ÔN TẬP GIỮA HK2 VẬT LÝ 11
I.TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Nội dung và biểu thức ĐL CuLong
2. Khái niệm cường độ điện trường. Mối liên hệ giữa vécto cường độ điện trường tại 1 điểm và lực điện tác dụng lên điện tích thử đặt tại đó
3. Đường sức điện, đặc điểm của đường sức điện
4. Điện trường đều
5. Công của lực điện: công thức và đặc điểm.
6. Điện thế tại 1 điểm , hiệu điện thế giữa 2 điểm, mối liên hệ giữa U và E
7. Điện dung của tụ tiện
II.Các đề ôn tập
1
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
I
Câu 1: Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.109N.m2/C2 là hằng số Coulomb?
A. B. C. D.
Câu 2: Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
A. tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó. C. truyền lực cho các điện tích.
B. tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó. D. truyền tương tác giữa các điện tích.
Câu 3: Đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m; C/N B. V.m; N/C C. V/m; N/C D. V.m; C/N
Câu 4: Chọn phát biểu đúng về đặc điểm các đường sức điện
A. Véctơ cường độ điện trường dọc theo một đường sức có độ lớn bằng nhau
B. Các đường sức trong điện trường của hai điện tích bằng nhau nhưng trái dấu và đặt cô lập xa nhau thì giống hệt nhau, đều là những nửa đường thẳng xuyên tâm đi qua điểm đặt điện tích
C. Trong điện trường, ở những chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa
D. Tại mỗi điểm trong điện trường không có nhiều hơn hai đường sức đi qua vì chỉ cần hai đường sức cắt nhau là đủ xác định một điểm
Câu 5: Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
A. U = Ed B. U = A/q C. E = A/qd D. E = F/q
Câu 6: Thế năng điện của một điện tích trong điện trường đặc trưng cho:
A. Khả năng sinh công của điện trường
B. Khả năng tác dụng lực mạnh yếu của điện trường.
C. Điện thế tại một điểm trong điện trường.
D. Hiệu điện thế giữa hai điểm mà điện tích đi qua.
Câu 7: Một tụ điện gồm hai bản mỏng song song với nhau, một bảng có diện tích bằng hai lần bảng kia. Nối hai bản tụ với hai cực của một bộ pin. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. bản lớn có diện tích lớn hơn bản nhỏ
B. bản lớn có ít điện tích hơn bản nhỏ
C. các bản có điện tích bằng nhau nhưng ngược dấu
D. bản lớn có diện tích bằng hai lần bản nhỏ
Câu 8: Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là e, nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ:
A. Tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. tăng 4 lần D. giảm 4 lần
Câu 9: Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tính điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6N?
A. 0,06 cm B. 6 cm C. 36 cm D. 6 m
Câu 10: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C khi các vật A và B được đưa lại gần nhau chúng hút nhau, khi các vật B và C được đưa lại gần nhau chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?
A. Học sinh 1: vật A và C mang điện tích cùng dấu
B. Học sinh 2: vật A và C mang điện tích trái dấu
C. Học sinh 3: cả ba vật đều mang điện cùng dấu
D. Học sinh 4: vật A có thể mang điện hoặc trung hòa
Câu 11: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau mang điện tích 2Q và -Q được đặt cách nhau một khoảng r, lực điện tác dụng lên nhau có độ lớn là F. Nối chúng lại với nhau bằng một dây dẫn điện sau đó bỏ dây dẫn đi. Sau khi bỏ dây nối hai quả cầu tác dụng lên nhau một lực điện có độ lớn là:
A. F. B. F/2 C. F/4 D. F/8
Câu 12: Cho hai điện tích điểm q1 = 16mC và q2 = -64mC lần lượt đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau AB = 100cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q0 = 4mC đặt tại điểm M: AM = 60cm, BM = 40cm.
A. 16N B. 1,6N C. 14,4N D. 12,8N
Câu 13: Hai điện tích điểm +2Q và -Q được đặt cố định tại hai điểm như hình 11.1. Phải đặt điện tích q0 ở vị trí nào thì lực điện do +2Q và -Q tác dụng lên điện tích q0 có thể bằng nhau?
