TRƯỜNG THPT YÊN HÒA ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
BỘ MÔN: ĐỊA LÍ NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: ĐỊA LÍ 12
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, KTCB:
BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ (Atlat trang 4-5)
1. Vị trí địa lý
- Việt Nam nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, gần Trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí tiếp giáp:
+ Trên đất liền: (3 nước) Trung Quốc, Lào, Campuchia.
+ Trên biển: (8 nước) Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan,
Campuchia.
- Khung tọa độ địa lí:
+ Trên đất liền:
0 0 0
+ Trên biển: xuống vĩ độ 6 50’B và từ khoảng kinh độ 101 Đ đến hơn 117 20’Đ.
- Việt Nam nằm trong múi giờ thứ 7.
- Việt Nam gắn với lục địa Á – Âu, vừa gắn với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn.
2. Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm: Vùng đất, vùng biển và vùng trời.
a. Vùng đất
2
- Bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, có tổng diện tích là 331212 km (năm 2006).
- Biên giới trên đất liền: 4600 km, Trung Quốc 1400 km, Lào (2100 km) và Campuchia (1100 km).
- Bờ biển: 3260 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), 28 tỉnh thành giáp biển.
- Nước ta có hơn 4000 đảo, 2 quần đảo xa bờ là Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (T.P Đà Nẵng).
b. Vùng biển
c. Vùng trời
3. Ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta
a. Ý nghĩa tự nhiên
- Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Tạo cho nước ta có tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú, đa dạng.
- Vị trí và hình thể nước ta tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên.
- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…
b. Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng
- Về kinh tế:
+ Thuận lợi cho giao lưu với các nước.
+ Thuận lợi để thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Về văn hoá – xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển
với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về an ninh, quốc phòng:
+ Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á.
+ Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong xây dựng, phát triển kinh tế và
bảo vệ đất nước.
BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Atlat trang 13-14)
1. Đặc điểm chung của địa hình nước ta
- Địa hình nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
1
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
2. Khu vực đồi núi
a. Vùng núi: Gồm 4 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
Phạm vi Tả ngạn sông Giữa sông Hồng và Sông Cả tới dãy Bạch Phía Nam dãy Bạch
Hồng sông Cả Mã Mã.
- Thấp và trung - Cao nhất cả nước - Thấp và TB - Cao trung bình
Đặc điểm
bình - Địa hình gồm 3 dải - Cao ở hai đầu, thấp - Có sự bất đối xứng
cơ bản
- Cao ở tây bắc, ở giữa. đông -tây.
thấp xuống đông
nam.
Vòng cung Tây Bắc – Đông Nam Tây Bắc – Đông Nam Vòng cung
Hướng núi
b. Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:
3. Khu vực đồng bằng: ¼ diện tích, gồm 2 loại: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
Đặc ĐB. duyên hải miền
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
điểm Trung
2 2 2
D. tích Khoảng 15.000km Khoảng 40.000km Khoảng 15.000km
Hình Phù sa hệ thống sông Hồng
Phù sa sông Mê Kông - Chủ yếu là do biển
thành và Thái Bình
Địa - Cao ở rìa phía tây và tây - Thấp và bằng phẳng hơn đồng - Hẹp ngang, bị chia
hình bắc, thấp dần ra biển. bằng sông Hồng cắt thành nhiều đồng
- Có hệ thống đê ven sông - Sông ngòi kênh rạch chằng chịt bằng nhỏ
+ Trong đê có các khu ruộng - Không có đê ngăn lũ: - Các đồng bằng gồm
cao bạc màu và các ô trũng + Mùa lũ bị ngập trên diện rộng ba dải:
ngập nước. + Mùa cạn bị thủy triều xâm + Giáp biển: cồn cát,
+ Ngoài đê vẫn được bồi tụ nhập. đầm phá
hàng năm. - Có các vùng trũng lớn: Đồng + Giữa: thấp trũng
Tháp Mười, Tứ Giác Long + Trong cùng: đồng
Xuyên… bằng bồi tụ
Đất - Trong đê không còn được - Đất phù sa màu mỡ được bồi tụ Nghèo dinh dưỡng,
bồi tụ nên bạc màu thường xuyên. nhiều cát, ít phù sa
- Ngoài đê màu mỡ hơn - 2/3 diện tích là đất mặn, đất sông.
phèn.
BÀI 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
(Atlat trang 4-5, 6-7)
1. Đặc điểm biển Đông
- Biển Đông là biển rộng lớn.
- Là biển tương đối kín.
- Biển Đông mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
2. Ảnh hưởng của biển Đông đến tự nhiên Việt Nam
a. Đến khí hậu nước ta
Làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương, điều hoà hơn:
+ Làm cho nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn.
2
+ Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông và nóng bức vào mùa hạ.
b. Đến địa hình ven biển
Do tác động tổng hợp của sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực, địa hình ven biển nước
ta đa dạng.
c. Đến hệ sinh thái vùng ven biển
- Các hệ sinh thái ven biển nước ta rất đa dạng và giàu có, bao gồm: rừng ngập mặn, rừng trên đất
phèn, rừng trên đảo ...
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn nước ta lớn thứ 2 trên thế giới sau rừng ngập mặn Amadôn ở Nam Mĩ.
d. Vùng biển nước ta giàu tài nguyên
- Tài nguyên khoáng sản: Gồm dầu khí, muối, ti tan, cát trắng…
- Tài nguyên hải sản: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần
loài và có năng suất sinh học cao, nhất là vùng ven bờ.
e. Một số thiên tai của vùng biển nước ta
- Bão: Hàng năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có từ 3 - 4 cơn bão trực tiếp vào nước
ta.
- Sạt lở bờ biển: đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là bờ biển Trung Bộ.
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn làng mạc ở ven biển miền Trung…
BÀI 9. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (Atlat trang 9-10-11-12)
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Tính chất nhiệt đới: nêu biểu hiện (tổng bức xạ, cân bằng bức xạ, nhiệt độ trung bình năm, tổng số
giờ nắng) và nguyên nhân.
- Lượng mưa, độ ẩm lớn: nêu biểu hiện (lượng mưa trung bình năm, độ ẩm không khí, cân bằng ẩm)
và nguyên nhân.
- Gió mùa: nêu nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, hướng gió, tính chất của gió, phạm vi hoạt động,
kiểu thời tiết đặc trưng của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ
Ảnh hưởng
Thời Hướng Tính
Gió mùa Nguồn gốc
gian gió chất
Phạm vi Thời tiết
- Nửa đầu mùa đông lạnh khô
Miền Bắc
Cao áp lạnh Đông Lạnh - Nửa sau mùa đông lạnh ẩm, mưa phùn
(đến dãy
Xibia Bắc khô ở ven biển và đồng bằng Bắc Bộ Bắc
Mùa Từ tháng
Bạch Mã)
đông XI - IV Trung Bộ
Tín phong Đông Nóng Miền Nam - Mưa ở ven biển Trung Bộ
bán cầu Bắc Bắc ẩm - Khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên
Tây - Mưa lớn ở Nam Bộ và Tây Nguyên
Đầu mùa Cao áp nóng
Nam - Khô nóng ở ven biển Trung Bộ và
hạ Ấn Độ Dương
phần nam của vùng núi Tây Bắc
Mùa hạ Nóng
Cả nước
(tháng V Tín phong ẩm - Mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên
Giữa và Đông
– X) bán cầu Nam - Kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới gây
cuối mùa Nam ở
vượt xích đạo mưa cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào
hạ Bắc Bộ
lên tháng IX ở ven biển Trung Bộ.
2. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác:
Thành phần Biểu hiện
3
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
Địa hình
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nhiều nước, giàu phù sa
Sông ngòi
- Chế độ nước theo mùa
- Quá trình hình thành đất chủ yếu là feralit.
- Lớp đất dày, đất chua, màu đỏ vàng
Đất
- Đất feralit là loại đất chính ở đồi núi.
- Rừng nguyên sinh là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
- Rừng thứ sinh là rừng nhiệt đới gió mùa.
