ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK1 - VẬT LÍ 10
Năm học: 2024 - 2025
PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1.1 đến câu 18.4. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
NHẬN BIẾT
1.1. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
A. Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
B. Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
C. Các ngôi sao và các hành tinh
D. Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
1.2. Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
A. Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học. B. Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
C. Điện học, quang học, vật chất hữu cơ. D. Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
1.3. Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?
A. Thiên văn học. B. Nhiệt động lực học.
C. Vật liệu ứng dụng. D. Thực vật học.
1.4. Các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở?
A. Cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, âm học. B. Cơ học, điện học, quang học, lịch sử.
C. Cơ học, điện học, văn học, nhiệt động lực học. D. Cơ học, điện học, nhiệt học, địa lí.
2.1. Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
2.2. Phương pháp nghiên cứu thường sử dụng của Vật lí là phương pháp
A. mô hình và phương pháp thu thập số liệu. B. thực nghiệm và phương pháp mô hình
C. thực nghiệm và phương pháp quy nạp. D. mô hình và phương pháp định tính.
2.3. Kết quả nghiên cứu: “Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi càng nhanh là dựa theo phương pháp nào?
A . Phương pháp mô hình. B. Phương pháp thực nghiệm.
C. Phương pháp suy luận chủ quan. D. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.
2.4. Các loại mô hình nào sau đây là các mô hình thường dùng trong trường phổ thông?
A. Mô hình vật chất. B. Mô hình lí thuyết.
C. Mô hình toán học. D. Cả ba mô hình trên.
3.1. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn. B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và đổi chiều một lần. D. chuyển động thẳng và đổi chiều hai lần.
3.2. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
A. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
B. Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
C. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
D. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
3.3. Hai vị trí A và B cách nhau 100m. Vật đi từ A đến B sau đó quay về lại A, chọn chiều dương từ A đến B, độ dịch chuyển của vật trong quá trình chuyển động trên bằng
A. 0 B. 100m C. -100m D. 200m
3.4. Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
A. vị trí và thời gian chuyển động của một vật. B. độ dài quãng đường mà vật đi được.
C. sự nhanh chậm của chuyển động của vật. D. độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
4.1. Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình?
A. Tốc độ trung bình là trung bình cộng các vận tốc.
B. Tốc độ trung bình cho biết tốc độ của vật tại một thời điểm nhất định.
C. Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ trung bình là m/s2.
D. Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
4.2. Một vật chuyển động thẳng. Trong khoảng thời gian t, độ dịch chuyển của vật là d và quãng đường vật đi được là s, tốc độ trung bình của vật được tính bằng công thức
A. B. C. D.
4.3. Trường hợp nào sau đây tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của vật có giá trị như nhau?
A. Vật chuyển động trên đường cong.
B. Vật chuyển động trên đường thẳng và có đổi chiều.
C. Vật chuyển động trên đường thẳng và không đổi chiều.
D. Vật chuyển động trên một đường tròn.
4.4. Công thức tổng hợp vận tốc
A. . B. .
C. . D. .
Đồ thị sau dùng cho các câu 5.1, 5.2, 5.3
5.1. Vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian
A. từ 0 đến t1. B. từ t1 đến t2.
C. từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3. D. từ t2 đến t3.
5.2. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương trong khoảng thời gian
A. từ 0 đến t1. B. từ t1 đến t2.
C. từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3. D. từ t2 đến t3.
5.3. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm trong khoảng thời gian
A. từ 0 đến t1. B. từ t1 đến t2.
C. từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3. D. từ t2 đến t3.
5.4 Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một người đi bộ trên một đường thẳng. Trong giai đoạn AB, người đó
A. chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
B. chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
B. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
D. chuyển động thẳng chậm dần đều.
6.1. Gia tốc của vật được xác định bởi biểu thức
A. B. C. D.
6.2. Đơn vị của gia tốc là
A. N. B. m/s. C. m/s2. D. km/h.
6.3. Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v0 + at, thì:
A. v luôn dương B. v luôn âm C. Tích v, a luôn dương D. Tích a,v luôn âm
6.4. Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương thì
A. a > 0; v > v0. B. a < 0; v
7.1. Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
B. Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất.
