onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2024 – 2025
MÔN: ĐỊA LÍ 10
CHƯƠNG 4 – KHÍ QUYỂN
DẠNG 1:
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?
A. Khối khí cực rất lạnh. B. Khối khí chí tuyến rất nóng.
C. Khối khí xích đạo nóng ẩm. D. Khối khí ôn đới lạnh khô.
Câu 2. Thành phần nào chiếm tỉ trọng lớn nhất của khí quyển
A. Ni-tơ B. Ô-xi C. CO2 D. Hơi nước
Câu 3. Tầng khí quyển nào có vai trò quan trọng nhất đối với Trái Đất?
A.tầng bình lưu. B. tầng đối lưu C. tầng giữa D. tầng nhiệt
Câu 4. Biên độ nhiệt năm lớn nhất ở
A. xích đạo. B. chí tuyến. C. vòng cực. D. cực.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ xích đạo về cực.
B. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
C. Biên độ nhiệt năm tăng từ xích đạo về hai cực.
D. Biên độ nhiệt năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Câu 6. Càng về vĩ độ cao
A. nhiệt độ trung bình năm càng lớn. B. biên độ nhiệt độ của năm càng cao.
C. góc chiếu sáng của tia Mặt trời càng lớn. D. thời gian có sự chiếu sáng càng dài.
Câu 7. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
A. bán cầu Tây. B. đại dương. C. lục địa. D. bán cầu Đông.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
A. Nhiệt độ bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
B. Biên độ nhiệt độ ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
C. Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
D. Biên độ lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Câu 9. Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
A. nhiệt độ mùa hạ càng giảm. B. nhiệt độ mùa đông càng cao.
C. biên độ nhiệt càng lớn. D. góc tới Mặt Trời càng nhỏ.
Câu 10. Tính chất rất nóng (kí hiệu: T) là khối khí
A. cực B. ôn đới. C. chí tuyến. D. xích đạo.
Câu 11. Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ hơn lục địa vì
A.đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
B. bề mặt các lục địa gồ ghề nên nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương.
C. Đất hấp thụ nhiệt nhanh nhưng toả nhiệt cũng nhanh hơn nước.
D. Độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương
Câu 12. Khí áp là sức nén của
A. không khí xuống bề mặt Trái Đất. B. luồng gió xuống bề mặt Trái Đất.
C. không khí xuống mặt nước biển. D. luồng gió xuống mặt nước biển.
Câu 13. Các vành đai nào sau đây là áp cao?
A. Xích đạo, chí tuyến. B. Chí tuyến, ôn đới. C. Ôn đới, cực. D. Cực, chí tuyến.
Câu 14. Các vành đai nào sau đây là áp thấp?
A. Xích đạo, chí tuyến. B. Chí tuyến, ôn đới. C. Ôn đới, xích đạo. D. Cực, chí tuyến
Câu 15. Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
A. Độ cao B. Nhiệt độ C. Độ ẩm. D. Hướng gió.
Câu 16. Khí áp tăng khi
A. nhiệt độ giảm. B. nhiệt độ tăng. C. độ cao tăng. D. khô hạn giảm.
Câu 17. Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
A. Gió Tây ôn đới. B. Gió Mậu dịch. C. Gió Đông cực. D. Gió mùa.
Câu 18. Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
A. cận chí tuyến về ôn đới. B. cực về ôn đới.
C. chí tuyến về xích đạo. D. cực về xích đạo.
Câu 19. Gió Mậu dịch thổi từ áp cao
A. chí tuyến về ôn đới. B. cực về ôn đới.
C. chí tuyến về xích đạo. D. cực về xích đạo.
Câu 20. Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
A. Gió Tây ôn đới. B. Gió Mậu dịch. C. Gió mùa. D. Gió biển, đất.
Câu 21. Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng
A. đông bắc. B. đông nam. C. tây bắc. D. tây nam.
Câu 22. Đặc điểm của gió mùa là
A. hướng gió thay đổi theo mùa. B. tính chất không đổi theo mùa.
C. nhiệt độ các mùa giống nhau. D. độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Câu 23. Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
A. sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
B. sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
C. các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
D. hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Câu 24. Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
A. đất. B. biển. C. phơn. D. mùa.
Câu 25. Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao
A. lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm khiến khí áp giảm.
B. không khí càng khô nên nhẹ hơn khiến khí áp giảm.
C. gió thổi càng mạnh đẩy không khí lên khiến khí áp giảm.
D. không khí càng loãng sức nén càng nhỏ khiến khí áp giảm.
Câu 26. Gió Mậu Dịch có đặc điểm là
A. chủ yếu thổi vào mùa hạ, nóng ẩm, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa
B. chủ yếu thổi vào mùa đông, lạnh, khô, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa
C. thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tính chất chung là ẩm ướt.
D. thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tính chất chung là khô.

Câu 27. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
A. khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng. B. khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
C. khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi. D. khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Câu 28. Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
A. Khu vực khí áp thấp. B. Khu vực khí áp cao.
C. Miền có gió Mậu dịch. D. Miền có gió Đông cực.
Câu 29. Các khu vực khí áp thấp có nhiều mưa là do
A. luôn có gió từ trung tâm thổi đi. B. luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
C. không khí ẩm được đẩy lên cao. D. không khí ẩm không bốc lên được.
Câu 30. Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn là do
A. nóng. B. lạnh. C. khô. D. ẩm.
Câu 31. Nơi nào sau đây có mưa ít?
