TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: HÓA HỌC KHỐI: 10
Chương 1: NGUYÊN TỬ
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Nắm được: Thành phần cấu tạo của nguyên tử, mối quan hệ giữa số hạt p,n,e.
2. Các khái niệm và cách xác định : điện tích hạt nhân, số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử,
nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, lớp và phân lớp electron, nguyên
tố: s, p, d f
3. Cách viết cấu hình electron của nguyên tử, ion.
4. Nêu được đặc điểm của lớp electron ngoài cùng, mối quan hệ giữa đặc điểm lớp e ngoài cùng đến tính
chất của nguyên tố.
5. Giải được các dạng bài tập: liên quan đến kí hiệu nguyên tử; đồng vị; các loại hạt trong: nguyên tử,
phân tử và ion.
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử
7 19 24 40
Li F Mg Ca
sau: ; ; ; .
3 9 12 20
Bài 2: Viết cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 8; 10; 11; 19; 20. Cho
biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm. Giải thích?
Bài 3: Viết cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 12; 17; 26; 24, 35. Xác
định nguyên tố s, p, d hay f? Giải thích?
2+ 3+
Bài 4.Nguyên tố Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Viết cấu hình electron của Fe và các ion Fe , Fe .
12 13
Bài 5: Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: C chiếm 98,89% và C chiếm 1,11%. Tính nguyên tử
6 6
khối trung bình của nguyên tố C.
63 65
Bài 6: Nguyên tố đồng có hai đồng vị bền: Cu và Cu . Tính thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng
29 29
vị, biết nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54.
9
Bài 7: Có bao nhiêu loại phân tử BeH được hình thành từ Be và H, biết Be chỉ có 1 loại nguyên tử Be,
2
1 2 3
H có 3 đồng vị là H, H, H?
Bài 8: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số khối của X. Viết ký hiệu nguyên tử của X
Đề cương giữa học kỳ I - Năm học 2021 - 2022 Trang 1
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Bài 9: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 60, trong đó số hạt mang điện trong hạt nhân bằng
số hạt không mang điện. Xác định số p, n, e trong nguyên tử X và số khối.
Bài 10: Tổng số hạt (p,n,e) trong nguyên tử cuả một nguyên tố X là 13. Trong đó số hạt proton gần
bằng số hạt nơtron. Viết ký hiệu nguyên tử của X.
Bài 11: Cho hợp chất MX . Trong phân tử MX , tổng số hạt cơ bản là 196 và số hạt mang điện nhiều hơn
3 3
số hạt không mang điện là 60. Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên
tử X là 8 hạt. Xác định hợp chất MX ?
3
107 109
Bài 12: Trong tự nhiên bạc có hai đồng vị bền là Ag và Ag. Nguyên tử khối trung bình của Ag
là 107,87.
107
a)Tính phần trăm khối lượng của Ag có trong AgNO ?
3
b) Tính số nguyên tử Ag có trong 16,18 gam Ag.
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt p, e, n bằng 58. Số hạt proton chênh lệch với hạt nơtron
không quá 1 đơn vị. Số proton của X là
A. 17. B. 16. C. 19. D. 20.
Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 82, biết số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số proton và số nơtron của X là
A. 57. B. 55. C. 56. D. 58.
Câu 3: Nguyên tử R có tổng số các hạt là 46. Trong hạt nhân nguyên tử R, số hạt không mang điện nhiều hơn số
hạt mang điện là 1 hạt. Số proton của R là
A. 15. B. 16. C. 14. D. 17.
+
Câu 4: Tổng số hạt trong cation R là 57. Trong nguyên tử R, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
+
điện là 18 hạt. số electron của R là
A. 19. B. 18. C. 20. D. 17.
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt là 16. Số electron của nguyên tử Y là
A. 5. B. 6. C. 10. D. 11.
3−
Câu 6: Tổng số electron trong ion AB là 50. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện
4
trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Số proton của nguyên tử A, B lần lượt là
A. 16 và 7. B. 7 và 16. C. 15 và 8. D. 8 và 15.
1 2 35 37
Câu 7: Có các đồng vị sau H; H; Cl; Cl. Có thể tạo ra số loại phân tử hiđro clorua (HCl) là
1 1 17 17
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
12 13 16 17 18
Câu 8: Trong tự nhiên cacbon có hai đồng vị C và C, oxi có ba đồng vị O, O và O. Số loại phân tử CO
2
từ các đồng vị trên là
A. 12. B. 6. C. 9. D. 15.
63 65
Câu 9: Đồng có hai đồng vị Cu và Cu. Khối lượng nguyên tử trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần
65
trăm số nguyên tử của đồng vị Cu là
A. 20%. B. 70%. C. 73%. D. 27%.
11 10
Câu 10: Trong tự nhiên, nguyên tố Bo có hai đồng vị B (80,1%) và B . Nguyên tử khối trung bình của nguyên
tố Bo là
A. 10,2. B. 10,8. C. 11,0. D. 10,0.
Đề cương giữa học kỳ I - Năm học 2021 - 2022 Trang 2
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
35 37
Câu 11: Clo có hai đồng vị là Cl và Cl . Tỉ lệ tương ứng về số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1.
17 17
Nguyên tử khối trung bình của clo là
A. 35,0. B. 37,0. C. 35,5. D. 37,5.
63 65 65
Câu 12: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là Cu và Cu , trong đó đồng vị Cu chiếm 27%
29 29 29
63
về số nguyên tử. Phần trăm khối lượng của Cu trong Cu O là
2
29
A. 88,82%. B. 73,00%. C. 32,15%. D. 64,29%.
Câu 13: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là
A. 2, 8, 18, 32. B. 2, 6, 10, 14. C. 2, 6, 8, 18. D. 2, 4, 6, 8.
Câu 14: Số phân lớp electron của lớp M (n = 3) là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở phân mức năng
lượng cao nhất là
A. 2. B. 5. C. 9. D. 7.
Câu 16: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron, số đơn vị
điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là
A. 6. B. 8. C. 14. D. 16.
Câu 17: Nguyên tử M có tổng số electron ở phân lớp p là 7 và số nơtron nhiều hơn số proton là 1 hạt. Số khối
của nguyên tử M là
A. 25. B. 22. C. 27. D. 28.
2 2 6 2 3
Câu 18: Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s 2s 2p 3s 3p . Phát biểu nào sau đây sai?
A. Lớp L có 8 electron. B. Lớp M có 5 electron.
C. Lớp K có 2 electron. D. Lớp ngoài cùng có 3 electron.
Câu 19: Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?
2 2 6 2 3 2 2 6 2 1
A. 1s 2s 2p 3s 3p . B. 1s 2s 2p 3s 3p .
2 2 6 2 5 2 2 6 2 4
C. 1s 2s 2p 3s 3p . D. 1s 2s 2p 3s 3p .
Câu 20: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
2 2 6 2 2 2 6 2 6 5 2
X: 1s 2s 2p 3s Z: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s
2 2 6 2 5 2 2 6
Y: 1s 2s 2p 3s 3p R: 1s 2s 2p
Các nguyên tố kim loại là
A. X, Y, Z. B. X, Z. C. X, Z, R. D. X, Y, R.
Câu 21: Fe (Z = 26) thuộc nguyên tố
A. s. B. p. C. d. D. f.
2+
Câu 22: Cấu hình electron của Mg là
2 2 6 2 2 4 2
A. 1s 2s 2p . B. 1s 2s 2p 3s .
2 2 6 2 2 2 2 6 4
C. 1s 2s 2p 3s 3p . D. 1s 2s 2p 3s .
Đề cương giữa học kỳ I - Năm học 2021 - 2022 Trang 3
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Câu 23: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp sát ngoài cùng và phân lớp ngoài cùng là
2 2
3d 4s . Tổng số electron trong một nguyên tử của X là
A. 24. B. 22. C. 20. D. 18.
2+ 3+
Câu 24: Cấu hình electron của ion Cu và Cr lần lượt là
9 1 2 7 2 3
A. [Ar]3d và [Ar]3d 4s . B. [Ar]3d 4s và [Ar]3d .
9 3 7 2 1 2
C. [Ar]3d và [Ar]3d . D. [Ar]3d 4s và [Ar]3d 4s .
3+ 2- 6
Câu 25: Cation X và anion Y đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p . Kí hiệu của các nguyên
tố X và Y lần lượt là (cho biết Z = 8, Z = 9, Z =12, Z = 13)
O F M Al
A. Mg và F. B. Al và O. C. Mg và O. D. Al và F.
Câu 26: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82, biết số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 22. Kí hiệu hoá học của X là
56 57 55 56
A. Fe. B. Ni. C. Co. D. Fe.
27 28 27 26
26 55 26
Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ba nguyên tử: X, Y, Z ?
13 26 12
A. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
B. X và Z có cùng số khối.
C. X và Y có cùng số nơtron.
D. X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
39
Câu 28: Số nơtron trong nguyên tử K là
19
A. 20. B. 39. C. 19. D. 58.
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.
2. Trình bày được cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm nguyên tố.
3. Nắm được qui luật biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử, tính kim loại, tính phi kim, độ âm
điện, hóa trị của các nguyên tố theo chu kỳ và nhóm A, tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên
tố theo chu kì.Vận dụng vào bài tập cụ thể.
4. Phát biểu được định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn trong việc dự đoán tính chất, cấu
tạo, so sánh tính chất của các nguyên tố hóa học và vận dụng vào bài tập.
5. Giải được các dạng bài tập xác định nguyên tố trong: hợp chất oxit cao nhất, trong hợp chất khí với
hiđro, qua phương trình hoá học và vị trí nguyên tố trong BTH.
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Viết cấu hình electron của nguyên tử Ca. Từ đó cho biết vị trí của nguyên tố Ca trong bảng tuần
20
hoàn.
Bài 2: Nguyên tố R ở nhóm IA chu kì 3. Xác định cấu hình electron của nguyên tử R.
Đề cương giữa học kỳ I - Năm học 2021 - 2022 Trang 4
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Bài 3: Cho nguyên tố Mg (Z=12). Hãy cho biết:
- Tính chất đặc trưng của nguyên tố đó (kim loại, phi kim hay khí hiếm). Giải thích.
- Công thức phân tử của oxit cao nhất và hidroxit tương ứng. Nêu tính chất đặc trưng của các
hợp chất trên.
Bài 4: So sánh bán kính nguyên tử, độ âm điện của các nguyên tố:
- Có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11; 12; 15; 17.
- Có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9; 17; 35.
Bài 5: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loại tăng dần: Na, K, Mg, Al. Viết công thức
11 19 12 13
oxit cao nhất và công thức hiđroxit tương ứng của các nguyên tố đó và so sánh tính bazơ của chúng.
Bài 6: So sánh tính phi kim của các nguyên tố sau: P, Cl, F
15 17 9
Bài 7: Cho 4,6 gam một kim loại kiềm A tác dụng với nước dư thu được 2,24 lít khí H (đktc). Tìm tên
2
của kim loại kiềm A.
Bài 8: Cho 4,4 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của
BTH tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 3,36 lít khí H ở đktc. Hãy xác định hai kim loại.
2
Bài 9. Nguyên tố X là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn. X tạo được hợp chất khí với
hiđro và công thức oxit cao nhất là XO . Cho biết điện tích hạt nhân của X.
3
Bài 10. Một nguyên tố X có công thức oxit cao nhất là RO . Hợp chất của X với hiđro chứa 94,12% X
3
về khối lượng . Xác định X.
Bài 11: X và Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong BTH. Tổng
số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố đó là 32. Xác định tên và kí hiệu của X, Y.
Bài 12: Cho 2 nguyên tố X,Y ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của BTH có tổng số proton là 27. Hãy
viết cấu hình e nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong BTH.
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: O Z= 8 thuộc chu kì
( )
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 2: Na Z=11 thuộc nhóm
( )
A. IA. B. IB. C. 1A. D. 1B.
Câu 3: Mn Z= 25 thuộc nhóm
( )
A. IIB. B. VIIB. C. IIA. D. VIIA.
Câu 4: X thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A. 13. B. 14. C. 15. D. 16.
