ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2024 – 2025
MÔN: ĐỊA LÍ 11
SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
DẠNG THỨC 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?
A. GNI bình quân đầu người cao. B. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.
C. Chỉ số phát triển con người cao. D. Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu.
Câu 2: Các nước đang phát triển có đặc điểm là
A. GNI bình quân đầu người rất cao. B. đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
C. chỉ số phát triển con người rất cao. D. cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Câu 3. Quốc gia nào sau đây thuộc nhóm nước đang phát triển?
A. Nhật Bản. B. Hoa Kì. C. Đức. D. Lào.
Câu 4. Ở nhóm nước phát triển, ngành kinh tế nào có đóng góp nhiều nhất trong cơ cấu GDP?
A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Dịch vụ. D. Du lịch.
Câu 5. Về xã hội, các nước phát triển có đặc điểm nào sau đây?
A. Cơ cấu dân số già. B. Tỉ lệ tăng dân số cao. C. Đô thị hóa muộn. D. Tỉ lệ dân thành thị thấp.
Câu 6. Hệ quả nào sau đây là của khu vực hóa kinh tế?
A. Tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong sản xuất.
B. Hình thành và phát triển mạng lưới chuỗi liên kết toàn cầu.
C. Tạo lập thị trường lớn, thúc đẩy đầu tư và thương mại nội khối.
D. Gia tăng sự phân hóa trình độ kinh tế, khoảng cách giàu nghèo.
Câu 7: Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
A. Đông Á. B. Trung Đông. C. Bắc Mỹ. D. Đông Âu.
Câu 8: Các quốc gia đang phát triển thường
A. đang đẩy mạnh công nghiệp hóa. B. có nền công nghiệp phát triển rất sớm.
C. GNI bình quân đầu người rất cao. D. tuổi thọ trung bình của người dân cao.
Câu 9: Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
A. kinh tế. B. văn hóa. C. khoa học. D. chính trị.
DẠNG THỨC 2: Chọn Đúng/Sai
Câu 1: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. Vào tháng 7 hàng năm, Ngân hàng thế giới sẽ cập nhật phân loại các nước theo GNI / người, theo bản cập nhật năm 2022, nước có GNI / người năm 2021 từ 1085 USD trở xuống là nước có thu nhập thấp, trong khoảng 1086 USD - 4255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp, trong khoảng 4256 USD đến 13 205 USD là nước có thu nhập trung bình cao, từ 13 205 USD là nước có thu nhập cao.
( Trích SGK – Kết nối tri tức, trang 5- NXB Giáo dục Việt Nam)
a. Dựa vào tiêu chí GNI/ người có thể biết được trình độ phát triển kinh tế của 1 quốc gia.
b. Các nước có GNI/ người cao là những nước chất lương cuộc sống cao.
c. Việt Nam là nước đang phát triển nằm trong nhóm nước có thu nhập trung bình thấp.
d. GNI/ người phản ảnh mức sống và năng xuất lao động của người dân trong một nước.
Câu 2: Đọc bảng số liệu, chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.
a. Các đang nước phát triển có GNI/ người thấp.
b. Trong cơ cấu GDP nhóm các nước đang phát triển ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất.
c. Về chỉ số HDI hầu hết nước đang phát triển ở mức cao.
d. Cơ cấu ngành kinh tế thể hiện trình độ phát triển khoa học - công nghệ của nền sản xuất xã hội của 1 quốc gia.
Câu 2: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “Về kinh tế: các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá
ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong
cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.
Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa với tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đang phát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.”
(Trích SGK – Kết nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).
a. Sự khác biệt lớn nhất giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển về kinh tế là quy mô GDP.
b. Về tốc độ tăng GDP nhóm các nước phát triển có tốc độ tăng trưởng cao hơn nhóm các nước đang phát triển.
c. Trong cơ cấu GDP nhóm nước đang phát triển hiện nay ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
d. Ở nhóm nước phát triển hiện nay đang phát triển nền kinh tế tri thức dựa trên khoa học công nghệ và tri thức cao.
Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.
…“Về xã hội: các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệ dân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…”
(Trích SGK – Kết nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).
a. Nhóm nước phát triển có chỉ số HDI cao.
b. Khó khăn lớn nhất về xã hội ở nhóm nước phát triển hiện nay là thiếu lao động.
c. Về xã hội hầu hết các quốc gia thuộc nhóm nước phát triển đều có chỉ số hạnh phúc cao.
d. Để giải quyết vấn đề thiếu lao động nhóm nước phát triển khuyến khích dân nhập cư.