Sinh vật
- Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
- Cảnh quan tiêu biểu: Rừng nhiệt đới gió mùa trên đất Feralit.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Phần I. TNKQ KIẾN THỨC
Bài 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu 1. Nước ta nằm ở vị trí nào ?
A. Rìa đông của Bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
B. Rìa đông của Bán đảo Đông Dương, Gần trung tâm Châu Á.
C. Rìa đông của Châu Á, gần trung tâm Đông Nam Á lục địa.
D. Rìa đông của Đông Nam Á, Gần trung tâm lục địa Á - Âu.
Câu 2. Điểm cực Bắc của phần đất liền nước ta là
A. Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang. B. Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau.
C. Sín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên. D. Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa.
Câu 3. Đường bờ biển nước ta có chiều dài là:
A. 2360 km. B. 4600 km. C. 3143 km. D. 3260 km.
Câu 4. Đường bờ biển nước ta cong hình chữa S kéo dài từ Móng Cái của Quảng Ninh đến
A. Xóm Mũi – Cà Mau. B. Rạch Giá – Kiên Giang.
C. Hà Tiên – Kiên Giang. D. Phú Quốc – Kiên Giang.
Câu 5. Lãnh thổ nước ta trải dài bao nhiêu độ vĩ ?
A. Trên 12º vĩ. B. Gần 15º vĩ. C. Gần 17º vĩ. D. Gần 18º vĩ.
Câu 6. Việt Nam có đường biên giới cả trên đất liền và trên biển với các nước nào?
A. Trung Quốc, Lào, Camphuchia. B. Lào, Campuchia.
C. Trung Quốc, Campuchia. D. Lào, Thái Lan.
Câu 7. Tỉnh nào sau đây tiếp giáp với cả Trung Quốc và Lào?
A. Lai Châu. B. Hà Giang. C. Điện Biên. D. Sơn La.
Câu 8. Đường biên giới trên đất liền nước ta chủ yếu nằm ở khu vực
A. miền núi. B. đồng bằng. C. đồi Trung du. D. bán Bình nguyên.
Câu 9. Đường biên giới trên đất liền nước ta với các nước láng giềng chủ yếu được xác định theo các
địa hình đặc trưng:
A. các đỉnh núi, đường sống núi, các đồng bằng châu thổ.
B. các khe, sông suối, các đồng bằng châu thổ.
C. các đường chia nước, khe, sông suối, bán bình nguyên.
D. các đỉnh núi, đường sống núi, đường chia nước, khe, sông suối.
Câu 10. Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lai:
A. Khoáng sản đa dạng, trữ lượng không lớn. B. Giao thông Bắc- Nam trắc trở.
C. Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ. D. Khí hậu phân hoá phức tạp.
Câu 11. Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang có tác động đến đặc điểm tự nhiên nước ta là tạo cho
A. thiên nhiên đồng nhất từ Bắc vào Nam. B. tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.
4
C. sự phân hoá theo đông tây khá rõ rệt. D. sự phân tự nhiên hoá sâu sắc theo độ cao.
Câu 12. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa do vị trí
A. nằm trong vùng nội chí tuyến, khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á và tiếp giáp biển Đông.
B. nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ rất lớn.
C. nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa và góc nhập xạ lớn.
D. nằm ở vĩ độ thấp nên nhận được lượng nhiệt lớn và vị trí tiếp giáp biển Đông nên mưa nhiều.
Câu 13. Loại gió thường xuyên có tác động đến toàn bộ lãnh thổ nước ta là
A. gió mậu dịch và gió mùa. B. gió mùa đông bắc và tây nam.
C. gió mậu dịch và gió phơn. D. gió mùa và gió phơn.
Câu 14. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là nhờ
A. lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
B. nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới bán cầu Bắc, thuộc khu vực châu Á gió mùa.
C. vị trí ven biển, trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
D. vị trí ven biển, trên đường di lưu, di cư của các loài sinh vật.
BÀI 6,7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Câu 1. Địa hình nhiều đồi núi của nước ta được thể hiện ở ý nào sau đây?
A. Núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% diện tích lãn thổ.
B. Địa hình dưới 1000 m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
C. Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ tự nhiên.
