onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN ĐỊA LÍ 9
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Về mặt tự nhiên Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chung là:
A. chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình.
B. chịu tác động rất lớn của biển.
C. chịu ảnh hưởng sâu sắc của vĩ độ.
D. chịu ảnh hưởng nặng của mạng lưới thủy văn.
Câu 2: Tỉnh nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có các đặc điểm: Vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp vịnh Bắc Bộ, vừa giáp vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Bắc Kạn. B. Bắc Giang. C. Quảng Ninh. D. Lạng Sơn.
Câu 3: Về mùa đông khu vực Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc là do:
A. Gió mùa, địa hình. B. Núi cao, nhiều sông.
C. Thảm thực vật, gió mùa. D. Vị trí ven biển và đất.
Câu 4: Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
A. Đồng B. Sắt C. Đá vôi D. Than đá
Câu 5: Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
A. cà phê B. chè C. cao su D. điều
Câu 6: Các nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình nằm trên dòng sông:
A. Đà B. Lô C. Gâm D. Chảy
Câu 7: Di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
A. Đền Hùng B. Tam Đảo C. Sa Pa D. Vịnh Hạ Long
Câu 8: Tại sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thường xảy ra lũ quét?
A. Địa hình núi cao, chặt phá rừng bừa bãi. B. Khí hậu có mùa đông lạnh
C. Diện tích đất feralit rộng lớn D. Sông ngòi dày đặc
Câu 9: Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở Đồng bằng Sông Hồng là:
A. than nâu, bôxít, sắt, dầu mỏ. B. đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
C. apatit, mangan, than nâu, đồng. D. thiếc, vàng, chì, kẽm.
Câu 10: Tài nguyên quý giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là:
A. Đất feralit B. Đất phù sa sông Hồng
C. Than nâu và đá vôi D. Đất xám, đất mặn
Câu 11: Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống:
A. sông Hồng và sông Thái Bình B. sông Hồng và sông Đà
C. sông Hồng và sông Cầu D. sông Hồng và sông Lục Nam
Câu 12: Những địa điểm du lịch hấp dẫn không phải của Đồng bằng Sông Hồng là:
A. Chùa Hương, Tam Cốc – Bích Động B. Núi Lang Biang, mũi Né.
C. Côn Sơn, Cúc Phương. D. Đồ Sơn, Cát Bà.
Câu 13: Hai trung tâm du lịch hàng đầu ở Đồng bằng Sông Hồng là:
A. Hà Nội và Vĩnh Yên B. Hà Nội và Hải Dương
C. Hà Nội và Hải Phòng D. Hà Nội và Nam Định
II. TỰ LUẬN:
Câu 1: Nêu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Nằm ở phía Bắc đất nước.
+ Phía Bắc, Đông Bắc giáp Trung Quốc.
+ Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Hồng.
+ Phía Đông Nam giáp biển Đông
+ Phía Tây giáp Lào.
- Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển dài.
- Ý nghĩa: Dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng.
Câu 2: Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Internet tác động như thế nào đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta?
- Đảm bảo thông tin, liên lạc nhanh chóng kịp thời phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
- Là phương tiện phục vụ cho việc học tập, vui chơi giải trí đồng thời cũng tạo điều kiện để người dân có thể tiếp thu được các tiến bộ khoa kĩ thuật, văn hóa xã hội góp phần nâng cao trình độ nhận thức.
- Góp phần đưa nước ta nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Câu 3: Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước?
- Có vị trí đặc biệt thuận lợi.
- Đây là hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.
- Hai thành phố đông dân nhất nước ta.
- Tập trung nhiều tài nguyên du lịch.
Câu 4: Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng.
Bảng 22.1: Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng (%)
Năm
Tiêu chí
1995
1998
2000
2002
Dân số
100
103,5
105,6
108,2
Sản lượng lương thực
100
117,7
128,6
131,1
Bình quân lương thực theo đầu người
100
113,8
121,8
121,2
Câu 5: Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch?
* Có tài nguyên du lịch phong phú:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên
- Tài nguyên du lịch nhân văn
* Cơ sở hạ tầng và mạng lưới giao thông đô thị phát triển, có các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.
* Vị trí giao thông thuận lợi với các vùng trong nước, với nước ngoài. Có Hà Nội là đầu mối giao thông lớn nhất phía bắc, cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế: Nội Bài, Hải Phòng.
Câu 6: - Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá? Tại sao?
- Ngành nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất? Tại sao?
- Loại hình vận tải có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá là đường bộ (đường ôtô) vì ngành này chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu hàng hoá vận chuyển. Đây là loại phương tiện vận tải đảm đương phần chủ yếu nhất nhu cầu vận tải trong nước (cả về hàng hoá và hành khách).
- Ngành có tỉ trọng tăng nhanh nhất là vận tải đường hàng không. Nguyên nhân do phải đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách (trong, ngoài nước) tăng rất nhanh của nền kinh tế và ưu điểm của loại hình vận tải này. Tuy nhiên, tỉ trọng của loại hình này còn nhỏ.
Câu 7: Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á - Thái Bình Dương? Nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á - Thái Bình Dương vì:
- Đây là khu vực gần nước ta.
- Là khu vực đông dân và có tốc độ phát triển nhanh.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De cuong on tap Dia li 9 nam 23 24
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC:LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN : ĐỊA LÍ ) KHỐI LỚP 9
kế hoạch giáo dục của giáo viên môn học: lịch sử và địa lí lớp 9 phân môn địa lí năm học 2024 – 2025
MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
a) Khung ma trận
09323999b) Bản đặc tả
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
HÀ BÍCH LIÊN – HỒ THANH TÂM (đồng Chủ biên phần Lịch sử) – LÊ PHỤNG
32575125961395449544596139KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM5