onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 8
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Học sinh cần nắm được các kiến thức cơ bản sau:
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
- Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam thời nhà Nguyễn.
- Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn.
- Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các vua Nguyễn.
- Học sinh đánh giá được những giá trị về thành tựu văn hoá nhà Nguyễn; đánh giá được vai trò của nhà Nguyễn đối với quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
II. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
1. Thủy văn Việt Nam
* Trình bày và phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông lớn.
* Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam
* Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam.
* Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
3. Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước
* Vai trò của khí hậu. Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông.
4. Đặc điểm chung và sự phân bố của lớp phủ thổ nhưỡng
* Đặc điểm chung, sự phân bố và giá trị sử dụng của các nhóm đất chính.
* Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất ở nước ta.
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI THAM KHẢO
* PHẦN TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ
Câu 1. Người thành lập nhà Nguyễn là
A. Nguyễn Phúc Ánh. B. Nguyễn Phúc Đảm.
C. Nguyễn Phúc Miên Tông. D. Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy.
Câu 2. Năm 1804, vua Gia Long đổi tên nước ta thành
A. Đại Việt. B. Việt Nam.
C. Đại Ngu D. Đại Nam.
Câu 3. Thời Gia Long, ban hành bộ luật là
A. Luật Hồng Đức. B. Luật Hình thư.
C. Hoàng Việt luật lệ. D. Quốc triều Hình luật.
Câu 4. Nhà Nguyễn hạn chế hoạt động đối với
A. Thiên Chúa giáo. B. Phật giáo.
C. Hồi giáo. D. Đạo giáo.
Câu 5. Thể chế nhà nước của nhà Nguyễn thuộc thể chế nhà nước nào dưới đây
A. Trung lập. B. Quân chủ lập hiến.
C. Quân chủ chuyên chế. D. Quân chủ đại nghị.
Câu 6. Nhà Nguyễn xem tôn giáo nào dưới đây là vị trí độc tôn?
A. Phật giáo. B. Khổng giáo.
C. Nho giáo. D. Thiên chúa giáo.
Câu 7. Chính sách nông nghiệp thời Nguyễn là chính sách
A. hạn điền. B. doanh điền.
C. lộc điền. D. ngụ binh ư nông.
Câu 8. Xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX có các giai cấp cơ bản là
A. nông dân và thợ thủ công. B. công nhân và nông dân.
C. công nhân và thợ thủ công. D. địa chủ và nông dân.
Câu 9. Công trình kiến trúc nào của nhà Nguyễn được Unessco công nhận là di sản văn hóa vật thể của nhân loại?
A. Hoàng Thành Thăng Long. B. Thành Tây Đô.
C. Thánh địa Mỹ sơn. D. Kinh Thành Huế.
Câu 10. Hình thức nghệ thuật từ thời nhà Nguyễn (thế kỉ XIX) được Unessco công nhận là di sản văn hóa phi vật thể là
A. Dân ca quan họ Bắc Ninh, hát xoan.
B. Nhã nhạc cung đình Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ.
C. Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
D. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, ca trù.
Câu 11: Một trong những hoạt động thể hiện việc thực thi chủ quyền hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa la
A. Đưa quân ra đóng giữ hai quần đảo, trồng cây, xây dựng nhà cửa trên đảo
B. đưa bản vẽ Hoàng Sa và Trường Sa đúc đồng in trên cửu đỉnh nhà Nguyễn
C. đưa thuyền đi ngang qua hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
D. sai Phạm Hữu Nhật đem binh thuyền đi, mang theo 10 bài gỗ đến nơi đó dựng làm dấu mốc ghi
Câu 12: Các bằng chứng chủ quyền của Hoàng Sa và Trường Sa của triều Nguyễn không gồm
A. tư liệu chữ viết (chính sử nhà Nguyễn)
B. hiện vật (cửu đỉnh, châu bản, mộc bản)
C. video quay về quá trình thực thi chủ quyền
D. bản đồ, hồi kí của người nước ngoài
Câu 13. Quân đội nhà Nguyễn được chia thành mấy bộ phận?
A. 5 bộ phận. B. 2 bộ phận.
C. 4 bộ phận. D. 3 bộ phận.
Câu 14: Triều đại nào của nước ta đã xác lập chủ quyền của mình tại 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
A. Nhà Trần B. Nhà Lý
C. Nhà Nguyễn D. Nhà Tây Sơn
Câu 15: Vị vua nào đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành chính tỉnh là
A. Minh Mạng B. Gia Long
C. Thiệu Trị D. Tự Đức
* PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ
Câu 1:
Điền chữ Đ (đúng), hoặc S (sai) vào ô trống ở các câu sau
Thông tin
Đ
S
1. Biến đổi khí hậu làm cho thời tiết nước ta trở nên ôn hòa hơn
2. Biến đổi khí hậu chỉ đem lại tác động tiêu cực cho thời tiết nước ta
3. Biến đổi khí hậu mang đến những tác động tích cực đến thời tiết nước ta
4. Biến đổi khí hậu đã khiến thời tiết nước ta trở nên khắc nghiệt hơn
5. Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chủ yếu là Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung
6. Sông ngòi nước ta chủ yếu là những sông có đặc điểm là sông dài, lớn và chảy êm đềm.
7. Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng đồng bằng
8. Một trong những hệ quả của biến đổi khí hậu là thực vật đột biến gen tăng
9. Nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ vì khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa
10. Nguyên nhân ảnh hưởng đến tổ chức và thực hiện các hoạt động du lịch là do khí hậu
Câu 2: Điền những từ thích hợp còn thiếu vào ô trống (…) để tạo một câu đúng hoàn chỉnh sau:
a. Đất feralit ở nước ta có lớp…………………, thoáng khí, dễ thoát nước. Đất thường có màu………………..do có nhiều hợp chất sắt, nhôm
b. Đối với sản xuất nông nghiệp: đất feralit thích hợp để………………………., cây ăn quả, phát triển đồng cỏ để ………………………
c. Đất phù sa nước ta chủ yếu là …………………………………………… nên có đặc điểm chung là tầng đất dày và phì nhiêu.
d. Đất mặn là loại đất được hình thành ở các vùng ……………, ……………….
e. Nhóm đất feralit chiếm tới………….diện tích đất tự nhiên của nước ta, phân bố ở các khu vực……………..
f. Nước ta có ………….hệ thống sông lớn, với diện tích lưu vực ………………… Các hệ thống sông lớn nước ta là ……………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
g. Biến đổi khí hậu làm thay đổi các yếu tố của khí hậu nước ta là:
- Thay đổi về……………………………………………………………………….
- Thay đổi về……………………………………………………………………….
- Gia tăng các hiện tượng………………………………………………………….
h. Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với cây……………………………….
* PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Phân tích vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
* Gợi ý trả lời:
* Vai trò của hồ, đầm
- Đối với sản xuất: ......................................................................................
- Đối với sinh hoạt: ....................................................................................
- Đối với môi trường: ................................................................................
Câu 2: Đề xuất một số giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. Bản thân em đã thực hiện được những giải pháp nào?
* Gợi ý trả lời:
* Một số giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu:……………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Thích ứng với biến đổi khí hậu:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
* Bản thân học sinh đã thực hiện được giải pháp:
(Học sinh trình bày theo thực tế của bản thân những việc làm phù hợp)
* ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 3: Trình bày đặc điểm sông ngòi ngòi nước ta. Giới thiệu khái quát về 3 hệ thống sông lớn.
* Gợi ý trả lời:
* Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam:
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc: Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km, dọc bờ biển nước ta cứ khoảng 20km lại có 1 cửa sông.
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200 triệu tấn/năm.
c. Phần lớn sông ngòi chảy theo 2 hướng chính
Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam (sông Hồng, sông Mã, sông Tiền...) và vòng cung (sông Lô, sông Gâm, sông Cầu...)
d. Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt
Mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa cạn tương ứng với mùa khô.
* Giới thiệu khái quát về 3 hệ thống sông lớn của nước ta:
* Hệ thống sông Hồng:
- Chiều dài: 566km/1126km
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc
- Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
* Hệ thống sông Thu Bồn
- Chiều dài: 205km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại. Số phụ lưu: 80
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng lượng nước cả năm.
* Hệ thống sông Cửu Long
- Chiều dài: 230km/4300km
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK2 Lich su Dia Li 8 CTST CTM
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
NĂM HỌC 2023-2024
CẢ NĂM : 35 tuần x 3 tiết = 105 tiết
Bài 1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Câu 1: Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại?
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Phân phối chương trình môn Lịch sử 8
2. Phân phối chương trình môn Địa lí 8
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN ĐỊA LÝ - Năm học 2023 - 2024
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2023-2024