D. Địa hình có sự phân bậc rõ rệt và gồm hai hướng chính.
Câu 2. Dãy núi cao nhất của nước ta là
A. Trường Sơn Bắc. B. Con voi. C. Trường Sơn Nam. D. Hoàng Liên Sơn.
Câu 3. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng không thể hiện ở ý nào sau đây ?
A. Phân bậc rõ rệt. B. Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
C. Gồm 2 hướng chính. D. Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích.
Câu 4. Hướng vòng cung được thể hiện ở vùng núi nào?
A. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc. B. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
C. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. D. Đông Bắc và Tây Bắc.
Câu 5. Các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc chụm lại ở Tam Đảo và
A. mở ra về phía bắc và phía tây. B. mở ra về phía bắc và phía nam.
C. mở ra về phía bắc và phía tây nam. D. mở ra về phía bắc và phía đông.
Câu 6. Các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc gồm
A. Đông Triều, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Lô. B. Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Chảy.
C. Đông Triều, Ngân Sơn, Phu Luông, Sông Cầu. D. Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm.
Câu 7. Hướng nghiêng địa hình vùng núi Đông Bắc là
A. thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. B. thấp dần từ đông bắc xuống tây nam.
C. thấp dần từ tây nam xuống đông bắc. D. thấp dần từ đông nam xuống tây bắc.
Câu 8. Vùng núi Đông Bắc có các đỉnh núi ở thượng nguồn sông Chảy cao trên 2000m là
A. Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Phan Xi Băng. B. Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti,.
C. Tây Côn Lĩnh, Phia Ya, Pu Tha Ca. D. Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Pu Tha Ca.
Câu 9. Dãy núi cao nhất của nước ta là
A. Trường Sơn Bắc. B. Trường Sơn Nam. C. Con voi. D. Hoàng Liên Sơn.
Câu 10. Cao Nguyên đá vôi Sín Chải Thuộc vùng núi nào ?
A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 11. Đặc điểm của địa hình vùng Trường Sơn Bắc là
A. chủ yếu là núi thấp chạy theo hướng đông tây, hẹp ngang và cao ở 2 đầu, thấp ở giữa.
B. hẹp ngang, là núi cao nhất cả nước và địa hình gồm 3 dải chạy theo hướng bắc - nam.
5
C. các dãy núi chạy song song so le nhau theo hướng vòng cung, nâng cao hơn ở phía bắc.
D. các dãy núi chạy song song so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam, nâng cao ở 2 đầu.
Câu 12. Đặc điểm của địa hình vùng Đông Bắc nước ta là
A. gồm các cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra ở phía bắc và phía đông.
B. cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
C. gồm các dãy núi chạy song song so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam.
D. gồm các khối núi cao trên 2000 m, có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông – Tây.
Câu 13. Dãy Bạch Mã là ranh giới của các tỉnh và thành phố nào?
A. Quảng Nam và Đà Nẵng. B. Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
C. Hà Tỉnh và Quảng Bình. D. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
Câu 14. Cao nguyên Di Linh thuộc vùng núi nào ?
A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 15. Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?
A. Phần trong đê không còn được phù sa bồi đắp do hệ thống đê ngăn lũ.
B. Vùng trong đê gồm các ô trũng ngập nước và ruộng bậc cao bạc màu.
C. Vùng ngoài đê thường xuyên bị ngập nước và vẫn được phù sa bồi tu.
D. Hệ thống kênh rạch chằng chịt, diện tích đất nhiễm mặn, đất phèn lớn.
Câu 16. Đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Có hệ thống đê ven sông để chống ngập. B. Bị nhiễm phèn vào mùa mưa với diện tích lớn.
