ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN: ĐỊA LÍ 12
PHẦN 1: LÍ THUYẾT VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
BÀI 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí:
- Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí bán đảo, vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương.
- Nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, đường hàng không quốc tế quan trọng.
- Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động của thế giới.
- Tiếp giáp: Trung Quốc, Lào, Campuchia.
- Hệ tọa độ trên đất liền:
Điểm cực
Kinh, vĩ tuyến
Địa giới hành chính
Bắc
23023B
Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Nam
8034 B
Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Tây
102009’Đ
Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
Đông
l09024Đ
Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
- Tọa độ địa lí trên biển: Phía Đông 1170 20’Đ, phía Nam 60 50B và phía Tây 1010Đ.
- Nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới Bắc bán cầu, thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch và gió mùa châu Á.
- Nằm hoàn toàn trong múi giờ thứ 7, thuận lợi cho việc thống nhất quản lí đất nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.
2. Phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, gồm
a. Vùng đất:
- Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, có tổng diện tích là 331.212 km2.
- Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi, trong đó đường biên giới chung với:
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc dài (hơn 1400km).
+ Phía Tây giáp Lào (gần 2100km).
+ Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100km).
-> Đường biên giới được xác định theo các dạng địa hình đặc trưng: đỉnh núi, đường sống núi, đường chia nước, khe, sông, suối, ... Giao thông với các nước thông qua nhiều cửa khẩu tương đối thuận lợi.
b. Vùng biển:
- Diện tích khoảng 1 triệu km2.
- Đường bờ biển dài 3260km từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang). Có 28/63 tỉnh, thành phố giáp với biển.
- Các bộ phận hợp thành vùng biển gồm: (5)
+ Vùng nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở (Nối các đảo ngoài cùng gọi là đương cơ sở) -> được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
+ Lãnh hải: Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đường cơ sở là 12 hải lí (1 hải lí = 1852m) -> đường biên giới quốc gia trên biển.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền các nước ven biển (bảo vệ an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư …) vùng này cách lãnh hải 12 hải lí (cách đường cơ sở 24 hải lí).
+ Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyển, máy bay của nước ngoài vẫn đi lại theo Công ước quốc tế về đi lại. Vùng này có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
+ Thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa, có độ sâu 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước ta có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.
- Hệ thống đảo và quần đảo: Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và hai quần đảo xa bờ là quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
c. Vùng trời:
Khoảng không gian, không giới hạn bao trùm trên lãnh thổ Việt Nam. Trên đất liền được xác định bởi đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo.
3. Ý nghĩa của vị trí địa lí:
a. Ý nghĩa tự nhiên:
- Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: + Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nên có nền nhiệt cao.
+ Nước ta còn nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên khí hậu nước ta có 2 mùa rõ rệt.
+ Nước ta giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển -> thảm thực vật xanh tốt, giàu sức sống.
- Nước ta nằm liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải -> tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật -> tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng.
- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc – Nam, miền núi – đồng bằng, ven biển, vùng tự nhiên khác nhau.
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai.
b. Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:
- Về kinh tế:
+ Tạo thuận lợi trong phát triển kinh tế và vùng lãnh thổ, thực hiện chính sách mở của, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
+ Điều kiện phát triển các loại hình giao thông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực.
- Về văn hoá - xã hội:
+ Tạo thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
+ Góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm sản xuất…
- Về chính trị và quốc phòng:
+ Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á. Một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.
+ Biển Đông của nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.
* Khó khăn:
- Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lược quan trọng ở nước ta.
- Đặt nước ta vào thế vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nước ta nằm ở vị trí
A. trung tâm của bán đảo Đông Dương. B. trung tâm bán đảo Trung Ấn.
C. gần trung tâm Châu Á. D. gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Câu 2: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A. vị trí trong vùng nội chí tuyến. B. địa hình nước ta thấp dần ra biển.
C. hoạt động của gió phơn Tây Nam. D. địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Câu 3: Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên
A. khí hậu có nền nhiệt độ cao. B. khí hậu có bốn mùa rõ rệt.
C. có tài nguyên sinh vật phong phú. D. tài nguyên khoáng sản đa dạng.
Câu 4: Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền?