Câu 4: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.
Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa.
Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân hình thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.
a. Sự khác biệt giữa nhóm đang nước phát triển và phát triển về xã hội là cơ cấu dân số già, tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp.
b. Quá trình đô thị của nhóm các nước đang phát triển diễn ra với có tốc nhanh, tỉ lệ dân thành thị rất cao.
c. Về xã hội 1 số các quốc gia thuộc nhóm nước đang phát triển có chỉ số hạnh phúc cao.
d. Để giải quyết vấn đề thiếu việc làm, xuất khẩu lao động là 1 trong những giải pháp ở nhóm nước đang phát.
DẠNG THỨC 3
Câu 1. Năm 2020, thế giới có khoảng 768 triệu người bị thiếu dinh dưỡng trong đó có hơn 50% sống ở châu Á. Theo đó, nếu có 100 triệu người bị thiếu dinh dưỡng thì châu Á có bao nhiêu triệu người?
Câu 2. Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (lấy sau dấu phẩy 1 số)
Câu 3. Năm 2020, dân số của Hoa kì là 331,5 triệu người; GDP là 20 893,7 tỉ USD. Tính thu nhập bình quân đầu người của của Hoa Kì (nghìn USD/ người) (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2010-2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
2010
2015
2020
Trị giá xuất khẩu
19 149,6
21 280,8
22 350,6
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm
2020 so với năm 2010, lấy năm 2010=100% (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA KINH TẾ
Câu 1: Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
A. kinh tế. B. văn hóa. C. khoa học. D. chính trị.
Câu 2. Ảnh hưởng nào không phải của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
B. Thúc đẩy các nước cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
C. Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước.
D. Hình thành các rào cản thương mại đối với các nước bên ngoài.
Câu 3: Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Ngân hàng thế giới (WBG). B. Liên minh châu Âu (EU).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Câu 4: Tác động tích cực của của toàn cầu hóa không phải là
A. tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước.
B. đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
C. thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
D. thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển.
Câu 5: Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa
A. những khu vực có sự gần gũi nhau. B. những nước cùng trình độ phát triển.
C. các nước có sự tương đồng với nhau. D. các nhóm nước có quan hệ với nhau.
Câu 6: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển. B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau. D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Câu 7: Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
A. tự do hóa thương mại được mở rộng. B. gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
C. hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi. D. các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty đa quốc gia?
A. Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa. B. Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.
C. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng. D. Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Câu 9: Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
C. Ngân hàng thế giới (WBG). D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
DẠNG THỨC 2
Câu 1: Đọc văn bản dưới đài lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Hội nhập quốc tế đã đưa Việt Nam vào top 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 thế giới về xuất khẩu. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới, xuất khẩu tiêu và quế đứng thứ 2 thế giới. Ngoài ra với lợi thế về nguồn lao động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỷ USD vốn FDI năm 2021.”
(Trích SGK – Kết nối tri thức trang 11- Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)
a) Việt Nam lọt vào tốp 20 nền thương mại hàng đầu thế giới năm 2021.
b) Nông sản xuất khẩu chủ yếu của nước ta là sản phẩm cận nhiệt và ôn đới.
c) Việt Nam thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhờ lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
d) Thương mại của nước ta phát triển là nhờ tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
2000
2005
2010
2015
2020
Xuất khẩu
8 034,8
12 981,0
19 149,6
21 280,8
22 350,6
Nhập khẩu
8 003,7
12 812,6
18 769,3
20 746,0
21 720,7
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
a) Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới có xu hướng tăng.
b) Cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới luôn âm.
c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000-2020 là biểu đồ kết hợp.
d) Các nước kí kết, tham gia vào nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương đã thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu trên thế giới diễn ra mạnh mẽ.
Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “Tính đến năm 2020 trên thế giới có khoảng 80.000 công ty xuyên quốc gia với hơn 500.000 chi nhánh. Các công ty xuyên quốc gia chi phối và kiểm soát trên 80% thương mại thế giới, 4/5 nguồn vốn đầu tư trực tiếp ở nước ngoài, 9/10 kết quả nghiên cứu chuyển giao công nghệ trên thế giới.” Các công ty xuyên quốc gia:
a. Tác động mạnh mẽ đến việc hình thành và vận hành chuỗi cung ứng toàn cầu.
b. Khai thác tốt hơn các lợi thế so sánh của các nước đang phát triển.
c. Các nước đang phát triển bị cạnh tranh khốc liệt về thị trường.
d. Các công ty xuyên quốc gia chủ yếu tham gia lĩnh vực tài chính, công nghệ.
