ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN HÓA HỌC LỚP 11
CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HOÁ HỌC
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong cùng điều kiện xác định, kết luận nào sau phản ứng xảy ra từ chất tham gia tạo thành chất sản phẩm. Kết luận nào sau đây là đúng ? 
A. Nếu chất sản phẩm không thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng thuận nghịch.
B. Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng một chiều.
C. Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất khác thì đó là phản ứng thuận nghịch.
D. Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng thuận nghịch.
Câu 2: Trong phản ứng thuận nghịch, kết luận nào sao đây là đúng tại thời điểm ban đầu ?
A. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
B. Nồng độ các chất trong hệ phản ứng không đổi. 
C. Tốc độ phản ứng nghịch bằng 0 sau đó giảm dần.
D. Tốc độ phản ứng thuận đạt lớn nhất sau đó giảm dần.
Câu 3 (SGK – CD) : Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai?
A. Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
B. Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
C. Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.
D. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.
Câu 4. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
A. Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2. B. H2 + I2 2HI.
C. C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O. D. 2KClO3 2KCl + 3O2
Câu 5: Trong số các dung dịch có cùng nồng độ mol sau đây, dung dịch nào có độ dẫn điện yếu nhất?
A. NaCl B. CH3COONa C. CH3COOH D. H2SO4
Câu 6. Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là
    A. 5. B. 6. C. 7. D. 4.
Câu 7: Trong dungdịch loãng  của các chất khác nhau, tích số ion của nước chỉ phụ thuộc vào yếu nào sau đây 
A. nồng độ B. thể tích C. nhiệt độ D. áp suất 
Câu 8: Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất ?
A. NaI 0,002M B. NaI 0,010M C. NaI 0,100M D.NaI 0,001M
Câu 9 [CD - SBT] Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
= -296 kJ
    A. Cân bằng chuyển dịch sang phải.
B. Cân bằng chuyển dịch sang trái.
C. Không thay đổi.
D. Không dự đoán được sự chuyển dịch cân bằng.
Câu 10. [CD - SBT] Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái (các điều kiện khác coi như không thay đổi)?
   A. CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g) B. CO(g) + H2O(g) H2(g) + CO2(g)
   C. 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l) D. C(s) + O2(g) CO2(g)
Câu 11: Cho cân bằng hóa học : CaCO3 (rắn) CaO (rắn) + CO2(khí)
Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
A. Giảm nhiệt độ. B. Tăng áp suất.     
C. Tăng nồng đột khí CO2 D. Tăng nhiệt độ.
Câu 12: Cho cân bằng hóa học: PCl5 (k) PCl3 (k) + Cl2 (k); > 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi 
A. Thêm PCl3 vào hệ phản ứng. B. Tăng áp suất của hệ phản ứng.
C. Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng. D. Thêm Cl2 vào hệ phản ứng
Câu  13 : Cho các cân bằng sau: 
(1) 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g)                     (2) N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g) 
(3) CO2 (g) + H2 (g) CO (g) + H2O (g)               (4) 2HI (g) H2 (g) + I2 (g) 
Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là 
A.(1) và (2). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (2) và (4).
Câu 14: Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g)    2NH3 (g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
A. Thay đổi nồng độ N2 B. Thêm chất xúc tác Fe.
C. Thay đổi nhiệt độ. D. Thay đổi áp suất của hệ.
Câu 15 (SGK-KNTT-Tr21): 
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
A. Dung dịch HCl 0,1 M. B. Dung dịch CH3COOH 0,1 M.
C. Dung dịch NaCl 0,1 M. D. Dung dịch NaOH 0,01 M.
Câu 16 (SGK-KNTT-Tr22): 
 Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nước chanh có môi trường acid.
B. Nồng độ ion [] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
C. Nồng độ ion [] của nước chanh là 0,24 mol/L.
D. Nồng độ của ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(1) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
(2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.
(3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.
(4) Các yếu tố luôn ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
(5) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện.
(6) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định.
(7) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
(8) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.
Số phát biểu đúng là
A.  7 B.  8 C.  6 D. 5
.
Câu 18. [CD - SBT] 
a) Cốc A chứa 50 ml dung dịch KOH 0,10M được chuẩn độ với dung dịch HNO3 0,10M. Sau khi thêm 52 ml dung dịch HNO3 vào, pH của dung dịch trong cốc A là
A. 2,80. B. 2,71. C. 2,40. D. 3,00.
b) Chuẩn độ 100,0 ml dung dịch NaOH 0,1M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là
A. 8,91 ml. B. 8,52 ml. C. 9,01 ml. D. 8,72 ml.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau: CO(g)  + H2O(g) CO2(g)+ H2(g);>0
a. Thêm một lượng hơi nước cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
b. Thêm một lượng CO2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
c. Giảm áp suất chung của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
d. Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Câu 2. Xét cân bằng trong bình kín có dung tích không đổi: X(g) 2Y(g). Ban đầu cho 1 mol khí X vào bình, khi đạt đến trạng thái cân bằng thì thấy: Tại thời điểm ở 350C trong bình có 0,730 mol X; Tại thời điểm ở 450C trong bình có 0,623 mol X.
a. Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt.
b. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
c. Thêm tiếp Y vào hỗn hợp cân bằng thì làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
d. Thêm xúc tác thích hợp vào hỗn hợp cân bằng thì cân bằng vẫn không chuyển dịch.
Câu 3. Độ acid và độ kiềm của dung dịch có thể được đánh giá bằng nồng độ H+ (Nồng độ H+ càng cao thì pH càng nhỏ) hoặc quy về một giá trị gọi là pH (pH là chỉ số đánh giá độ acid hay base của một dung dịch)
a. Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ: dung dịch acid nào có nồng độ mol/lít lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn.
b. Cho các dung dịch có cùng nồng độ: K2SO3 (1), NaClO4 (2), HNO3 (3) Ca(OH)2 (4). Chất có giá trị pH cao nhất là (3).
c. Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: NH3 (1) , Ca(OH)2 (2) , KOH (3). Giá trị pH các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là : (2),(3),(1).
d. Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ hơn và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn.
Câu 4. Bản chất acid – base của nước được thể hiện trong hình sau:
A
a. Hai phân tử nước trong phương trình điện li trên là acid.
b. Hai phân tử nước trong phương trình điện li trên là base.
c. Nước là một chất lưỡng tính vì nó có thể đóng vai trò là một acid hoặc một base.
d. Hai phân tử nước trong phương trình điện li trên một phân tử đóng vai trò acid và một phân tử đóng vai trò base.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nồng độ mol của ion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,1 M là x M. Xác định giá trị của x.
ĐS: 0,2            
Câu 2.(SBT-CTST): Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 34 mL dung dịch NaOH 0,12 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
ĐS: 0,102
Câu 3. [CD - SBT] Xác định pH của dung dịch thu được sau khi thêm 25,0 ml dung dịch NaOH 0,1M vào 50,0 ml dung dịch HCl 0,1 M.
Câu 4. [CD - SBT] Có bao nhiêu phát biểu nào dưới đây là đúng trong số các phát biểu đã cho dưới đây?
(a) Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ: dung dịch acid nào có nồng độ lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn.
(b) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH lớn hơn.
(c) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có nồng độ ion OH- lớn hơn và pH nhỏ hơn sẽ có tính base lớn hơn.
(d) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH nhỏ hơn.
(e) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ hơn và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn.
(g) Trong một dãy các dung dịch có cùng nồng độ được sắp xếp theo tính acid tăng dần thì nồng độ ion OH- sẽ giảm dần và Ka tăng dần.
ĐA: 3
Câu 5. [CD - SGK] Để trung hoà 10mL mà dung dịch HCl nồng độ x M cần 50 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Xác định giá trị của x.
ĐS: x=2,5
Câu 6 (SBT - KNTT): Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng . Để xác định hàm lượng trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau:
Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch . Lấy 10,0 mL dung dịch chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 . Xác định hàm lượng calcium trong vỏ trứng (giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl).