A. Lãnh hải. B. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
C. Nội thủy. D. Thềm lục địa.
Câu 5: Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển được gọi là
A. vùng nội thủy. B. vùng lãnh hải. C. vùng tiếp giáp lãnh hải. D. vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 6: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm
A. vùng đất, vùng biển, vùng núi. B. vùng đất, vùng biển, vùng trời.
C. vùng đất, hải đảo, thềm lục địa. D. vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.
Câu 7: Thứ tự các bộ phận vùng biển nước ta là
A. Nội thủy, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa
B. Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế
C. Nội thủy, lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải
D. Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
Câu 8: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư,..là vùng
A. Lãnh hải B. Tiếp giáp lãnh hải
C. Vùng đặc quyền về kinh tế D. Thềm lục địa.
Câu 9: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
A. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
D. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
Câu 10: Trong vùng đặc quyền kinh tế ở nước ta, các nước khác được phép thực hiện hoạt động nào sau đây?
A. Khai thác hải sản. B. Tự do về quân sự.
C. Xây đảo nhân tạo. D. Đặt ống dẫn dầu.
Câu 11: Vị trí địa lí nước ta
A. ở trong vùng có nhiều thiên tai. B. nằm hoàn toàn ở vùng xích đạo..
C. ở giữa trung tâm Đông Nam Á. D. nằm trên vành đai sinh khoáng.
Câu 12: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên
A. mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.
B. có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.
C. có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.
D. nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.
Câu 13: Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có
A. nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật. B. thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
C. nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng. D. khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Câu 14: Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?
A. Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. B. Có chiều rộng 12 hải lí.
C. Có độ sâu khoảng 200m. D. Được coi là đường biên giới trên biển.
Câu 15: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
A. tổng bức xạ trong năm lớn. B. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
C. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt. D. nền nhiệt độ cả nước cao.
Câu 16: Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế nên có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
A. Giao lưu với các nước trên thế giới. B. Chung sống hòa bình với các nước.
C. Phát triển tổng hợp kinh tế biển. D. Khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Câu 17: Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
A. khí hậu và sông ngòi. B. vị trí địa lí và hình thể.
C. khoáng sản và biển. D. gió mùa và dòng biển.
Câu 18: Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
A. phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.
B. tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
C. tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.
D. tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.
Câu 19: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
A. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên. B. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
C. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật. D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Câu 20: Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ là do
A. nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.
B. ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.
C. nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.
D. thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.
Câu 21: Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu vì
A. phần lớn biên giới nước ta nằm ở vùng núi.
B. thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia.
C. phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi...
D. cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.
BÀI 6 + 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích.
- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, từ 1000 - 2000m núi trung bình 14%, trên 2000m núi cao chỉ có 1%.
b. Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
- Địa hình được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Cấu trúc: 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: vùng núi Trường Sơn Bắc, Tây Bắc.
+ Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc, Trường Sơn Nam.
c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Xâm thực mạnh mẽ ở miền núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: Thông qua các hoạt động kinh tế như các công trình thủy lợi, thủy điện, đắp đê… làm biến đổi các dạng địa hình.
2. Các khu vực địa hình:
a. Khu vực đồi núi:
* Địa hình núi: 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
Vùng núi
Vị trí
Đặc điểm chính
Đông Bắc
- Nằm ở tả ngạn sông Hồng
- Chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hướng núi vòng cung. Gồm 4 cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở rộng về phía Bắc và Đông. Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng Sông Cầu, sông Thương, Lục Nam…
- Hướng nghiêng chung: Thấp dần từ TB xuống ĐN. Những đỉnh núi cao ở phía Bắc, Tây Bắc, trung tâm là đồi núi thấp.
Tây Bắc
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Địa hình cao nhất nước ta.
- Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam.
- 3 dải địa hình:
+ Phía Đông: Dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn (Đỉnh Phanxipăng: 3143m).
+ Phía Tây: Địa hình núi trung bình.
+ Ở giữa: Địa hình thấp hơn: dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu.
Trường
Sơn Bắc
- Phía nam Sông Cả tới dãy Bạch Mã.
- Hướng địa hình: Tây Bắc - Đông Nam.
- Các dãy núi song song, so le nhau.
- Thấp, hẹp ngang nâng cao hai đầu: phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế, ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị.
Trường Sơn Nam
- Phía nam dãy Bạch Mã.
- Gồm các khối núi và cao nguyên.
- Có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây:
+ Địa hình núi ở phía Đông với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía Đông.
+ Cao nguyên badan tương đối bằng phẳng, bán bình nguyên xen đồi phía Tây.
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: Nắm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng.
- Bán bình nguyên (Đông Nam Bộ): Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ badan.
- Đồi trung du (rìa phía Bắc, phía Tây ĐBSH, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung): Phần lớn là bậc thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
b. Khu vực đồng bằng:
* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
- Giống nhau: Đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng, địa hình khá bằng phẳng, đất chủ yếu là phù sa.
- Khác nhau:
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nguyên nhân hình
thành.
Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ.