C. Một ôtô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ chí minh.
D.Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng
7.2. Chọn đáp án ĐÚNG về vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?
A. Vectơ gia tốc của vật cùng chiều với vectơ vận tốc.
B. Gia tốc của vật luôn luôn dương.
C. Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.
D. Gia tốc của vật luôn luôn âm.
7.3. Chọn đáp án ĐÚNG về vật chuyển động thẳng chậm dần đều?
A. Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với véc tơ vận tốc.
B. Gia tốc của vật luôn luôn dương .
C. Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.
D. Gia tốc của vật luôn luôn âm.
7.4. Chuyển động biến đổi là chuyển động
A. có quỹ đạo là đường thẳng. B. có vận tốc thay đổi theo thời gian.
C. có quãng đường thay đổi theo thời gian. D. độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian.
8.1 Sự rơi tự do là
A. chuyển động của vật dưới tác dụng của các lực cân bằng nhau
B. chuyển động khi bỏ qua lực cản.
C. một dạng chuyển động thẳng đều.
D. chuyển động của vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
8.2 Chuyển động nào dưới đây có thể được coi như là chuyển động rơi tự do?
A. Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.
B. Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.
C. Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.
D. Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.
8.3 Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Vận tốc của vật lúc chạm đất được tính theo công thức
A. g.h B. C. D.
8.4 Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Thời gian vật rơi được tính theo công thức
A. g.h B. C. D.
9.1 Từ độ cao H một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v0. Gia tốc trọng trường là g. Khoảng thời gian từ khi bắt đầu ném đến khi vừa chạm đất là
A. B. C. D.
9.2 Công thức tính tầm ném xa của vật ném ngang là:
A. . B. . C. . D. .
9.3 Trong bài toán chuyển động ném ngang thì
A. Thời gian vật chuyển động ném ngang đúng bằng thời gian vật đó rơi tự do ở cùng độ cao.
B. Thời gian ném ngang đúng bằng thời gian vật đó chuyển động thẳng đều.
C. Tầm ném xa không phụ thuộc vào vận tốc đầu
D. Quỹ đạo của nó là một parabol
9.4 Một vật khối lượng m, được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0. Tầm bay xa của nó phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
A. m và h. B. v0 và h. C. m, v0 và h. D. m và v0.
HIỂU
10.1 Chọn phát biểu sai? Sai số dụng cụ ΔA’ có thể
A. lấy nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
B. Lấy bằng một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
C. được tính theo công thức do nhà sản xuất quy định
D. loại trừ khi đo bằng cách hiệu chỉnh khi đo.
10.2 Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
A. Không hiệu chỉnh đồng hồ. B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm. D. Cả ba nguyên nhân trên.
10.3 Chọn phát biểu sai? Sai số dụng cụ ΔA’ có thể
A. lấy nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
B. Lấy bằng một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
C. được tính theo công thức do nhà sản xuất quy định
D. loại trừ khi đo bằng cách hiệu chỉnh khi đo.
10.4 Gọi là giá trị trung bình, ΔA’ là sai số dụng cụ, là sai số ngẫu nhiên, DA là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
A. B. C. D.
11.1 Chon câu trả lời đúng? Để đo được tốc độ chuyển động của vật bằng dụng cụ thực hành thì ta cần đo
A. Độ dịch chuyển của vật. B. Thời gian di chuyển của vật.
C. Đường kính của vật. D. Chu vi của vật.
11.2. Phép đo độ dài đường đi cho giá trị trung bình = 16,073148 m. Sai số của phép đo tính được là Ds = 0,00521 m. Kết quả đo được viết là
A. s =(16,073148 ± 0,00521) m B. s =(16,073 ± 0,0052) m
C. s =(16,07 ± 0,005) m D. s =(16,073 ± 0,005) m
11.3. Để xác định thời gian đi của bạn A trong quãng đường 100m, người ta sử dụng đồng hồ bấm giây, ta có bảng số liệu dưới đây:
Lần đo
1
2
3
Thời gian (s)
35,20
36,15
35,75
Coi tốc độ đi không đổi trong suốt quá trình chuyển động, sai số trong phép đo này là bao nhiêu?
A. 0,30 s. B. 0,31 s. C. 0,32 s. D. 0,33 s.
11.4. Dùng một thước đo mm đo 5 lần khoảng cách giữa hai điểm A, B với các giá trị lần lượt là: 20mm, 21mm, 21mm, 21mm, 22mm. Giá trị trung bình của 5 lần đo là:
A. 105mm. B. 21mm. C. 22mm. D. 20mm.
12.1 Chọn câu đúng, để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần:
A. Đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật. B. Máy bắn tốc độ.
C. Đồng hồ đo thời gian D. thước đo quãng đường
12.2. Để đo tốc độ trung bình của viên bi thép khi làm thí nghiệm, cần sử dụng:
A. 2 cổng quang điện
B. 1 cổng quang điện
C. 2 cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số
D. 1 cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số
12.3. Chọn câu đúng. Những dụng cụ chính để đo tốc độ trung bình của viên bi gồm:
A. Đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng.
B. Đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện, viên bi, máng và thước kẹp.
C. Đồng hồ đo thời gian hiện số, cần rung, viên bi, máng và thước kẹp.
D. Đồng hồ đo thời gian hiện số, cần rung, viên bi, máng và thước thẳng.
12.4. Đường kính của một quả bóng bằng . Sai số tỉ đối của phép đo thể tích quả bóng gần bằng giá trị nào sau đây
A. 11% B. 4% C. 7% D. 9%
13.1 Phương trình nào sau đây là phương trình vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. v = 3 – 2t. B. v = 20 + 2t + t2. C. v = t2 – 1. D. v = t2 + 4t.
13.2 Phương trình nào sau là phương trình vận tốc của chuyển động chậm dần đều theo chiều dương ?
A. v = 5t. B. v = 15 – 3t. C. v = 10 + 5t + 2t2. D. v = 20
13.3. Phương trình nào sau dây mô tả vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn là 3 m/s2 ?
A. v = 2+3t. B. v = 15 – 3t. C. v = 10 + 5t + 3t2. D. v = -20+2t
13.4. Phương trình nào sau là mô tả vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn là 2m/s2 ?
A. v = -6-2t. B. v = 15 – 2t. C. v = 2 + 5t D. v = 4t-2
14.1. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9,8 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Tốc độ của vật ngay khi vừa chạm đất bằng
A. m/s. B. 9,8 m/s. C. 98 m/s. D. 6,9 m/s.
14.2.Một vật rơi từ độ cao 45 m xuống đất. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc trung bình của vật và thời gian chạm đất là:
A. vtb= 4,5 m/s, t = 10 s. B. vtb = 30 m/s, t = 3 s.
C. vtb= 15 m/s, t = 3 s. D. vtb = 5 m/s, t = 9 s.
14.3. Một vật được thả rơi tự do ở độ cao 80 m tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Thời gian vật rơi là:
A. 4,04 s. B. 8,00 s. C. 4,00 s. D. 2,86 s.
14.4 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?
A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
B. Chuyển động nhanh dần đều.
C. Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do nhanh như nhau.