A. Vị trí (1) B. Vị trí (2) C. Vị trí (3) D. Vị trí (4)
Câu 14: Hai điện tích điểm q1 = 0,5nC và q2 = -0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là:
A. E = 0V/m. B. E = 5000V/m C. E = 10000V/m D. E = 20000V/m
Câu 15: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s2). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:
A. U = 255,0 (V). B. U = 127,5 (V).
C. U = 63,75 (V). D. U = 734,4 (V).
Câu 16: Trong điện trường của điện tích cố định. Xác định thế năng điện của một electron tại điểm cách một khoảng .
A. B. C. D.
Câu 17: Tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a người ta đặt ba điện tích giống nhau q1 = q2 = q3 = 6.10-7C. Phải đặt điện tích q0 tại đâu và có điện tích bằng bao nhiêu để hệ cân bằng?
A. Trọng tâm tam giác
B. Chân 1 đường cao
C. Chân 1 đường phân giác
D. Chân 1 đường trung tuyến.
Câu 18: Xét các tụ điện giống nhau, có điện dung C = 20 pF. Ghép các tụ điện thành bộ tụ như hình 15.1 và nối 2 điểm M, N với nguồn điện có hiệu điện thế U = 12 V. Điện tích của bộ tụ là:
A. 720 pC B. 360 pC
C. 160 pC D. 240 pC.
Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)
II
Câu 1: Đưa một quả cầu Q tích điện dương lại gần đầu A của thanh kim loại AB (Hình vẽ).
a) Đầu A của thanh kim loại bị nhiễm điện âm, đầu B bị nhiễm điện dương.
b) Nếu thay thanh kim loại bằng thanh nhựa thì hai đầu của thanh cũng bị nhiễm điện.
c) Khi chạm quả cầu Q vào đầu A thì thanh AB và quả cầu Q nhiễm điện trái dấu.
d) Lực tương tác giữa thanh AB và quả cầu Q tuân theo định luật Coulomb.
Câu 2: Trong thí nghiệm về điện trường (Hình vẽ), người ta tạo ra một điện trường giống nhau tại mọi điểm giữa hai bản kim loại hình tròn với , có phương nằm ngang và hướng từ tấm bên phải (+) sang tấm bên trái (-). Một viên bi nhỏ khối lượng , tích điện âm được móc bằng hai dây chỉ và treo vào giá như hình. Lấy .
Thí nghiệm về điện trường
a) Khi cân bằng viên bi lệch về phía bên phải.
b) Tác dụng lên viên bi gồm có trọng lực và lực điện
c) Góc lệch giữa dây treo và phương thẳng đứng là 450.
d) Điện trường giữa hai bản đổi chiều khi điện tích của viên bi đổi dấu.
Câu 3: Một proton cô lập được đặt cố định trên một bề mặt nằm ngang
a) Trọng lượng của proton là 1,64.10-26 N
b) Một proton khác có thể nằm cân bằng khi được đặt ở dưới so với proton đầu tiên theo phương thẳng đứng.
c) Để proton đặt vào có lực điện cân bằng với trọng lượng thì F = P.
d) Khi cân bằng protron đặt vào cần cách proton đầu tiên 0,12m về phía trên theo phương thẳng đứng.
Câu 4: Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động ký điện tử cũng như màn hình tivi, máy tính (CRT)… Hình 13.6 cho thấy mô hình của một ống tia âm cực, bao gồm hai bản kim loại phẳng có chiều dài 8 cm, tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là U = 12 V. Một electron được phóng ra từ điểm A cách đều hai bản kim loại với vận tốc ban đầu có độ lớn v0 bằng 7.106 m/s và hướng dọc theo trục của ống cho rằng bản kim loại bên dưới có điện thế lớn hơn. Xem tác dụng của trọng lực là không đáng kể lấy khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg .
a) Quỹ đạo electron khi bay trong điện trường hai bản tụ là một đường cong parabol
b) Electron bị đạp vào bản dương trước khi bay ra khỏi điện trường giữa hai bản kim loại.
c) Khi ra khỏi điện trường, electron vẫn chuyển động theo quỹ đạo parabol.
d)* Sau khi ra khỏi vùng không gian điện trường, electron chuyển động đến đập vào màn hình quang S. Biết S cách hai bản kim loại một đoạn 15 cm. Vị trí electron chạm vào màn S cách trục của ống một đoạn: 32,57.10−3 m.
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
III
Câu 1: Nếu truyền cho một quả cầu trung hoà điện 105 điện tử thì quả cầu sẽ mang một điện tích là …x10-14 Coulomb. Giá trị ở dấu « … » là bao nhiêu?
Câu 2: Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ tăng lên mấy lần?
Câu 3: Cho hai điểm M và N cùng nằm trên một đường sức điện của điện trường do điện tích q gây ra. Độ lớn cường độ điện trường tại M là 45 V/m và tại N là 5 V/m. Độ lớn cường độ điện trường tại trung điểm I bằng bao nhiêu V/m? (Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa)
Câu 4: Biết khoảng cách từ electron đến hạt nhân của nguyên tử helium là 2,94.10-11 m, điện tích của electron là -1.6-10-19C. Lực tĩnh điện tương tác giữa hạt nhân nguyên từ helium với electron nằm trong lớp vỏ của nguyên tử này là …x10-7 (N). Giá trị ở dấu « … » là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa)
Câu 5: Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường song song với .Cho góc ; BC = 10cm và UBC = 400V. Xác định hiệu điện thế UAC.
Câu 6: (SBT CTST) Đồ thị trong hình 15.2 cho thấy sự phụ thuộc của U vào Q của một tụ điện.
Vùng diện tích đầu tiên (1) (hình tam giác) hiển thị năng lượng tích trữ khi tụ điện được tích điện đến 2,0 V. năng lượng dự trữ khi đó là:
Hãy xác định giá trị vùng năng lượng số (3) theo đơn vị mili Jun. (Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa)
Hướng dẫn giải đề
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
I
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
D
10
D
2
D
11
D
3
C
12
A
4
C
13
C
5
A
14
C
6
A
15
B
7
C
16
A
8
D
17
A
9
B
18
B
Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)
II
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
1
a)
Đ
3
a)
Đ
b)
S
b)
S
c)
S
c)
S
d)
S
d)
Đ
2
a)
Đ
4
a)
Đ
b)
S
b)
S
c)
Đ
c)
Đ
d)
S
d)
S
Hướng dẫn chi tiết các câu cần suy luận :
Câu 2:Tác dụng lên viên bi gồm có trọng lực , lực điện và lực căng dây .
Góc lệch giữa dây treo và phương thẳng đứng thoả mãn công thức:
Điện trường giữa hai bản đổi chiều khi điện tích của hai bản đổi dấu.
Câu 3:
Trọng lượng của proton: P = mg = 1,67.10-27.9,8 = 1,64.10-26 N
Để proton đặt vào có lực điện cân bằng với trọng lượng:
Về độ lớn: F = P = 1,64.10-26 N
Ta có:
Vậy cân bằng protron đặt vào cần cách proton đầu tiên 0,12m về phía trên theo phương thẳng đứng.
Câu 4:* Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại:
Vì lực điện hướng thẳng đứng xuống dưới nên độ lớn gia tốc trên phương thẳng đứng của electron là:
Thời gian để electron ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại là:
Thành phần vận tốc của hạt theo phương thẳng đứng khi hạt vừa ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại: vy = ay.t = 1,2.106 m/s
* Độ lệch của hạt so với ban đầu theo phương thẳng đứng khi hạt vừa ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại là: y = ½ a.t2 » 6,86.10−3 m
Vì sau đó hạt chuyển động thẳng đều nên thành phần vx, vy vẫn không thay đổi. Khi hạt đến đập vào màn huỳnh quang S, ta có:
Vị trí hạt chạm vào màn S cách trục của ống một đoạn:
y + sy = 6,86.10−3 + 2,571.10−4 = 32,57⋅10−3 m
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
III
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
+1,6
4
5,3
2
9
5
0
3
11,3
6
10,0
Câu 3:Từ biểu thức:
Ta có:
Câu 4: Do nguyên tử helium có 2 electron nên: qhn = 2.1,6.10-19C
Lực tính điện tương tác giữa hạt nhân nguyên từ helium với electron:
Câu 5:
2
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
I
Câu 1: Trong các hình biểu diễn, lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn điện tích và đứng yên) dưới đây. Hình nào biểu diễn không chính xác?