ĐS: 86%
Chương 2: NITROGEN – SULFUR
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Không khí sạch là không khí ít tạp chất chứa các thành phần cơ bản của không khí

Trường hợp nào sau đây được coi là không khí sạch?
A. Không khí chứa 78% N2, 17% O2, 3% CO2, 1% CO, 1% SO2.
B. Không khí chứa 78% N2, 18% O2, 4% hỗn hợp CO2, SO2, HCl.
C. Không khí chứa 78% N2, 20% O2, 2% hỗn hợp CO2, CH4 và bụi.
D. Không khí chứa 78% N2, 21% O2, 1% hỗn hợp CO2, H2O.
Câu 2 [CTST - SGK] Có các loại phân bón như NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 các loại phân bòn này không thích hợp bón cho đất nào sau đây ?
A. Đất chua B. Đất phù sa
C. Đất bạc màu D. Đất nghèo dinh dưỡng.
Câu 3: Biện pháp nào sau đây không hạn chế tình trạng mưa acid 
A.  Cho lắp đặt các thiết bị khử sunphua tại những nhà máy nhiệt điện.
B.  Loại bỏ nitrogen và sulfur trong dầu mỏ, than.
C. Sử dụng các loại năng lượng có khả năng tái tạo thân thiện với môi trường.
D. Phát tán chất NO2 và SO2 vào bầu khí quyển. 
Câu 4. [KNTT - SBT] Mưa acid là một thảm họa thiên nhiên toàn cầu, ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật. Mưa acid là hiện tượng mưa có pH
A.<5,6. B. =7 C. 6 – 7. D. > 8.
Câu 5(SBT - KNTT). Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A. Sodium, potassium. B. Calcium, magnesium. C. Nitrate, phosphate. D. Chloride, sulfate.
Câu 6 (SBT - KNTT). Trong số các chất khí: SO2, CO2, O2, N2, khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là
A. O2. B. CO2. C. SO2. D. N2.
Câu 7 (SBT - CTST): Dung dịch sulfuric acid đặc khác dung dịch sulfuric acid loãng ở tính chất hoá học nào?
A. Tính base mạnh. B. Tính oxi hóa mạnh. C. Tính acid mạnh. D. Tính khử mạnh.
Câu 8 (SBT - KNTT). Bậc liên kết và năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen tương ứng là
A. 2 và 418 kJ/mol B. 1 và 167 kJ/mol.
C. 1 và 386 kJ/mol. D. 3 và 945 kJ/mol
Câu 9 (SBT - KNTT). Xét cân bằng hóa học: NH3  + H2O
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?
A. NH4Cl. B.NaOH. C.HCl. D. NaCl.
Câu 10: Tính base của NH3 do
A. Trên N còn cặp electron tự do. B. Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
C. NH3 tan được nhiều trong nước. D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Câu 11: HNO3 đặc thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào dưới đây:
A. Fe2O3 B. Fe(OH)2 C. CuCl2 D. Al2O3
Câu 12:  Phát biểu nào sau đây sai về SO2? 
A. Chất chống nấm mốc lương thực, thực phẩm. 
B. Sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
C. Không gây ô nhiễm môi trường. 
D. Làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy.
Câu 13: Nhóm các chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Fe, CuO, Cu(OH)2, BaCl2, NaCl. B. FeO, Cu, Cu(OH)2, BaCl2, Na2CO3.
C. Fe2O3, Cu(OH)2, Zn, Na2SO3, Ba(NO3)2. D. Fe(OH)3, Ag, CuO, KHCO3, MgS.
Câu 14:  Phát biểu nào sau đây sai?
A. SO2 dùng làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy.
B. SO2 dùng làm chất chống mốc lương thực, thực phẩm.
C. Trong phòng thí nghiệm, SO2 được điều chế bằng cách đốt quặng pyrit (pyrite)
D. SO3 là chất trung gian để sản xuất sulfuric acid.
Câu 15:  Hiện tượng phú dưỡng là gì?