Do phù sa sông Tiền, sông Hậu bồi tụ.
Diện tích.
15.000km2
> 40.000km2
Địa hình.
Cao rìa phía Tây - Tây Bắc, thấp dần ra biển, bị chia cắt thành nhiều ô.
Thấp, bằng phẳng.
Hệ thống đê/kênh rạch.
Có hệ thống đê ngăn lũ.
Không có hệ thống đê ngăn lũ, có hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Đất đai
Đất phù sa là chủ yếu: đất trong đê không được bồi phù sa hằng năm, đất ngoài đê được bồi phù sa hằng năm.
Đất phù sa là chủ yếu nhưng 2/3 diện tích là đất mặn, đất phèn.
Tác động của thuỷ triều.
Ít chịu tác động của thuỷ triều.
Chịu tác động mạnh của thuỷ triều.
* Đồng bằng ven biển (Miền Trung):
- Diện tích 15000 km2. Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hoà,....
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam
A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m.
B. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt.
C. Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam.
D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 2: Tỉ lệ núi cao trên 2000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng
A. 1 %. B. 2%. C. 85 %. D. 60 %.
Câu 3: Tỉ lệ địa hình thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng
A. 85%. B. 75%. C. 60%. D. 90%.
Câu 4: Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm
A. Độ cao và hướng núi. B. Hướng nghiêng.
C. Giá trị về kinh tế. D. Sự tác động của con người.
Câu 5: Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở
A. vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng. B. vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp.
C. vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng. D. vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp.
Câu 6: Dạng địa hình phổ biến ở vùng trong đê ở đồng bằng sông Hồng là
A. các bậc ruộng cao bạc màu. B. các bãi bồi được bồi đắp phù sa hàng năm.
C. các ô trũng ngập nước. D. các vũng vịnh đầm phá.
Câu 7: Tính chất bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi
A. Trường Sơn Bắc. B. Trường Sơn Nam. C. Tây Bắc. D. Đông Bắc.
Câu 8: Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?
A. Cao nhất nước ta. B. Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích. C. Hướng Tây Bắc-Đông Nam. D. Có nhiều cao nguyên xếp tầng.
Câu 9: Đặc điểm nào đúng với vùng núi Trường Sơn Nam?
A. Cao nhất nước ta. B. Có nhiều cao nguyên xếp tầng.
C. Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích. D. Hướng Tây Bắc-Đông Nam.
Câu 10: Địa hình của vùng núi Đông Bắc có ảnh hưởng lớn đến hình thành khí hậu của vùng. Mùa đông ở đây đến sớm và kết thúc muộn hơn những vùng khác chủ yếu là do
A. phần lớn diện tích là đồi núi thấp.
B. có nhiều đỉnh núi cao và sơn nguyên giáp biên giới Việt Trung.
C. các dãy núi có hướng vòng cung, đầu mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở phía Nam.
D. có hướng nghiêng từ Tây bắc xuống Đông Nam.
Câu 11: Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai hệ thống sông lớn là
A. sông Hồng và sông Mã. B. sông Cả và sông Mã.
C. sông Đà và sông Lô. D. sông Hồng và sông Cả.
Câu 12: Vùng núi Trường Sơn Bắc được giới hạn từ
A. sông Mã tới dãy Hoành Sơn. B. nam sông Cả tới dãy Hoành Sơn.
C. sông Hồng tới dãy Bạch Mã. D. nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
Câu 13: Đặc điểm đồng bằng ven biển miền Trung là
A. hẹp ngang và bị chia cắt, đất giàu dinh dưỡng.
B. diện tích khá lớn, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành.
C. hẹp ngang, kéo dài từ Bắc xuống Nam, đất nghèo dinh dưỡn.g
D. hẹp ngang và bị chia cắt, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành, đất nghèo dinh dưỡng.
Câu 14: Địa hình bán bình nguyên ở nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng
A. miền núi Bắc Bộ. B. cực Nam Trung Bộ.
C. Tây Nguyên. D. Đông Nam Bộ.
Câu 15: Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của
A. vùng núi Nam Trường Sơn. B. vùng núi vùng Đông Bắc.
C. vùng núi vùng Tây Bắc. D. vùng núi Bắc Trường Sơn.
Câu 16: Hướng vòng cung là hướng núi chính của
A. dãy Hoàng Liên Sơn. B. vùng núi Đông Bắc.
C. các hệ thống sông lớn. D. vùng núi Bắc Trường Sơn.
Câu 17: Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?