A. B.
C. D.
Câu 2: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
A. phương của vectơ cường độ điện trường. C. phương diện tác dụng lực.
B. chiều của vectơ cường độ điện trường. D. độ lớn của lực điện.
Câu 3: Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?
A. F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
B. F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
C. F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.
D. F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.
Câu 4: Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Đường sức điện là những đường cong không khép kín
B. Các đường sức điện không cắt nhau
C. Qua một điểm trong điện trường, ta chỉ vẽ được một đường sức điện
D. Trong trường hợp giới hạn, hai đường sức có thể tiếp xúc với nhau tại một điểm mà không cắt nhau
Câu 5: Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = Ed
A. Điện trường của điện tích dương B. Điện trường của điện tích âm
C. Điện trường đều D. Điện trường không đều
Câu 6: Đơn vị của điện thế là:
A. vôn (V). B. jun (J). C. vôn trên mét . D. oát (W).
Câu 7: Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
A. B. C. D.
Câu 8: Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là:
A. hai vật không nhiễm điện.
B. hai vật nhiễm điện cùng loại.
C. hai vật nhiễm điện khác loại.
D. một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Câu 9: Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
A. 8 V. B. 10 V.
C. 15 V. D. 22,5 V.
Câu 10: Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Cường độ điện trường tại một điểm cách một khoảng có giá trị bằng
A. . B. .
C. . D. .
Câu 11: Xét ba điện tích q0, q1 và q2 đặt tại 3 điểm khác nhau trong không gian. Biết lực do q1 và q2 tác dụng lên q0 lần lượt là và . Biểu thức nào sau đây xác định lực tính điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0?
A. F0 = F10 + F20.
B.
C. F0 = F10 - F20.
D.
Câu 12: Mỗi hạt bụi li ti trong không khí mang điện tích q = -9,6.10-13C. Hỏi mỗi hạt bụi ấy thừa hay thiếu bao nhiêu electron? Biết điện tích electron có độ lớn là 1,6.10-19C.
A. Thừa 6.106 hạt. B. Thừa 6.105 hạt.
C. Thiếu 6.106 hạt. D. Thiếu 6.105 hạt.
Câu 13: Một điện tích q đặt tại điểm chính giữa đoạn thẳng nối hai điện tích Q bằng nhau. Hệ ba điện tích sẽ cân bằng nếu q có giá trị là:
A. -Q/2 B. -Q/4 C. Q/2 D. Q/4
Câu 14: Có hai điện tích q1 = 5.10-9 C ,q2 = - 5.10-9 C đặt cách nhau 10cm. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm
A. 4500 V/m B. 36000 V/m C. 18000 V/m D. 16000 V/m
Câu 15: Quả cầu nhỏ m = 0,5g, mang điện tích q1 = 5 nC treo trên một sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương nằm ngang. Cường độ điện trường E = 106 V/m. (g = 10m/s2). Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng là:
A. 15o B. 30o C . 45o D. 60o
Câu 16: Trong điện trường của điện tích cố định. Dưới tác dụng của lực điện kéo electron từ điểm và với vận tốc ban đầu bằng 0, dịch chuyển theo đường thẳng về phía điện tích . Tính tốc độ của electron khi còn cách điện tích một khoảng .
A.
B.
C.
D.