C. Bị ngập lụt vào mùa mưa trên diện rộng. D. Có địa hình tương đối cao và khá bằng phẳng.
Câu 17. Đồng bằng sông Cửu Long có hai vùng trũng lớn là
A. Cà mau và Đông Tháp Mười. B. Kiên giang và Đồng Tháp Mười.
C. Tứ Giác Long Xuyên và Đồng Tháp Mười. D. Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau.
Câu 18. Điểm giống nhau ở hai đồng bằng ĐBSH và ĐBSCL
A. đều có hệ thống đê điều chạy dài. B. đều có mạng lưới kênh gạch chằng chịt.
C. đều là những đồng bằng châu thổ lớn. D. đều bị nhiễm mặn, nhiễm phen nặng nề.
Câu 19. Đồng bằng châu thổ sông Hồng có đặc điểm địa hình là
A. cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra phía biển.
B. thấp và bằng phẳng, có kênh rạch chằng chịt.
C. hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
2
D. có diện tích 40 nghìn km , chủ yếu là đất phèn.
BÀI 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Câu 1. Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở đâu ?
A. Phía nam Trung Quốc và đông bắc Đài Loan.
B. Phía đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam.
C. Phía đông Việt Nam và tây Phi-líp-pin.
D. Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a.
Câu 2. Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông?
A. Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
B. Nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa.
C. Có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm.
D. Độ mặn của nước biển cao và thay đổi theo mùa.
Câu 3. Đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta ?
A. Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa. B. Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km².
C. Biển kín với các hải lưu chạy khép kín. D. Có thềm lục địa rộng, vùng biển sâu.
Câu 4. Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ
A. nằm gần Xích đạo, mưa nhiều. B. chịu ảnh hưởng của địa hình.
C. chịu ảnh hưởng của gió mùa. D. chịu ảnh hưởng của biển.
Câu 5. Khu vực nào sau đây có vùng biển sâu và thềm lục địa thu hẹp?
6
A. Vịnh Bắc Bộ. B. Vịnh Thái Lan. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ.
Câu 6. Khu vực nào của nước ta có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển nước sâu ?
A. Vịnh Bắc Bộ. B. Vịnh Thái Lan. C. Bắc Trung Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 7. Hai bể trầm tích có trữ lượng dầu khí lớn nhất nước ta là :
A. Sông Hồng và Trung Bộ. B. Cửu Long và Sông Hồng.
C. Nam Côn Sơn và Cửu Long. D. Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
Câu 8. Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng đồng làng mạc thường xuất hiện ở vùng bờ biển nào?
A. Bờ biển Bắc Bộ. B. Bờ biển Trung Bộ. C. Bờ biển Nam Bộ. D. Tất cả đều đúng.
BÀI 9. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Câu 1. Thiên nhiên Việt Nam có tính chất nhiệt đới là do vị trí nước ta
A. trong vùng nội chí tuyến. B. trong khu vực gió mùa châu Á.
C. tiếp giáp Biển Đông. D. ở gần áp cao Ấn Độ Dương.
0
Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc của nước ta đều hơn 20 C, trừ những vùng
A. núi cao. B. bán bình nguyên. C. đồng bằng. D. ven biển.
Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây làm cho lượng mưa của nước ta phân bố không đều giữa các vùng?
A. Do gió mùa và bức chắn địa hình. B. Khí hậu và yếu tố sông ngòi.
C. Có nhiều đồng bằng rộng lớn. D. Do ảnh hưởng của Biển Đông.
Câu 4. Khí hậu Việt Nam chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa với
A. một mùa gió chính. B. hai mùa gió chính.
C. ba mùa gió chính. D. bốn mùa gió chính.
Câu 5. Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp
xuân, thu là
A. Khu vực phía nam vĩ tuyến 16ºB. B. Khu vực phía đông dãy Trường Sơn.
C. Khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB. D. Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.
Câu 6. Gió mùa mùa đông ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?
A. Gây mưa cho cả nước và khô ở Trung Bộ. B. Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
C. Gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên. D. Tạo nên sự phân hóa theo độ cao.
Câu 7. Tính chất của gió mùa mùa hạ là
A. lạnh khô. B. lạnh ẩm. C. nóng ẩm. D. khô nóng.
Câu 8. Gió fơn khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần phía nam của vùng núi Tây Bắc có
nguồn gốc từ
A. Cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam. B. Cao áp Ấn Độ Dương hoạt động mạnh.
C. Cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Bắc. D. Cao áp cận chí tuyến Nam Thái Bình Dương.
Câu 9. Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì giữa và cuối mùa hạ là do
ảnh hưởng của
A. khối khí cận chí tuyến bán cầu Bắc. B. khối khí Bắc Ấn Độ Dương.
C. khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam. D. dải hội tụ nhiệt đới hoạt động.
Câu 10. Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió đông nam xuất hiện là do
A. hình thành khối khí áp thấp Bắc Bộ. B. gió mậu dịch hoạt động ở miền Bắc.
C. khối khí cao áp Ấn Độ Dương. D. khối khí chí tuyến Bán Cầu Bắc.
Câu 11. Thời kì nào không phải là mùa khô ở Tây Nguyên?