A. Quá trình tích lũy quá mức các chất dinh dưỡng trong thủy vực, dẫn đến sự phát triển mạnh của thực vật thủy sinh, đặc biệt là tảo.
B. Quá trình thiếu hụt các chất dinh dưỡng trong nước, làm giảm năng suất sinh học của hệ sinh thái.
C. Sự suy giảm chất lượng nước do sự gia tăng vi sinh vật gây bệnh.
D. Hiện tượng mưa acid làm giảm độ pH của nước hồ.
Câu 16. Mưa acid được hình thành khi nào?
A. Khi có sự bốc hơi của nước từ sông hồ.
B. Khi các khí như SO2 và NOx phản ứng với nước trong khí quyển tạo thành sulfuric acid và nitric acid.
C. Khi các hạt bụi trong không khí kết hợp với nước mưa.
D. Khi carbon dioxide (CO2) trong không khí phản ứng với nước tạo thành carbonic acid.
Câu 17: Hậu quả chính của mưa acid đối với môi trường là gì?
A. Làm tăng độ pH của nước sông, hồ, gây hại cho hệ sinh thái nước ngọt.
B. Làm tăng lượng chất dinh dưỡng trong đất, giúp cây cối phát triển.
C. Làm giảm độ pH của đất và nước, gây thiệt hại cho cây cối, thủy sinh vật và các tòa nhà.
D. Làm tăng sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường đất.
Câu 18. Cho các phát biểu sau 
(1). Đối với môi trường, khí sulfur dioxide là nguyên nhân quan trọng gây mưa acid.
(2). Chuyển hoá sulfur dioxide thành các chất ít gây ô nhiễm hơn bằng các hóa chất như vôi sống (thành phần chính là CaO), vôi tôi (thành phần chính là Ca(OH)2) hoặc đá với nghiền (thành phần chính là CaCO3).
(3). Khí sulfur dioxide có màu vàng, ít tan trong nước, thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử.
(4). Đối với con người, khí sulfur dioxide gây ra cảm giác khó thở, bệnh viêm đường hô hấp, đau mắt.
(5). Đơn chất N2 khó hóa lỏng và tan nhiều trong nước.
(6). Tương tác van der Waals giữa các phân tử nitrogen yếu nên khó hóa lỏng.
Số phát biểu đúng ?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.Trong phương trình hóa học của phản ứng giữa nitrogen và oxygen:
a. Phương tình hóa học:
b. Oxygen giảm từ 0 xuống -1 ⇒ oxygen đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng này.
c. Nitrogen tăng từ 0 lên +4 ⇒ nitrogen đóng vai trò là chất khử trong phản ứng này.
d. Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ cao trên 3000oC hoặc có tia lửa điện nhưng hiệu suất tạo NO rất thấp nên thực tế không dùng để tạo NO.
Câu 2. Mưa acid gây tác động xấu đến môi trường, con người và sinh vật
a. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid
b. Hai tác nhân chính gây mưa acid là Cl2, HCl.
c. Mưa acid ăn mòn công trình xây dựng, kiến trúc bằng đá ….
Câu 3. Thành phần chính của khí thiên nhiên là các hydrocarbon như methane (khoảng 80 - 85%), ethane, propane, butane cùng lượng nhỏ các khí carbon dioxide, hydrogen sulfide, nitrogen. Thành phần chính của than là carbon, ngoài ra còn có một số hợp chất của các nguyên tố H, S, O, N,...
a. Khi sử dụng khí thiên nhiên hoặc than làm nhiên liệu đều thải vào không khí các chất khí gây ô nhiễm môi trường không khí.
b. Khí thiên nhiên và than khi cháy sẽ toả rất nhiều nhiệt, tạo điều kiện cho các hợp chất như hydrogen sulfide và các hợp chất chứa S, N bị oxi hoá sinh ra các khí độc gây ô nhiễm như SO2, NO, NO2,..., 
c. Các khí SO2, NO2 này là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. 
d. Khí thiên nhiên và than đá khi cháy sẽ tạo ra sản phẩm chính là khí CO2 gây mưa acid. 
Câu 4. Khi pha loãng dung dịch H2SO4 đặc 
a. Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hoà tan toả ra một lượng nhiệt lớn.
b. Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hoà tan thu một lượng nhiệt lớn.
c. Để đảm bảo an toàn phải cho từ từ nước vào acid và khuấy đều.
d. Để đảm bảo an toàn phải cho từ từ acid vào nước và khuấy đều.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
. Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ là:
Đáp số: 3
Câu 2. Có bao nhiêu ý kiến sau đây về sulfur dioxide (SO2) là đúng?
(1) Có độc tính đối với con người.
(2) Phản ứng được với đá vôi.
(3) Khí này được tạo thành từ hoạt động của núi lửa trong tự nhiên, từ quá tình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch của con người, …
(4) Là oxide lưỡng tính.
Đáp án: 2
Câu 3. Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g mL-1 ) cần dùng để pha chế thành 500 mL dung dịch H2SO4 0,05 M.
Đáp án :1,36 (mL)
Câu 4 (SBT - KNTT).Tính phân tử khối trung bình của không khí, giả thiết thành phần không khí: 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% argon. (làm tròn kết quả đến phần nguyên )
Đáp án 29
Câu 5. Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng (hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40%), thu được hỗn hợp Y. có giá trị là? (làm tròn kết quả đến phần mười).
Đáp án 14,8
Câu 6. Một khu vực nông nghiệp gần hồ có diện tích 10 km², hằng năm lượng nước chảy tràn từ mưa cuốn theo phân bón vào hồ chứa khoảng 5 mg/L nitrate (). Nếu lượng nước chảy tràn chiếm 2% lượng mưa, và lượng mưa trung bình hàng năm là 800 mm, tính khối lượng nitrate (kg) bị thải vào hồ mỗi năm.
Đáp án: 800 kg 
MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA
KIỂM TRA GIỮA HK 1 – HOÁ 11
(theo mẫu đề minh hoạ của Bộ 2025)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.NB. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
A. Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2. B. 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3.
C. C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O. D. 2KClO3 2KCl + 3O2
Câu 2.NB. Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
A. Nhiệt độ. B. Áp suất. C. Nồng độ. D. Chất xúc tác.
Câu 3.NB. Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là cân bằng
A. tĩnh. B. động. C. bền. D. không bền.
Câu 4.NB. Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?
A. B. CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
C. KOH ⇌ K+ + OH- D.
Câu 5.NB. Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
A. CaCl2. B. HNO3. C. NaOH. D. C12H22O11.
Câu 6.NB. Trong phương pháp chuẩn độ acid-base, thời điểm hai chất tác dụng vừa đủ với nhau hoàn toàn gọi là điểm
A. nóng. B. tương đương. C. tọa độ. D. cân bằng.
Câu 7.NB. Cho phương trình: CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+
Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. CH3COOH. B. H2O. C. CH3COO-. D. H3O+.
Câu 8.TH. Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2(g) + H2 (g) < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là
A. (1), (4), (5). B. (1), (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).
Câu 9. VD. Cho các cân bằng sau:
(1) H2(g) + I2(g) 2HI(g)(4) 2HI(g) H2(g) + I2(g)
(2) H2(g) + I2(g) HI(g) (5) H2(g) + I2(s) 2HI(g)
(3) HI(g) H2(g) + I2(g)
Ở nhiệt độ xác định, nếu KC của cân bằng (1) bằng 64 thì KC bằng 0,125 là của cân bằng
A. (5). B. (2). C. (3). D. (4).
Câu 10.VD. Có 4 dung dịch: Sodium chloride (NaCl), ancol ethylic (C2H5OH), acetic acid (CH3COOH), potassium sulfate ( K2SO4 ) đều có nồng độ 0,1 mol/L. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:
A. NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4. B. C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
C. C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl. D. CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.
Câu 11.NB. Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng chất nào sau đây?
