+. B. NO3-. C. N2. D. Nito hữu cơ.
Câu 5.Trong quá trình chuyển hóa nitơ trong đất, vi khuẩn amôn hóa tham gia vào quá trình nào sau đây?
A. Xác hữu cơ → NH4+. B. NO3- → N2.
C. NH4+ → NO3-. D. NO2- → NO3-.
Câu 7. Trong quá trình chuyển hóa nitơ trong đất, vi khuẩn nitrat hóa tham gia vào quá trình nào sau đây?
A. Xác hữu cơ → NH4+. B. NO3- → N2.
C. NH4+ → NO3-. D. NO2- → NO3-.
Câu 8. Trong quá trình chuyển hóa nitơ trong đất, vi khuẩn phản nitrat hóa tham gia vào quá trình nào sau đây?
A. Xác hữu cơ → NH4+. B. NO3- → N2.
C. NH4+ → NO3- . D. NO2- → NO3-.
Câu 9. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử NO3 -à N2) là:
A. Làm đất tơi xốp và thoáng khí. B. Bón phân vi lượng thích hợp.
C. Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất. D. Khử chua cho đất.
Câu 10. Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật:
A. Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật.
B. Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+.
C. Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
D. Thực vật có khả năng hấp thụ nitơ phân tử.
Câu 11. Khi nói về vai trò của nitơ đối với thực vật, phát biểu nào sau đây sai ?
A. Nitơ là thành phần cấu tạo của lipit và axit nuclêic
B. Khi cây thiếu nitơ thì quá trình tổng hợp prôtêin sẽ giảm
C. Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cây
D. Sự xuất hiện màu vàng nhạt trên các lá cây có thể là dấu hiệu cây đang thiếu nitơ
Câu 12. Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là
A. Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+
B. Nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng.
C. Nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-).
D. Nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật, ..)
Câu 13. Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
A. Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
B. Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
C. Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
D. Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ tên mặt lá.
Câu 14.Xác động thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?
A. Quá trình amôn hóa và nitrat hóa. B. Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa.
C. Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa. D. Quá trình cố định đạm.
Câu 15.Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2 trong không khí vì:
A. phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.
B. lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí không hòa vào đất nên cây không hấp thụ được.
C. lượng N2 trong không khí quá thấp.
D. do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn khác quá lớn.
Câu 16.Bón phân hợp lí là
A. bón đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.
B. sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất.
C. phải bón đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P,K.
D. phải bón thường xuyên cho cây.
Câu 17.Cố định nitơ khí quyển là quá trình
A. biến N2 trong không khí thành đạm dễ hấp thu nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.
B. biến N2 trong không khí thành nito tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí.
C. biến N2 trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
D. biến N2 trong không khí thành đạm dễ hấp thu trong đất nhờ tác động của con người.
onthicaptoc.com Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Sinh học lớp 11 năm 2021 2022
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.