Câu 5: Hai nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong một chu kì ZZ có tổng số proton trong hai hạt nhân
( )
XY
nguyên tử là 39. Y là
A. Na. B. Ca. C. K. D. Mg.
Câu 6. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là
25. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là
Đề cương giữa học kỳ I - Năm học 2021 - 2022 Trang 5
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
A. chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.
B. chu kì 2 và các nhóm IA và IIA.
C. chu kì 3 và các nhóm IIIA và IVA.
D. chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA
Câu 7. Hòa tan 0,03 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IA M  M vào
( )
XY
HO thì thu được 0,0224 lít khí H ở điều kiện tiêu chuẩn. X và Y lần lượt là
2 2
A. Li và Na. B. K và Rb. C. Na và K. D. Rb và Cs.
3+ 26
Câu 8: Cation X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 3p . Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn

A. chu kì 3, nhóm IIIA. B. chu kì 4, nhóm IIIB.
C. chu kì 3, nhóm VIA. D. chu kì 4, nhóm IVB.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Các nguyên tố nhóm VIIIA có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
B. Các nguyên tố nhóm VIA có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
C. Các nguyên tố nhóm IA có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
D. Các nguyên tố nhóm IIIA có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 0,02 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ A,B M  M thuộc hai chu kì liên tiếp
( )
AB
vào dung dịch HCl dư thu được 0,01568 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng A trong hỗn hợp kim loại là
A. 40,00%. B. 60,00%. C. 71,43%. D. 28,57%.
Câu 11: Cho 0,46 gam một kim loại kiềm R tác dụng hoàn toàn với nước thu được 0,224 lít khí H (đktc). Kim
2
loại R là
A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.
Câu 12: Hòa tan 0,69 gam Na vào 9,34 gam nước. Sau phản ứng thu được dung dịch D. Nồng độ phần trăm của
chất tan trong dung dịch D là
A. 6,90%. B. 11,96%. C. 12,00%. D. 11,69%.
Câu 13. Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là:
2 2 6 1 2 2 6 2 2 2 6 2 1
1s 2s 2p 3s ;1s 2s 2p 3s ;1s 2s 2p 3s 3p . Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ
trái sang phải là
A. X, Y, Z. B. Z, X, Y. C. Z, Y, X. D. Y, Z, X.
Câu 14 : Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: Li, O, F, Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang
3 8 9 11
phải là
A. Li, Na, O, F. B. F, O, Li, Na. C. F, Li, O, Na. D. F, Na, O, Li.
Câu 15. Cho các nguyên tố M Z=11 ,X Z=17 ,Y Z= 9 và R Z=19 . Độ âm điện của các nguyên tố
( ) ( ) ( ) ( )
tăng dần theo thứ tự
MX Y R R M X Y Y M X R M X R Y
A. . B. . C. . D. .
Câu 16: Dãy các ion có bán kính giảm dần là
+ 22+ − − 22+ + − − − + 22+ − 22− − + +
A. Na ,Mg ,F ,O . B. Mg , Na ,F ,O . C. F , Na ,Mg ,O . D. O ,F , Na ,Mg .
Câu 17. Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH . Trong oxit mà R có hóa trị
3
cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
Đề cương giữa học kỳ I - Năm học 2021 - 2022 Trang 6
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
A. S. B. As. C. N. D. P.
Câu 18: Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng RO . Hợp chất của nó với H chứa 91,18% khối lượng R.
25
Nguyên tố R là
A. N. B. P. C. As. D. Cl.
Câu 19: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO . Y tạo với kim loại M một
3
hợp chất có công thức MY , trong đó M chiếm 46,67% khối lượng. Nguyên tố M là
2
A. Cu. B. Mg. C. Pb. D. Fe.
Câu 20: Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm A có dạng RO . Cho các phát biểu sau:
3
(1) R có hóa trị cao nhất với oxi là 6.
(2) Công thức hợp chất khí của R với H có dạng RH .
2
(3) R là một phi kim.
(4) Axit tương ứng với oxit cao nhất của R là H RO .
23
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Đề cương giữa học kỳ I - Năm học 2021 - 2022 Trang 7

onthicaptoc.com Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 Trường THPT Xuân Đỉnh năm 2021 2022

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.