A. NO2. B. N2. C. NO. D. NH3.
Câu 12.NB. Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
A. màu hồng. B. màu vàng. C. màu đỏ. D. màu xanh.
Câu 13. NB. Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là?
A. N2. B. N2O. C. NO. D. NO2.
Câu 14.NB. SO2 là một khí độc được thải ra từ các vùng công nghiệp, là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
A. Mưa acid. B. Hiệu ứng nhà kính.
C. Hiệu ứng đomino. D. Sương mù.
Câu 15. NB. Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
A. Tính háo nước. B. Tính oxi hóa. C. Tính acid. D. Tính khử.
Câu 16. NB.Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A. Na+, K+. B. Ca2+, Mg2+. C. NO3-, PO43-. D. Cl-, SO42-.
Câu 17.VD. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trong các chậu nước X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ sau:
Các khí X, Y, Z, T lần lượt là:
A. NH3, HCl, O2, SO2. B. O2, SO2, NH3, HCl.
C. SO2, O2, NH3, HCl. D. O2, HCl, NH3, SO2.
Câu 18.VD. Có các thí nghiệm sau:
(1) Khí SO2 làm mất màu nước bromine.
(2) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được kết tủa màu trắng.
(3) Nhôm (aluminium) tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
(4) Sulfur là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
(5) Sulfur và sulfur dioxide vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
(6) Khi phản ứng với hydrogen, sulfur thể hiện tính oxi hóa
(7) Nước thải sinh hoạt là một trong các nguồn phát thải khí SO2.
(8) Sulfur dioxide được sử dụng để tẩy trắng vải sợi, bột giấy, sản xuất sulfuric acid và diệt nấm mốc.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1: Độ acid và độ kiềm của dung dịch có thể được đánh giá bằng nồng độ H+ (Nồng độ H+ càng cao thì pH càng nhỏ) hoặc quy về một giá trị gọi là pH (pH là chỉ số đánh giá độ acid hay base của một dung dịch)
a.TH. Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ: dung dịch acid nào có nồng độ mol lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn.
b.TH. Cho các dung dịch có cùng nồng độ: K2SO3 (1), NaClO4 (2), HNO3 (3) Ca(OH)2 (4). Chất có giá trị pH cao nhất là (1).
c.TH. Cho ba dung dịch có cùng giá trị pH: NH3 (1) , Ca(OH)2 (2) , KOH (3). Nồng độ mol các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự giảm dần theo thứ tự là : (2),(3),(1).
d. NB. Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ hơn và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn.
Câu 2. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
NH3 X Y Z T P.
Biết X, Y, Z, T, P là các hợp chất chứa nitrogen.
a. TH. NH3 thể hiện tính khử.
b.VD. X và T lần lượt N2O và NaNO3.
c. VD. X và T lần lượt là NO2 và HNO3.
d.VD. Z và P lần lượt là HNO3 và NaNO2.
Câu 3. Sulfuric acid là hóa chất rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực, có hoạt tính hóa học rất mạnh.
a. NB. Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.
b. TH. Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
c. TH. Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.
d. TH.Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.
Câu 4. Xét cân bằng trong bình kín có dung tích không đổi: X(g) 2Y(g). Ban đầu cho 1 mol khí X vào bình, khi đạt đến trạng thái cân bằng thì thấy: Tại thời điểm ở 350C trong bình có 0,730 mol X; Tại thời điểm ở 450C trong bình có 0,623 mol X.
a. VD. Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt.
b. VD. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
c. VD. Thêm tiếp Y vào hỗn hợp cân bằng thì làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
d. NB. Thêm xúc tác thích hợp vào hỗn hợp cân bằng thì cân bằng vẫn không chuyển dịch.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.TH. Cho các chất: Al2(SO4)3, CH3COOH, CH4, AgCl, Fe(OH)3, C6H12O6, NH3, SO3, SiO2, KOH, H2O, CaSO3, H2S, H3PO4.
Trong các chất trên, có a chất điện li trong đó gồm b chất điện li yếu và các chất điện limạnh. Tính giá trị a + b.
Câu 2. TH. Ammonia được điều chế bằng phản ứng
Ở t oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là .
Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên tại t oC. (làm tròn đến số thập phân hàng chục)
Câu 3. VD. Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 3. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thải vào nước thải. Để nâng pH của 1,5 m3 nước thải từ 3 lên 7 cần dùng m gam vôi sống . (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có).Tính giá trị m.
Câu 4. TH. Cho phản ứng: Al+ HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O. Khi cân bằng hệ số của HNO3 là bao nhiêu?
Câu 5. TH. Cho 50 ml dung dịch KOH 1M vào 20 ml dung dịch (NH4)2SO4 0,5M, đun nóng nhẹ thu được V lít khí ở đkc. Tính giá trị của V.
Câu 6. VD. Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ:
Tính thể tích dung dịch H2SO4 95% (D = 1,82 g/mL) thu được từ 1 tấn quặng pyrite (chứa 80% FeS2). Biết hiệu suất của cả quá trình là 90%, các tạp chất trong quặng không chứa sulfur. (làm tròn đến số thập phân hàng trăm)
================ Hết ===============
ĐÁP ÁN - KIỂM TRA GIỮA HK 1 – HOÁ 11
(theo mẫu đề minh hoạ của Bộ 2025)
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
B
10
B
2
D
11
B
3
B
12
D
4
C
13
D
5
D
14
A
6
B
15
D
7
A
16
C
8
B
17
B
9
C
18
C
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
1
a
S
3
a
Đ
b
S
b
S
c
S
c
Đ
d
Đ
d
S
2
a
Đ
4
a
Đ
b
S
b
Đ
c
S
c
Đ
d
Đ
d
Đ
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
12
4
30
2
311,3
5
0.4958
3
42
6
680,16
Câu 1.TH. Cho các chất: Al2(SO4)3, CH3COOH, CH4, AgCl, Fe(OH)3, C6H12O6, NH3, SO3, SiO2, KOH, H2O, CaSO3, H2S, H3PO4.
Trong các chất trên, có a chất điện li trong đó gồm b chất điện li yếu và các chất điện limạnh. Tính giá trị a + b.
Chất điện li gồm: Al2(SO4)3, CH3COOH, AgCl, Fe(OH)3, KOH, CaSO3, H2S, H3PO4. a =8
Chất điện li yếu gồm: CH3COOH, Fe(OH)3, H2S, H3PO4. b =4
a + b =12
Câu 2. TH. Ammonia được điều chế bằng phản ứng
Ở t oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là .
Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên tại t oC. (làm tròn đến số thập phân hàng chục)
311,3
Câu 3. VD. Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 3. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thải vào nước thải. Để nâng pH của 1,5 m3 nước thải từ 3 lên 7 cần dùng m gam vôi sống . (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có).Tính giá trị m.
1,5 m3 nước có pH=3 nH+ = 1,5 mol.
CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2 + H2
Khi pH từ 3 lên 7. nH+ = nOH- =1,5 mol.
mCaO = 56.0,75 = 42 gam.

onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK1 Hoa 11 KNTT CTM

Xem thêm
TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA 11 HỌC KÌ 1
I. LÝ THUYẾT
Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1- MÔN HÓA HỌC 11
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 gồm toàn bộ phần CÂN BẰNG HOÁ HỌC và NITROGEN
Bài 10. CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP AMMONIA
Câu 1. Hỗn hợp khí gồm và có tỉ khối so với là 3,6. Nung nóng một thời gian trong bình kín (có bột làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với là 4 . Hiệu suất của phản ứng tổng hợp là:
A. .B. .C. .D. .
Họ và tên thí sinh:…………………………………….……….. Số báo danh:………………………
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
BÀI 15: ALKANE
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 HÓA 11
CÁNH DIỀU
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi Câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.