D. Càng lên cao, gia tốc rơi tự do càng lớn.
15.1 Khi thực hành xác định gia tốc rơi tự do bằng thực nghiệm. Kết quả thực hành của một nhóm học sinh được viết dưới dạng g = (9,870,24) (m/s2). Giá trị thực của gia tốc rơi tự do g được xác định là
A. từ 9,39 m/s2 đến 10,35 m/s2. B. 9,39 m/s2 và 10,35 m/s2.
C. 9,63 m/s2 và 10,11 m/s2. D. từ 9,63 m/s2 đến 10,11 m/s2.
15.2 Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống: Những dụng cụ chính để đo gia tốc rơi gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và ………………., vật bằng thép hình trụ và …………………
A. máng, thước. B. cổng quang điện, thanh trụ.
C. cổng quang điện, máng đứng có gắn thước. D. khe định vị, giắc cắm.
15.3 Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5) B. (3), (2), (5), (4), (1)
C. (2), (3), (1), (5), (4) D. (2), (1), (3), (5), (4).
15.4 Một học sinh tiến hành đo gia tốc rợi tự do tại phòng thí nghiệm theo hướng dẫn của SGKVL 10. Phép đo gia tốc RTD học sinh này cho giá trị trung bình sau nhiều lần đo là = 9,7166667m/s2 với sai số tuyệt đối tương ứng là Δ = 0,0681212 m/s2. Kết quả của phép đo được biễu diễn bằng
A. g = 9,72 ± 0,068 m/s2 B. g = 9,7 ± 0,1 m/s2
C. g = 9,72 ± 0,07 m/s2 D. g = 9,717 ± 0,068 m/s2
VẬN DỤNG
16.1 Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe trong thời gian này là
A. 20 km/h; 0 km/h B. 30 km/h; 30 km/h
C. 60 km/h; 0 km/h D. 60 km/h; 60 km/h.
16.2 Một người đi bộ trên một đường thẳng với vận tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là
A. 6min15s B. 7min30s
C. 6min30s D. 7min15s
16.3 Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
A. 50km/h B. 48km/h C. 44km/h D. 34km/h
16.4 Một chiếc xe chạy qua cầu với vận tốc 8 m/s theo hướng Nam - Bắc. Một chiếc thuyền chuyển động với vận tốc 6 m/s theo hướng Tây - Đông. Vận tốc của xe đối với thuyền là
A. 2m/s B. 10m/s C. 14m/s D. 28m/s.
17.1. Trên hình là đồ thị độ dịch chuyển -thời gian của một vật chuyển động thẳng. Cho biết kết luận nào sau đây là sai?
A. Vận tốc của vật là 2m/s
B. Trong 20 giây đầu tiên vật đi được 10m.
C. Vật đi theo chiều dương của trục toạ độ.
D. Gốc thời gian được chọn là lúc vật bắt đầu chuyển động.
17.2. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ. Vật chuyển động
A. ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
B. cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
C. ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
D. cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
17.3. Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng
A. 30 km/giờ. B. 150 km/giờ.
C. 120 km/giờ. D. 100 km/giờ.
17.4. Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của hai vật chuyển động thẳng cùng hướng. Tỉ lệ vận tốc vA: vB là
A. 3: 1. B. 1: 3.
C. . D.
18.1. Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36 km/h là:
A. t = 360 s. B. t = 200 s. C. t = 300 s. D. t = 100 s.
18.2. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu tăng tốc. Biết rằng sau 10 s kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc là 15 m/s. Gia tốc của xe là bao nhiêu?
A. 0,4 m/s2. B. 0,5 m/s2. C. 0,6 m/s2. D. 0,7 m/s2.
18.3. Một vật đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 20 s, vận tốc của vật đạt 25 m/s. Gia tốc của vật có giá trị
A. 0,75 m/s2. B. – 0,75 m/s2. C. 0,5 m/s2. D. 0,4 m/s2.
18.4. Một vật đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì giảm tốc, chuyển động chậm dần đều và sau 5 giây thì dừng lại. Gia tốc của vật có giá trị
A. 0,5 m/s2. B. – 0,5 m/s2. C. 1 m/s2. D. -2 m/s2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 38. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Câu 1 : Nhận định sau là đúng hay sai ?