Câu 17: Bộ tụ điện trong chiếc đèn chụp ảnh có điện dung 750 μF được tích điện đến hiệu điện thế 330V. Mỗi lần đèn lóe sáng tụ điện phóng điện trong thời gian 5ms. Tính công suất phóng điện của tụ điện:
A. 5,17kW B. 6,17kW C. 8,17kW D. 8,17kW
Câu 18: Có bốn chiếc tụ điện như Hình , hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần về năng lượng khi chúng được tích điện tới mức tối đa cho phép.
a) b)
c) d)
Hình 21.6. Một số tụ diện dùng cho quạt điện
A. b, d, a,c. B. b, c, d,a.C. c, a, b,d. D. c, b, a,d.
Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)
II
Câu 1: Theo mô hình nguyên tử của nhà vật lí Ernest Rutherford (1871- 1937), nguyên tử gồm hạt nhân (tập trung hầu hết khối lượng của nguyên tử và có kích thước rất nhỏ so với bán kính nguyên tử) mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn xung quanh hạt nhân.
Xét mô hình nguyên tử Rutherford cho nguyên tử hydrogen (Hình vẽ).
a) Lực giữ cho electron chuyển động tròn quanh hạt nhân là lực tương tác tĩnh điện.
Hình. Mô hình nguyên tử Rutherford cho nguyên tử Hydrogen.
b) Phương của lực trùng với đường thẳng nối hai điện tích lại với nhau và chiều của lực tương tác giữa proton và electron hướng vào hai điện tích đó.
c) Khi electron bay khỏi nguyên tử, lực Coulomb trở thành lực đẩy.
d) Cho độ lớn điện tích của proton và electron đều bằng 1,6.10-19C. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là: 2,56.10-19 (N).
Câu 2: Cho Hai điện tích điểm q1 = 6 mC và q2 = 54 mC đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 6 cm. Sau đó người ta đặt một điện tích q3 tại điểm C.
AB
a) Điện tích q3 có thể nằm cân bằng khi q3 đặt tại C nằm trên đường thẳng AB, trong đoạn AB.
b) Khi q3 cân bằng, q3 nằm ở gần điểm B hơn
c) Để cả hệ cân bằng thì q3 phải mang dấu âm
d) Để cả hệ cân bằng thì q3 có giá trị -30 mC
Câu 3: Người ta làm thí nghiệm cho những giọt dầu nhỏ mang điện tích với độ lớn điện tích khác nhau rơi trong điện trường (đặt trong chân không). Biết cường độ điện trường có độ lớn 5,92.104 N/C và có hướng thẳng đứng xuống dưới. Biết khối lượng của giọt dầu là 2,93.10-15 kg. Lấy g = 9,80 m/s2.
a) Khi giọt dầu lơ lửng trong vùng có điện trường thì điện tích của giọt dầu mang dấu dương.
b) Khi giọt dầu lơ lửng chịu tác dụng trọng lực và lực điện , hai lực này cân bằng nhau
c) Khi giọt dầu lơ lửng, điện tích của giọt dầu có độ lớn 4,85.10-19C.
d) Một giọt dầu khác có cùng khối lượng nhưng rơi với tốc độ ban đầu bằng không và trong 0,250 s rơi được 10,3 cm. Điện tích của giọt dầu này có giá trị là -3,32.10-9C
Câu 4: Hình 12.3 mô tả 6 trường hợp sắp xếp bốn điện tích điểm phẩy trong đó các điện tích được đặt cách đều nhau bên trái và bên phải so với điểm O. Xét độ lớn cường độ điện trường tại điểm O ở 6 trường hợp
a) Cường độ điện trường tại O ở trường hợp (6) lớn hơn trường hợp (2)
b) Cường độ điện trường tại O ở trường hợp (3) và (4) bằng nhau.
c) Cường độ điện trường tại O ở trường hợp (6) là lớn nhất và bằng
d) Cường độ điện trường tại O ở trường hợp (1) là bé nhất và bằng 0.
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
III
Câu 1: Biết khoảng cách từ electron trong nguyên tử hydrogen đến hạt nhân nguyên tử này là 5.10-11 m; điện tích của electron và của proton có độ lớn bằng nhau 1,6.10-19 C. Lấy . Lực điện tương tác giữa electron và proton của nguyên tử hydrogen là …x10-8 (N). Giá trị ở dấu « … » là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa)
Câu 2: Bốn quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích +2,3μC, -264.10-7C, - 5,9μC, +3,6.10-5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu là bao nhiêu micro Coulomb?