A. Là đồng bằng châu thổ.
B. Được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu.
C. Trên bề mặt có nhiều đê ven sông.
D. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Câu 18: Đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng ở
A. diện tích nhỏ hơn. B. phù sa không bồi đắp hàng năm.
C. thấp và khá bằng phẳng. D. cao ở rìa đông, thấp ở giữa.
Câu 19: Quá trình làm biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
A. xâm thực ở vùng đồi núi, bồi tụ ở đồng bằng. B. đắp đê ở đồng bằng.
C. bồi tụ ở đồng bằng. D. xâm thực ở đồi núi.
Câu 20: Địa hình cao nhất của nước ta được phân bố chủ yếu ở khu vực
A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Nguyên.
Câu 21: Sự khác nhau rõ nét của vùng núi Trường Sơn Nam so Trường Sơn Bắc với là
A. địa hình cao hơn. B. tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn.
C. hướng núi vòng cung. D. vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.
Câu 22: Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là
A. được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
B. có cả đất phù sa cổ lẫn đất ba dan.
C. được nâng lên chủ yếu trong vận động Tân kiến tạo.
D. nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Câu 23: Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi
A. Tây Bắc. B. Đông Bắc C. Trường Sơn Nam. D. Trường Sơn Bắc.
Câu 24: Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là
A. gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
B. có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và đông.
C. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam.
D. gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.
Câu 25: Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
A. có hệ thống đê sông và đê biển. B. do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.
C. có nhiều sông ngòi, kênh rạch. D. diện tích 40.000 km2.
Câu 26: Nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo nhiều cát ít phù sa là do
A. bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
B. đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
C. khí hậu ở đây khô hạn.
D. trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Câu 27: Đặc điểm địa hình nổi bật nhất của đồng bằng sông Hồng là
A. được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.
B. cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
C. bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê ngăn lũ.
D. bề mặt khá bằng phẳng.
Câu 28: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa đạng?
A. Miền núi có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.
C. Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.
D. Đồi núi có sự phân bậc: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên,...
Câu 29: Phía đông là dãy núi cao đồ sộ; phía tây là núi trung bình; ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi. Đây là đặc điểm của vùng núi nào?
A. Tây Bắc. B. Đông Bắc.
C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 30: Hai câu thơ “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi” nhà thơ muốn nói đến vùng núi nào của nước ta
A. Đông Bắc. B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 31: Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân nào?
A. Sông lớn, lòng sông rộng, có nhiều phụ lưu cung cấp nước.
B. Sông nhỏ dài, dốc, nhiều thác ghềnh, tốc độ dòng chảy lớn.
C. Sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.
D. Sông lớn, lượng mưa lớn tập trung dài trong nhiều ngày.
Câu 32: Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Gió mùa Đông Nam. B. Gió mùa Đông Bắc
C. Độ cao của địa hình. D. Địa hình chắn gió.
BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1. Khái quát về biển Đông:
- Một vùng biển rộng (3,477 triêụ km2 - Thứ 2 ở Thái Bình Dương).
- Là biển tương đối kín.
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính khép kín được thể hiện qua các yếu tố hải văn và sinh vật biển.
2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam:
a. Khí hậu:
Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%. Giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông, làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hạ.
b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Địa hình ven biển: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu, các đảo ven bờ và những rạn san hô,…
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, rừng trên các đảo, nước lợ, …
c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan, muối....
- Tài nguyên hải sản: tiêu biểu cho hệ sinh vất vùng biển nhiệt đới: giàu thành phần loại, năng suất sinh học cao (đặc biệt vùng ven bờ).
d. Thiên tai:
- Bão lớn (3 - 4 cơn), mưa to, sóng lừng, lũ lụt.
- Sạt lở bờ biển (dải bờ biển Trung Bộ).
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung => Hoang mạc hoá đất đai.
=> Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên biển, bảo vệ vùng ven biển và phòng tránh thiên tai là vấn đề hệ trọng trong khai thác phát triển kinh tế biển ở nước ta.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc nhất đến thành phần tự nhiên nào của nước ta?
A. Đất đai. B. Khí hậu. C. Sông ngòi. D. Địa hình.
Câu 2: Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta
A. Than bùn. B. Dầu khí.
C. Kim loại đen. D. Kim loại màu.
Câu 3: Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
A. khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo.
B. xây dựng cảng và khai thác dầu khí.
C. chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.
D. khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển.
Câu 4: Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào ven biển nước ta?
A. bờ biển Bắc Bộ. B. bờ biển Nam Bộ.
C. bờ biển Nam Trung Bộ. D. bờ biển Bắc Trung Bộ.
Câu 5: Tính chất khí hậu hải dương điều hoà là do yếu tố nào quy định?
A. Địa hình. B. Khí hậu. C. Biển Đông. D. Vị trí địa lý.
Câu 6: Các dạng địa hình: cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu là đặc trưng của bờ biển
A. Bắc Bộ. B. Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. từ Cà Mau tới Hà Tiên.
Câu 7: Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu của nước ta?
A. Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển.
B. Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn.
C. Làm giảm tính chất lạnh khô vào mùa đông và dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè.
D. làm tăng tính chất nóng và khô của khí hậu nước ta.
Câu 8: Hệ sinh thái nào sau đây là đặc trưng của vùng ven biển?
A. Rừng ngập mặn. B. Rừng kín thường xanh.
C. Rừng cận xích đạo gió mùa. D. Rừng thưa nhiệt đới khô.
Câu 9: Ven biển Nam Trung Bộ là vùng thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta nhờ có
A. nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông lớn đổ ra biển. B. nhiều bãi cát rộng.
C. cảnh quan xavan chiếm ưu thế. D. tiếp giáp với vùng biển nước sâu.
Câu 10: Đặc điểm không đúng sinh vật nhiệt đới của vùng Biển Đông là
A. năng suất sinh học cao. B. thành phần loài đa dạng.
C. ít loài quý hiếm. D. nhiều loài sinh vật phù du và sinh vật đáy.
Câu 11: Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển?
A. Các bờ biển mài mòn. B. Vịnh cửa sông.
C. Các vũng, vịnh nước sâu. D. Nhiều bãi ngập triều.
Câu 12: Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở
A. Bắc Bộ. B. Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ.
Câu 13: Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến, nên có đặc tính là
A. độ mặn không lớn. B. nóng ẩm.
C. có nhiều dòng hải lưu. D. biển tương đối lớn.
Câu 14: Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có
A. nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng. B. khí hậu có hai mùa rõ rệt.
C. thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống. D. nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
Câu 15: Nhờ biển Đông, khí hậu nước ta
A. phân hóa thành 4 mùa rõ rệt. B. mang tính hải dương, điều hòa hơn.
C. mùa hạ nóng, khô; mùa đông lạnh, mưa nhiều. D. mang tính khắt nghiệt.
Câu 16: Biển Đông là vùng biển tương đối kín là do
A. nằm giữa hai lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a. B. được bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. D. trong năm thủy triều biến động theo mùa.
Câu 17: Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do
A. biển Đông là một vùng biển rộng lớn. B. có địa hình cao dần ra biển, nhiều sông.
C. có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền. D. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
BÀI 9 + 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
a. Tính chất nhiệt đới:
* Biểu hiện:
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C (vượt chỉ tiêu của khí hậu nhiệt đới), trừ vùng núi cao.
- Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ/năm.
* Nguyên nhân: Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn:
* Biểu hiện:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500 - 4000mm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
* Nguyên nhân: Do các khối khí khi di chuyển qua biển được tăng độ ẩm.
c. Gió mùa:
Gió
mùa
Hướng
gió
Nguồn gốc
Phạm
vi hoạt động
Thời gian
hoạt động
Tính chất
Hệ quả
Gió
mùa mùa đông
Đông Bắc
Áp cao xibia
Miền
Bắc
Từ tháng 11
- tháng 4 năm sau.
Lạnh, khô
(nửa đầu mùa đông)
Lạnh ẩm (nửa sau mùa đông)
Mùa đông lạnh ở
miền Bắc
Gió
mùa mùa hạ
Tây Nam (riêng Bắc bộ có hướng Đông Nam)
- Nửa đầu mùa: Áp cao Bắc Ấn Độ Dương
- Giữa, cuối
onthicaptoc.com De cuong on tap Dia li 12 HK1 23 24
a) Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
b) Tại sao sự phân bố của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí trên Trái Đất vừa theo quy luật địa đới vừa theo quy luật phi địa đới?
Tổng số tiết: 70 tiết (63 tiết thực học + 7 tiết ôn tập, kiểm tra)
Tuần 1 Ngày soạn:......./9/2024
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án
Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu làm cho bức xạ Mặt Trời ở nước ta có sự phân hóa là
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết khoảng cách thực tế từ thủ đô Hà Nội (Việt Nam) đến thủ đô Manila (Philippin) là bao nhiêu km?
A. 1 750.B. 17 500.C. 175 000.D. 1 750 000.
A. Vị trí địa lí và nguồn vốn đầu tư.B. Quy mô dân số và nhu cầu tiêu dùng.
C. Khoa học - công nghệ và lao động.D. Thị trường và nguồn nguyên liệu.
NĂM 2023-2024
I. TRẮC NGHIỆM
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trên Trái Đất, những khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?