a) Nếu các độ dịch chuyển và vuông góc nhau () thì .
b) Một người đi bộ 3 km theo hướng nam rồi 2 km theo hướng tây. Độ dịch chuyển tổng hợp là d = 2,2 km, hướng của độ dịch chuyển lệch
về phía tây 450 so với hướng nam.
c) Biết là độ dịch chuyển 3m về phía Đông, còn là độ dịch chuyển 4m về
phía Bắc. Độ lớn, phương, chiều của độ dịch chuyển tổng hợp là 5m, hướng đông - bắc 53°.
d) Biết là độ dịch chuyển 10 m về phía đông còn là độ dịch chuyển 6m
về phía tây. Độ dịch chuyển tổng hợp là .
Câu 2 : Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.
a. Nếu chuyển động thẳng không đổi chiều, quãng đường bằng độ dịch chuyển
⎕
b. Quãng đường bơi được của người anh là 50m
⎕
c. Độ dịch chuyển của người anh là 50m
⎕
d. Độ dịch chuyển của người em là 25m
⎕
Câu 3: Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km.
a. Độ dịch chuyển là 1 đại lượng véc tơ, có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0
⎕
b. Quãng đường đi được là 1 đại lượng véc tơ, không âm
⎕
c. Quãng đường đi được của ô tô là 15km
⎕
d. Độ dịch chuyển của ô tô là 5km
⎕
Câu 4 : Một con kiến chuyển động từ điểm A đến B rồi lại quay lại điểm C (C là điểm chính giữa AB). Biết AB bằng 100 cm. Chọn trục Ox trùng với AB, gốc O trùng với A, chiều dương hướng từ A đến B.
a) Quãng đường khi con kiến đi từ A đến B là 100cm.
b) Quãng đường con kiến đi từ A đến B rồi về C là 50cm.
c) Độ dời của con kiến khi đi từ A đến B rồi về C là 150cm.
d) Độ dời của con kiến khi đi từ A đến B rồi quay lại về A là 200cm.
Câu 5 : Em của An chơi trò tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình. Em của An giấu kho báu của mình là một chiếc vòng nhựa vào trong một chiếc giày rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu từ gốc cây ổi, đi 10 bước về phía bắc, sau đó đi 4 bước về phía tây, 15 bước về phía nam, 5 bước về phía đông và 5 bước về phía bắc là tới chỗ giấu kho báu.
a) Quãng đường phải đi (theo bước) để tìm ra kho báu là 15 bước.
b) Vị trí kho báu cách cây ổi 1 bước theo hướng đông.
c) Độ dịch chuyển để tìm ra kho báu là d = 39 bước (theo hướng đông).
d) Quãng đường phải di chuyển để tìm được kho báu và trở về vị trí bắt đầu là 40 bước.
Câu 6 : Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5m, rồi lên tới tầng cao nhất của toà nhà cách tầng G 50m.
a) Độ dịch chuyển khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất là 55m.
b) Quãng đường đi được của cả chuyến đi là 65m.
c) Độ dịch chuyển của cả chuyến đi là 40m.
d) Quãng đường đi được từ tầng hầm lên tầng cao nhất là 55m.
Câu 7 : Biết là độ dịch chuyển 2 m về phía Đông, là độ dịch chuyển 1 m về phía Bắc.
a) Độ dịch chuyển tổng hợp d = 5m.
b) Độ dịch chuyển có hướng Đông – Bắc 26,60.
c) Quãng đường đi được bằng độ dịch chuyển
d) Nếu là độ dịch chuyển 1 m về phía Nam thì độ dịch chuyển là 2,2 m
hướng Đông – Nam 26,60.
Câu 8: Bạn A đi từ nhà đến trường và đi từ trường đến siêu thị (Hình vẽ). biết cứ 100 m bạn A đi hết 25 s
a) Quãng đường bạn A đi được khi đi từ nhà đến trường là s = 1000 m.
b) Độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trường đến siêu thị d = 200 m.
c) Độ dịch chuyển bạn A đi từ nhà đến trường là s = 1000s.
d) Quãng đường bạn A khi đi từ nhà đến siêu thị là s=800m
Câu 9: Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km.
a. Quãng đường là 1 đại lượng véc tơ, có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0
⎕
b. Độ dịch chuyển là 1 đại lượng véc tơ, không âm
⎕
c. Quãng đường đi được của ô tô là 13km
⎕
d. Độ dịch chuyển của ô tô là 5km
⎕
Câu 10 : Biết là độ dịch chuyển 6 m về phía Tây, là độ dịch chuyển 8m về phía Bắc.
a) Độ dịch chuyển tổng hợp d = 10m.
b) Độ dịch chuyển có hướng Đông – Bắc 26,60.
c) Quãng đường đi được bằng độ dịch chuyển
d) Quãng đường đi được bằng 14m.
Câu 11. Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ trình ABC (Hình vẽ). Biết bạn A đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút.
a. Độ dài quãng đường từ nhà đến trường là 600m
⎕
b. Độ dài quãng đường bạn A đi được là 700m
⎕
c. Độ dịch chuyển của bạn A là 700m
⎕
d. Độ dịch chuyển của bạn A là 500m
⎕
Câu 12. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm.
a. Quãng đường con kiến bò được là 6cm
⎕
b. Độ dịch chuyển của con kiến là 0
⎕
c. Quãng đường con kiến bò được là 6 π cm
⎕
d. Độ dịch chuyển bằng quãng đường con kiến đi được.
⎕
Đồ thị độ dịch chuyển-thời gian
Câu 13: Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được mô tả như Hình 4.11. Hãy xác định tốc độ tức thời của vật tại các vị trí A, B và C
a. Tại A, vật chuyển động thẳng đều, cùng chiều dương
⎕
b. Tốc độ tức thời ở vị trí A là 1m/s
⎕
c. Tại vị trí B, vật không chuyển động
⎕
d. Tại vị trí C, vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ tức thời là 2m/s
⎕
Câu 14: Hình bên mô tả đồ thị tọa độ - thời gian của hai chiếc xe trong cùng một khoảng thời gian.
a. Hai xe chuyển động thẳng đều, ngược chiều nhau.
⎕
b. Với cùng một khoảng thời gian, xe 1 đi được quãng đường lớn hơn xe 2
⎕
c. Tốc độ tức thời của xe 2 lớn hơn xe 1.
⎕
d. Xe 1 có vận tốc tức thời lớn hơn xe 2
⎕
Câu 15: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một bể bơi dài 50 m.
a. Từ đồ thị ta thấy người này chuyển động không đều
⎕
b. Trong 25 giây đầu mỗi giây người đó bơi được 20 m
⎕
c. Từ giây 25 đến giây 35 người đó bơi được 50m
⎕
d. Trong 20 giây cuối cùng, vận tốc bơi của người đó 1 m/s.
⎕
Câu 16: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở hình 7.4.
a. Từ giây thứ 4 đến giây thứ 8: xe chuyển động thẳng theo chiều âm.
⎕
b. Ở giây thứ 4: xe ở vị trí cách điểm xuất phát 4 m.
⎕
c. Từ giây 4 đến giây 8: tốc độ và vận tốc của xe như nhau, và bằng 1 m/s.
⎕
d. Quãng đường và độ dịch chuyển của xe sau 10 giây là 10 m.
⎕
Câu 17: Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở Hình 7.4 trên
a. Trong 2 giây đầu xe chuyển động vói vận tốc tăng dần đều
⎕
b. Từ giây thứ 2 đến giây thứ 4 xe dừng lại.