DẠNG THỨC 3:
Câu 1. Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 2. Đầu tư ra nước ngoài của toàn thế giới năm 2021 là 2 120,2 tỉ USD; trong đó đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kì là 421,8 tỉ USD. Tính tỷ lệ đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kỳ so với thế giới. (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị
MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC, AN NINH TOÀN CẦU
DẠNG THỨC 1:
Câu 1: Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Ngân hàng Thế giới (WB). D. Liên hợp quốc.
Câu 2: Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
A. Tổ chức Thương mại Thế giới.
B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Ngân hàng Thế giới (WB).
D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 3: Tổ chức nào sau đây có tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?
A. Tổ chức Thương mại Thế giới.
B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Liên hợp quốc.
D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 4: Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của tổ chức nào sau đây?
A. Tổ chức Thương mại Thế giới.
B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Ngân hàng Thế giới (WB).
D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 5: Việt Nam gia nhập WTO vào năm nào sau đây?
A. 2005. B. 2006. C. 2007 D. 2008.
Câu 7: Việt Nam là thành viên của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vào năm nào sau đây?
A. 1977. B. 1976. C. 2007. D. 1998.
Câu 6: Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực?
A. Thiếu lương thực. B. Xảy ra nạn đói.
C. Phụ thuộc vào nước ngoài. D. Xuất khẩu thiếu ổn định.
Câu 7: Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới là
A. năng lượng hóa thạch. B. điện Mặt Trời.
C. thủy điện. D. năng lượng hạt nhân.
Câu 8: Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp.
C. Du lịch. D. Công nghệ thông tin.
Câu 9: Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở các quốc gia là
A. tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
B. chủ động kiểm soát tốt việc sử dụng năng lượng.
C. phát huy vai trò các tổ chức năng lượng quốc tế.
D. hạn chế tốt việc sử dụng các nguồn năng lượng.
Câu 10: Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh mạng cho các quốc gia là
A. xây dựng chiến lược và luật an ninh mạng.
B. tăng cường phối hợp, xử lí triệt để vi phạm.
C. đầu tư đào tạo, xây dựng lực lượng chuyên trách.
D. tăng cường phòng thủ, áp dụng an ninh kĩ thuật số.
DẠNG THỨC 2
Câu 1: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.
“…Thế giới vẫn phụ thuộc nhiều vào nhiên liệu hóa thạch, trong khi đó, trữ lượng và sản lượng một số nguồn năng lượng hóa thạch có xu hướng giảm, đối mặt với nguy cơ cạn kiệt trong tương lai. Hầu hết các khu vực có vị trí chiến lược về năng lượng đặc biệt là dầu mỏ Tây Nam Á, Trung Á, Mỹ La Tinh, Bắc Phi, Biển Đông.. Là mục tiêu cạnh tranh sức ảnh hưởng của các cường quốc, làm cho vấn đề an ninh năng lượng trở nên phức tạp.”
Để giải quyết vấn đề an ninh năng lượng cần:
a. Đẩy mạnh tiềm kiếm thăm dò khai thác triệt để các nguồn tài nguyên năng lượng.
b. Đầu tư công nghệ phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
c. Ổn định chính trị, quản lí thị trường xuất khẩu dầu khí thế giới.
d. Tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế, đàm phán, đối thoại hợp tác về vấn đề năng lượng.
e. DẠNG THỨC 3 :
Câu 1. Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế, tổng tiêu thụ năng lượng trên thế giới năm 2020 là 400 triệu Tê-ra-jun (TJ), dự đoán đến năm 2050 nhu cầu sẽ tăng 24%. Như vậy nghĩa là vào năm 2050 nhu cầu năng lượng tăng thêm bao nhiêu Tê-ra-jun (TJ)?
Câu 2. Theo hãng BP, trữ lượng xác minh của dầu trên thế giới có thể khai thác được vào năm 2023 là khoảng 1700 tỉ thùng, mỗi năm thế giới tiêu thụ khoảng 102 triệu thùng dầu/ngày. Giả sử lượng dầu mỏ có thể khai thác được không tăng thêm thì với trữ lượng đã xác minh, con người có thể tiêu dùng dầu mỏ trong bao nhiêu năm nữa (1 năm tính chẵn 365 ngày - làm tròn kết quả đến một số thập phân).
NỀN KINH TẾ TRI THỨC
DẠNG THỨC 1
Câu 1: Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên
A. tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao. B. tri thức, kĩ thuật, giàu tài nguyên.
C. tri thức, công nghệ cao, lao động. D. tri thức, lao động, vốn dồi dào.
Câu 2: Lĩnh vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nền kinh tế tri thức?
A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Dịch vụ. D. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Câu 3: Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì
A. tham gia vào quá trình sản xuất. B. trực tiếp làm ra các sản phẩm.
C. tạo ra nhiều ngành công nghiệp. D. tạo ra các dịch vụ nhiều tri thức.
Câu 4: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế tri thức diễn ra như thế nào?
A. Tăng nhanh nông, lâm, ngư; giảm rất nhanh công nghiệp, dịch vụ.
B. Giảm nông, lâm, ngư; giảm nhẹ công nghiệp; tăng nhanh dịch vụ.
C. Tăng rất nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm nhẹ nông, lâm, ngư.
D. Tăng nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm rất nhanh nông, lâm, ngư.
Câu 5: Nguồn lực quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức là
A. công nghệ thông tin. B. lao động tri thức.
C. giáo dục, đào tạo. D. sở hữu trí tuệ.
Câu 6: Đặc điểm lao động của nền kinh tế tri thức là
A. chủ yếu là công nhân tri thức, trình độ học vấn cao.
B. chủ yếu là công nhân tri thức, có học vấn phổ thông.
C. chủ yếu là nông dân, trình độ học vấn còn chưa cao.
D. chủ yếu là công nhân, trình độ học vấn còn chưa cao.
Câu 7: Nền kinh tế tri thức phát triển mạnh nhất ở các khu vực nào sau đây?
A. Bắc Mĩ và Tây Âu. B. Mĩ La-tinh và Đông Á.
C. Nam Á và Đông Nam Á. D. Trung Đông và Tây Á.
DẠNG THỨC 2
Câu 1: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới. “…Kinh tế tri thức bao gồm các hoạt động như chuyển giao, nghiên cứu công nghệ… để tạo nên nhiều của cải vật chất và nâng cao những giá trị tinh thần của con người. Đây là nền kinh
tế phát triển chủ yếu bởi sức mạnh của tri thức trong việc vận dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế.” ( Trích SGK – Kết nối tri thức trang 21- NXB Giáo dục Việt Nam)
b. Giáo dục có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thi thức..
c. Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng trong nền kinh tế thi thức.
d. Kinh tế tri thức là nền kinh tế mà công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo thay thế hoàn toàn sức lao động của con người.
e. Trong nền kinh tế tri thức công nghiệp là ngành đóng góp nhiều nhất vào GDP.
KHU VỰC MỸ LA-TINH
Câu1: Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
A. Hoa Kỳ. B. Ca-na-đa.
C. quần đảo Ăng-ti lớn. D. quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Câu 2: Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?
A. Pam-pa. B. La Pla-ta. C. A-ma-dôn. D. Ô-ri-nô-cô.
Câu 3: Hồ Ti-ti-ca-ca nằm ở khu vực nào sau đây của Mỹ La-tinh?
A. Dãy An-đét. B. Sơn nguyên Bra-xin.
C. Đồng bằng A-ma-dôn. D. Sơn nguyên Guy-an.
Câu 4: Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
A. cao và tăng nhanh. B. rất cao và tăng chậm.
C. cao và tăng chậm. D. thấp nhưng tăng nhanh.
Câu 5: Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ La-tinh là
A. khai khoáng, chế tạo máy và du lịch. B. trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
C. đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản. D. khai khoáng, nông nghiệp và dịch vụ.
Câu 6: Mĩ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?
A. Xích đạo. B. Nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Hàn đới.
Câu 7: Phát biểu nào đúng về vị trí địa lí của Mỹ La-tinh?
A. Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương.
B. Phía Đông giáp Thái Bình Dương.
C. Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
D. Tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Câu 8: Vấn đề dân cư - xã hội đáng quan tâm nhất ở Mỹ La-tinh là
A. có nhiều siêu đô thị dân đông. B. tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
C. dân nông thôn vào đô thị đông. D. chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
Câu 9: Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
A. mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới. B. mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
C. nhiều khoáng sản kim loại đen. D. nguồn thủy năng rất phong phú.
Câu 10: Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
A. Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch. B. Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
C. Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp. D. Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Câu 11: Thiên nhiên dãy núi An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
A. khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch. B. khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
C. khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch. D. khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi trẻ An-đét?
A. Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ.
B. Ở sườn phía tây có khí hậu nhiệt đới khô, rất ít mưa.
C. Phía bắc ở sườn đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa.
D. Giữa các dãy núi là cao nguyên và thung lũng rộng.
Câu 13: Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ La-tinh hiện nay là
A. tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
B. tích cực hội nhập, thay đổi cơ cấu kinh tế, chính sách hướng đến người dân.
C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.
D. tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.
DẠNG THỨC 2
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Khí hậu của phần lớn lãnh thổ Mỹ La-tinh có tính chất nóng, ẩm. Do phạm vi lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ và đặc điểm địa hình nên khí hậu Mỹ La-tinh có sự phân hóa đa dạng thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
(Nguồn: Sách địa lí 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục VN, 2023)
a) Mỹ La-tinh có đầy đủ các đới khí hậu trên Trái đất.
b) Khí hậu Mỹ La-tinh chỉ có sự phân hóa theo quy luật địa đới.
c) Lượng mưa có sự đồng nhất giữa các vùng lãnh thổ của Mĩ La-tinh.
d) Mỹ La-tinh thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới do có khí hậu nóng, ẩm.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Cơ cấu dân số theo tuổi ở khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 2000 - 2020
(Đơn vị: %)
Nhóm tuổi/Năm
2000
2010
2015
2020
Dưới 15 tuổi
32,2
27,7
25,6
23,9
Từ 15 đến 64 tuổi
62,1
65,5
66,6
67,2
Từ 65 tuổi trở lên
5,7
6,8
7,8
8,9
(Nguồn: Sách địa lí 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục VN, 2023)
a) Nhóm người dưới 15 tuổi chiếm tỉ trọng cao nhất.
b) Nhóm người dưới 15 tuổi giảm mạnh, từ 65 tuổi trở lên tăng.
c) Mỹ La-tinh đang trong thời kì dân số vàng và có sự thay đổi theo hướng già hóa dân số
d) Nhờ có tỉ lệ dân thành thị cao nên Mỹ La-tinh có tuổi thọ và HDI cao thứ nhất thế giới.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây
Tình trạng đô thị hóa vô tổ chức đã gây ra ảnh hưởng đến môi trường. Việc đô thị hóa tự phát ở khu vực Mĩ la tinh không gắn liền với công nghiệp hóa, hoàn toàn không có sự quy hoạch hợp lý nào, nó không phù hợp với sự phát triển của công nghiệp hóa dẫn đến sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng…
a) Đời sống sinh hoạt của người dân được cải thiện.
b) Ảnh hưởng xấu tới môi trường, trật tự xã hội.
c) Kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội.
d) Dịch vụ công rơi vào tình trạng quá tải.
Câu 4. Cho biểu đồ
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La-tinh năm 2010 và năm 2020
a) Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng, công nghiệp, xây dựng giảm.
b) Tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm.
c) Tỉ trọng ngành công nghiệp tăng, dịch vụ giảm .
d) Tỉ trọng ngành công nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mĩ La Tinh giai đoạn 1950 - 2020 (Đơn vị: %)
Năm
1950
2000
2005
2010
2015
2020
Tỉ lệ dân thành thị
40,0
75,5
76,1
78,5
79,9
80,1
a) Giai đoạn 1950-2020, tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mĩ La Tinh cao nhất vào năm 2020.
b) Tỉ lệ dân thành thị của Mĩ La Tinh tăng không đều qua các năm.
c) Tỉ lệ dân thành thị của Mĩ La Tinh tăng chậm qua các năm.
d) Năm 2020 tỉ lệ dân thành thị tăng gấp 1,1 lần năm 2000.
Câu 6. Cho bảng số liệu
GDP CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2022 (TỈ USD)
Quốc gia
Thế giới
Nhật Bản
Đức
Anh
GDP
84993,8
5040,1
3846,4
2756,9
Theo bảng số liệu trên, những nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của một số quốc gia trên thế giới năm 2022.
b) GDP của Đức năm 2022 chiếm 15 % của thế giới.
c) GDP của Anh năm 2022 chiếm 3,24 % trên thế giới.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của một số quốc gia trên thế giới năm 2022.
Câu 7. Cho bảng sau:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020
Chỉ tiêu
Nước
GNI/
người
(USD)
HDI
Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số (%)
Cơ cấu dân số (%)
Tuổi thọ trung bình (năm)
Dưới 15 tuổi
Từ 15 đến 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên
Phát triển
Đức
47 520
0,94
-0,2
14,0
64,0
22,0
81,1
Nhật Bản
40 840
0,92
-0,3
12,4
59,2
28,4
84,7
Đang phát triển
Nam Phi
6 010
0,72
1,1
29,0
65,0
6,0
65,3
Việt Nam
3 390
0,71
1,0
23,0
69,0
8,0
75,4
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
a) GNI/người, HDI, tuổi thọ trung bình của nước phát triển cao hơn nước đang phát triển.
b) Nước phát triển có chất lượng cuộc sống cao, cơ cấu dân số già.
c) Nước đang phát triển có nguồn lao động dồi dào là động lực để phát triển kinh tế.
d) Sự chênh lệch về trình độ xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển chủ yếu là do sự khác biệt về lịch sử khai thác lãnh thổ và nguồn tài nguyên thiên nhiên.
DẠNG THỨC 3
Câu 1. Năm 2019, Mỹ La tinh đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75.600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế.(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
Câu 3. Năm 2021, dân số của Bra- xin là 214,8 triệu người, số dân thành thị là 187,5 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị của Bra- xin. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 4. Biết diện tích của Mỹ La-tinh là 20 111,5 nghìn km2, dân số là 652 000 nghìn người (năm 2020). Hãy cho biết mật độ dân số của Mỹ La-tinh năm 2020 là bao nhiêu người/ km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2
Câu 5: Năm 2020, dân số của Mỹ La-tinh là 652,0 triệu người, số dân thành thị là 539,4 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị của Mỹ La-tinh? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 6. Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20111,5 nghìn km2, dân số là 659300 nghìn người (năm 2022). Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2022 là bao nhiêu người/ km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Câu 7. Biết tổng GDP của Bra-xin năm 2021 là 1609 tỉ USD, tỉ trọng khu vực Công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP của Bra-xin chiếm 18,9%. Hãy cho biết giá trị khu vực Công nghiệp, xây dựng của Bra-xin năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Câu 8. Năm 2019, Mỹ la tinh đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75.600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế.(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/ NGƯỜI).
Câu 9. Năm 2020, dân số của Bra- xin là 213,2 triệu người, số dân thành thị là 185,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của Bra- xin. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Câu 1: Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào sau đây?
A. 1963. B. 1973. C. 1983. D. 1993.
Câu 2: Tổng số các nước thành viên của Liên minh châu Âu (EU) hiện nay (2020) là
A. 25. B. 26. C. 27. D. 28.
Câu 3: Những quốc gia có vai trò sáng lập Liên minh châu Âu (EU) là
A. Italia, Pháp, Phần Lan, Đức, Thụy Điển. B. Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
C. Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. D. Đức, Anh, Pháp, Thụy Sĩ, Phần Lan, Bỉ.
Câu 4: Liên minh châu Âu (EU) đứng đầu thế giới về tỉ trọng
A. viện trợ phát triển thế giới. B. sản xuât ô tô trên thế giới.
C. xuất khẩu của thế giới. D. tiêu thụ năng lượng thế giới.
Câu 5: Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã
A. kí kết các hiệp định thương mại tự do. B. tăng thuế quan và kiểm soát biên giới.
C. áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa. D. dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại.
Câu 6: Trụ sở hiện nay của Liên minh châu Âu (EU) được đặt ở thành phố nào sau đây?
A. Brúc-xen (Bỉ). B. Béc- lin (Đức). C. Pa-ri (Pháp). D. Mat-xcơ-va (Nga).
Câu 7: Quá trình mở rộng các nước thành viên Liên minh châu Âu (EU) chủ yếu hướng về phía
onthicaptoc.com De cuong on tap HK 1 Dia Li 11 KNTT nam 24 25
MÔN: ĐỊA LÍ 11
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
MÔN: VẬT LÍ
Câu 1. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Địa lí - Lớp 11
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
a. Phân tích tác động của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt của nước ta.
b. Dải hội tụ nhiệt đới tác động như thế nào đến chế độ mưa của nước ta?