A. Tháng 5 đến tháng 10. B. Tháng 1 đến tháng 3.
C. Tháng 10 đến tháng 12. D. Tháng 3 đến tháng 5.
Câu 12. Địa phương nào có kiểu khí hậu, thời tiết lệch pha so với tính chất chung của toàn quốc?
A. ĐB sông Cửu Long. B. Duyên hải miền Trung.
C. Tây Nguyên. D. ĐB sông Hồng.
Câu 13. Khu vực có kiểu khí hậu khô hạn gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp là vùng
A. Tây Bắc. B. Đông Bắc. C. Cực Nam trung Bộ. D. Bán đảo Cà Mau.
Câu 14. Biện pháp nào là không thích hợp trước tính chất thất thường của khí hậu nước ta?
7
A. Tích cực thâm canh tăng vụ. B. Phân bố thời vụ hợp lí.
C. Dự báo thời tiết để phòng tránh. D. Trồng rừng kết hợp với thuỷ lợi.
Câu 15. Xâm thực ở khu vực đồi núi nước ta không được biểu hiện ở ý nào sau đây?
A. Trên các sườn dốc, đất bị xói mòn, rửa trôi và trượt lở.
B. Ở những vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ.
C. Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp.
D. Trên các đỉnh núi cao hình thành đất mùn thô là chủ yếu.
Câu 16. Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A. Địa hình xâm thực - bồi tụ là kiểu địa hình chính ở nước ta.
B. Địa hình có nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000 m.
C. Địa hình gồm 2 hướng chính là vòng cung và Tây Bắc – Đông Nam.
D. Địa hình có tính phân bậc, cao ở Tây Bắc, thấp dần xuống Đông Nam.
Câu 17. Đâu là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
A. Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.
B. Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
C. Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ quét, ngập lụt.
D. Sông có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.
Câu 18. Ý nào sau đây không đúng với biểu hiện sông ngòi nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ?
A. Mạng lưới sông ngòi dạy đặc. B. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
C. Chế độ nước sông theo mùa. D. Chủ yếu là sông ngòi ngắn và dốc.
Câu 19. Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của sông ngòi duyên hải miền Trung?
A. Chế độ nước thất thường. B. Lũ lên xuống chậm và kéo dài.
C. Dòng sông ngắn và dốc. D. Lòng sông cạn và nhiều cồn cát.
Câu 20. Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì sao ?
A. Có sự tích tụ nhiều Fe O . B. Có sự tích tụ nhiều Al O .
2 3 2 3
C. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan. D. Quá trình phong hoá diễn ra mạnh.
Phần II. TRẮC NGHIỆM KĨ NĂNG
* ATLAT
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết Việt Nam có đường biên giới chung cả
trên đất liền và trên biển với các nước nào sau đây ?
A. Trung Quốc, Lào, Camphuchia. B. Lào, Campuchia.
C. Trung Quốc, Campuchia. D. Lào, Trung Quốc.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết từ Bắc vào Nam theo biên giới Việt -
Lào, đi qua lần lượt các cửa khẩu nào ?
A. Tây Trang, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y. B. Cầu Treo, Tân Thanh, Lao Bảo, Bờ Y.
C. Bờ Y, Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang. D. Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang, Bờ Y.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh ven biển nào sau đây có diện tích
lớn nhất nước?
A. Thanh Hóa. B. Nghệ An. C. Hà Tĩnh. D. Quảng Nam.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 và 6 - 7, cho biết khu vực núi nào có nhiệt độ trung
bình tháng 7 thấp nhất?