Câu 3: Một electron ở trong một điện trường đều thu gia tốc a = 1012m/s2. Độ lớn của cường độ điện trường có giá trị bao nhiêu V/m?
Câu 4: Một quả cầu khối lượng 10g, được treo vào một sợi chỉ cách điện. Quả cầu mang điện tích q1 = +0,1 μC. Đưa quả cầu thứ hai mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu, dây treo hợp với đường đứng góc α = 300. Khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang và cách nhau 3cm. Sức căng của sợi dây có giá trị bao nhiêu Newton? (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa)
Câu 5: Có hai chiếc tụ điện giống nhau như Hình 21.4. Tụ điện thứ nhất được tích điện với hiệu điện thế rồi bỏ ra khỏi nguồn. Sau đó ghép song song tụ điện thứ nhất với tụ thứ hai chưa được tích điện. Khi bỏ qua các sai số, hãy xác định hiệu điện thế đo được giữa hai cực của bộ tụ điện theo đơn vị Vôn?
Câu 6: Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C mang điện. Với bảng A và C tích điện âm còn bảng B tích điện dương. Các bảng được đặt song song nhau.
Xem gần đúng điện trường giữa bảng kim loại là đều biết rằng khoảng cách giữa hai bảng A và B là d1 = 3 cm, còn khoảng cách giữa hai bản B và C là d2 = 5 cm như hình 13.4.
Nếu cường độ điện trường giữa hai bảng A và B, B và C có độ lớn lần lượt là E1 = 200 V/m; E2 = 600 V/m. Chọn gốc điện thế tại bảng B. Điện thế tại bảng C bằng bao nhiêu Vôn?
Hướng dẫn giải đề
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
I
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A
10
B
2
C
11
B
3
D
12
A
4
D
13
B
5
C
14
D
6
A
15
C
7
D
16
A
8
C
17
D
9
C
18
C
Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)
II
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
1
a)
Đ
3
a)
S
b)
Đ
b)
Đ
c)
S
c)
Đ
d)
S
d)
Đ
2
a)
Đ
4
a)
S
b)
S
b)
S
c)
Đ
c)
S
d)
S
d)
Đ
Câu 2:
* Để q3 nằm cân bằng thì: Þ Þ cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn: F13 = F23
Từ đó:+ C nằm trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và gần A hơn.
+ BC = 3AC = 3(AB – BC) Þ BC = AB = .6 = 4,5 cm và AC = AB – BC = 1,5 cm.
Vậy: Phải đặt q3 tại C, với AC = 1,5 cm; BC = 4,5 cm thì q3 sẽ nằm cân bằng.
* Để q1 cân bằng thì:
Tương tự, với giá trị q3 như trên thì q2 cũng cân bằng.Vậy, điện tích của q3 là −3,375μC thì cả hệ cân bằng.
Câu 3:
onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK2 Vat Li 11 KNTT 24 25
Câu 1 (4,0 điểm).
Hai điện tích điểm (I) và (II) ban đầu ở rất xa nhau, chuyển động lại gần nhau. Khối lượng và độ lớn điện tích của chúng bằng nhau lần lượt là m và q. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng theo m, q và các hằng số cần thiết trong các trường hợp sau:
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1.(Tuần 9 – Tiết 17)
1. Một vệ tinh nhân tạo được phóng từ bề mặt Trái đất, tính tốc độ phóng của vệ tinh:
a) để nó trở thành vệ tinh chuyển động tròn quanh Trái đất ở quỹ đạo tầm thấp (gần bề mặt Trái đất).
Câu 1: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(4πt) cm. Biên độ dao động của vật là
A. A = 4 cm.B. A = 6 cm.C. A= –6 cm.D. A = 12 m.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dòng điện?
MÔN VẬT LÍ 11-KẾT NỐI TRI THỨC
I. PHẦN TRÁC NGHIỆM: (7 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nói về sự nhiễm điện của các điện tích. Phát biểu nào sau đây là đúng?