⎕
c. Từ giây thứ 4 đến giây thứ 9 xe đổi chiều chuyển động theo hướng ngược lại với vận tốc nhỏ hơn lúc đi.
⎕
d. Từ giây thứ 9 đến giây thứ 10 xe quay về đúng vị trí xuất phát rồi dừng lại.
⎕
Câu 18: Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng.
t(h)
150
d (km)
30
O
60
90
120
A
B
4
1
2
3
5
a. Xe chuyển động thẳng đều từ A đến B
⎕
b. Quãng đường xe đi từ A đến B là 150 km
⎕
c. Thời gian xe đi từ A đến B là 5 giờ
⎕
d. Vận tốc của xe bằng 30km/h
⎕
Câu 19: Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động của một xe máy đi giao hàng chạy trên đường thẳng. Xe khởi hành từ địa điểm cách nới nhận hàng 200 m về phía bắc
a. Từ 0 đến 25 s: xe đi về hướng nam
⎕
b. Từ 25 s đến 30 s và từ 45 s đến 60 s: xe không chuyển động
⎕
c. Tốc độ trung bình của xe là 8,3 m/s
⎕
d. Vận tốc trung bình của xe là - 8,3 m/s
⎕
Câu 20. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng.
a. Xe ô tô chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
⎕
b. Tốc độ chuyển động của xe trong 2 h là 90 km.
⎕
c. Vận tốc chuyển động của xe trong 2 h là 45 km/h.
⎕
d. Vận tốc và tốc độ chuyển động của xe bằng nhau.
⎕
Chuyển động thẳng biến đổi đều
Câu 21: Một quả cầu bắt đầu lăn từ đỉnh một dốc dài 100 m, sau 10 s thì nó đến chân dốc. Sau đó nó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang được 50 m thì dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả cầu.
a. Gia tốc của quả cầu khi lăn trên dốc là m/s2
⎕
b. Vận tốc của quả cầu tại chân dốc
⎕
c. Gia tốc của quả cầu khi lăn trên mặt ngangm/s2
⎕
d. Thời gian quả cầu lăn trên mặt ngang 5s
⎕
Câu 22: Một ô tô chạy với tốc độ 54 km/h trên đoạn đườn thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy thẳng chậm dần đều. Sau khi chạy thêm 250 m thì tốc độ của ô tô chỉ còn 5 m/s.
onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK1 Vat li 10 KNTT 24 25
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1. (Tuần 9)
Câu 1:Một vật có khối lượng đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trọng lực bằng tích khối lượng và gia tốc trọng trường g.
Câu 1. Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, tại thời điểm t = 0 vật bắt đầu chuyển động biến đổi đều với gia tốc a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A. B. C. D.
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1.1. Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai địa điểm A và B, chuyển động thẳng đều về phía nhau. Sau khi gặp nhau, người thứ nhất tiếp tục đi tới B trong thời gian , người kia phải đi thêm quãng đường trong thời gian để tới A. Tìm khoảng cách giữa A và B theo .
4472305170180Hình 1AOB00Hình 1AOB1.2. Một thanh dài, mảnh và nhẹ được treo bởi một sợi dây không dãn tại O. Ở điểm A, người ta treo cố định một quả cân có khối lượng riêng là . Để thanh cân bằng thì ở điểm B cách O một đoạn , người ta treo một quả cầu kim loại bằng cách gắn chặt nó vào một cái móc có thể di chuyển được trên thanh như hình 1, quả cầu có khối lượng riêng là . Sau đó, nhúng cả hệ ngập hoàn toàn trong nước, biết khối lượng riêng của nước là ; để thanh lại cân bằng, cần phải di chuyển móc treo quả cầu tới vị trí nào trên thanh so với O? Bỏ qua khối lượng, kích thước của móc treo và các sợi dây.
Câu 1. Thứ tự các bước của phương pháp thực nghiệm trong vật lí là
A.xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.