A. Hoàng Liên Sơn, Ngọc Linh, Lâm Viên. B. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc.
C. Tây Côn Lĩnh, Ngọc Linh, Lang Bian. D. Kiều Liêu Ti, Tam Đảo, Ngọc Linh.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ Apatit lớn nhất ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ thuộc tỉnh nào sau đây ?
A. Lào Cai. B. Lai Châu. C. Yên Bái. D. Tuyên Quang.
Câu 6. Căn cứ vào Atlat trang 9, hãy cho biết khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở Việt Nam (với lượng
mưa trung bình năm dưới 800 mm) thuộc tỉnh nào?
A. Sơn La. B. Nghệ An. C. Ninh Thuận. D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
8
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết hướng gió nào là thịnh hành vào mùa hạ ở
khu vực đồng bằng Bắc Bộ ?
A. Đông Bắc. B. Đông Nam. C. Tây Nam. D. Nam.
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết các sông có đặc điểm nhỏ, ngắn, chảy
theo hướng tây - đông ở nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải miền Trung. D. Đông Nam Bộ.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào có lưu vực lớn nhất ?
A. sông Hồng. B. sông Mê Công (ở Việt Nam). C. sông Đồng Nai. D. sông Thu Bồn.
Cân 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết ý nào sau đây thể hiện tháng đỉnh lũ lần
lượt của các sông Mê Công, Hồng và sông Đà Rằng ?
A. tháng 11, tháng 8, tháng 10. B. tháng 10, tháng 8, tháng 10.
C. tháng 10, tháng 8, tháng 11. D. tháng 9, tháng 8, tháng 11.
Câu 11. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết đồng bằng Quảng Nam được mở rộng ở
cửa sông của hệ thống sông nào?
A. Sông Thu Bồn. B. Sông Đồng Nai. C. Sông Gianh. D. Sông Bé.
Câu 12. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết Đất xám trên phù sa cổ tập trung
nhiều nhất ở vùng nào?
A. Bắc Trung Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Tây Nguyên. D. Đông Nam Bộ.
Câu 13. Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết rừng thưa phân bố chủ yếu ở khu nào sau
đây của nước ta?
A. Khu Tây Bắc. B. Khu Bắc Trung Bộ. C. Khu Nam Trung Bộ. D. Khu Nam Bộ.
Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất ở miền
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ?
A. Tây Côn Lĩnh. B. Pu Tha Ca. C. Kiều Liêu Ti. D. Tam Đảo.
* KĨ NĂNG BIỂU BẢNG
0
Câu 1. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ Ở MỘT SỐ NƠI CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: C)
Nhiệt độ trung bình
Địa điểm
Tháng I Tháng VII Cả năm
Lạng Sơn 13,3 27,0 22,1
Hà Nội 16,4 28,9 23,5
Huế 19,7 29,4 25,1
Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7
TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1
1. Nhận xét nào đúng nhất về nhiệt độ trung bình tháng I ?
A. Tăng mạnh từ Bắc vào Nam. B. Tăng không liên tục từ Bắc vào Nam.
C. Tăng không đáng từ Bắc vào Nam. D. Tương đối đồng đều từ Bắc vào Nam.
2. Nhận xét nào đúng nhất về biên độ nhiệt năm ?
A. Tăng mạnh từ Bắc vào Nam. B. Tăng không liên tục từ Bắc vào Nam.
C. Giảm mạnh đáng từ Bắc vào Nam. D. Tương đối đồng đều từ Bắc vào Nam.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
ĐỊA ĐIỂM LƯỢNG MƯA (mm) LƯỢNG BỐC HƠI (mm) CÂN BẰNG ẨM
(mm)
HÀ NỘI 1676 989 + 678
HUẾ 2868 1000 + 1868
TP. HỒ CHÍ MINH 1931 1686 + 245
1. Nhận xét đúng nhất về lượng mưa giữa các địa điểm là:
A. Lượng mưa tăng dần từ Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh.
B. Lượng mưa giảm dần từ Hà Nội, Huế, TP.Hồ Chí Minh.
C. Lượng mưa tăng dần từ Huế, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
9

onthicaptoc.com Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 12 Trường THPT Yên Hòa năm 2021 2022

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.