A. Nơi có dòng biển lạnh đi qua. B. Nơi có dòng biển nóng đi qua.
C. Nơi có frông hoạt động nhiều. D. Nơi có giải hội tụ nhiệt đới.
Câu 32. Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
A. xích đạo. B. ôn đới. C. chí tuyến. D. cực.
Câu 33. Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
A. xích đạo. B. ôn đới. C. chí tuyến. D. cực.
Câu 34. Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
A. các khu khí áp cao hoạt động quanh năm. B. các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
C. có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến. D. có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
Câu 35. Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa
A. nhiều. B. ít mưa. C. không mưa. D. khô ráo.
DẠNG 2:
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa, hướng ngược nhau giữa lục địa và đại dương. Nguyên nhân chủ yếu là do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa. Vào mùa đông, lục địa bị mất nhiệt nhanh hình thành các áp cao, gió thổi từ lục địa ra đại dương, có tính chất khô. Đến mùa hạ, lục địa bị đốt nóng nhiều hơn hình thành nên áp thấp, gió từ đại dương thổi vào lục địa, có tính chất ẩm.
(Nguồn: Sách giáo khoa Cánh Diều Địa lí 10)
a) Gió mùa có hướng thổi ngược nhau giữa lục địa và đại dương theo mùa.
b) Sự hình thành áp cao và áp thấp theo mùa ở lục địa và đại dương hình thành nên gió mùa.
c) Gió mùa hoạt động ở tất cả các quốc gia nằm trong khu vực nội chí tuyến.
d) Gió mùa mùa hạ có tính chất nóng ẩm, gây mưa nhiều cho các vùng gió thổi đến.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ ở Bán cầu Bắc
Vĩ độ
00
200
300
400
500
600
600
800
Nhiệt độ TB năm
24,5
25,0
20,4
14,0
5,4
- 0,6
- 10,4
- 20,0
Biên độ nhiệt độ năm
1,8
7,4
13,3
17,7
23,8
29,0
32,2
31,0
(Nguồn: Sách giáo khoa Cánh Diều Địa lí 10)
a) Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng giảm dần từ Xích đạo về 2 cực.
b) Biên độ nhiệt độ năm giảm dần từ Xích đạo về 2 cực.
c) Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở Xích đạo vì có góc nhập xạ lớn nhất.
d) Do góc chiếu thay đổi theo vĩ độ nên nhiệt độ không khí cũng thay đổi theo vĩ độ.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Trên trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mưa ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực.
a) Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
b) Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.
c) Ở sườn đón gió biển lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
d) Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng ít.
Đáp án: a,c, d đúng; b sai
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: mm)
Vĩ độ
00-100
100-200
200-300
300-400
400-500
500-600
600-700
700-800
Lượng mưa trung bình năm
1677
763
513
501
561
510
340
194
a) Lượng mưa trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực.
b) Khu vực xích đạo có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
c) Vùng cực có lượng mưa trung bình năm khá nhiều.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
Câu 5. Cho hình vẽ sau

Quá trình hình thành gió phơn
a) Gió phơn có thể xuất hiện ở nhiều dạng địa hình khác nhau trên Trái đất.
b) Ở cùng một độ cao, sườn đón gió có nhiệt độ thấp hơn sườn khuất gió.
c) Dãy núi có độ cao càng lớn, thì khi xuống núi mức gia tăng nhiệt độ càng nhỏ và càng khô.
d) Ở Việt Nam, gió phơn xuất hiện vào mùa hạ ở ven biển Trung Bộ là do tác động của gió mùa mùa hạ và dãy núi Trường Sơn.
Câu 6. Đọc đoạn thông tin sau:
“ Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí cao cao về nơi có khí áp thấp. Trong khi chuyển động, hướng gió chịu sự tác động của lực Coriolis làm lệch hướng gió. Ở bán cầu Bắc, hướng gió lệch về bên tay phải, ở bán cầu Nam hướng gió lệch về phía bên tay trái so với hướng chuyển động ban đầu.”
a) Gió Mậu dịch thổi ở bán cầu Bắc có hướng Đông Bắc.
b) Gió Tây ôn đới thổi từ đai áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
c) Gió mùa có hướng thay đổi theo mùa, hướng và tính chất ở hai mùa gió có sự đồng nhất.
d) Gió Đông cực xuất phát từ áp cao vùng cực nên có tính chất rất lạnh và khô.
Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau
“Bây giờ đầu tháng năm âm lịch và cũng đã bước sang tháng bảy dương lịch, mùa cao điểm của gió Lào. Dạo còn ở quê, nhà vườn mái tôn, ngày có gió Lào thổi ngồi trong nhà mà cứ nghe ràn rạt như mưa bão. Gió mà nóng, lại thổi dập dồn khiến cho con người có cảm giác mình đang ngồi bên một lò quạt lửa của ông thợ rèn làng Hiền Lương. Nhìn ra vườn, những tàu lá chuối rách bươm và cả tre nữa, thứ cây chịu đựng nhất cũng trở nên xác xơ. Và rồi, cho dù đã cửa đóng then cài cẩn thận nhưng ở trong nhà, các loại vật dụng như bàn ghế, tủ giường cũng phủ đầy một lớp bụi. Sờ vào tay, vào cổ mình thấy cứ rít rát, nham nhám khó chịu thế nào. Mà đâu phải chỉ có ngày một ngày hai, đợt gió Lào có khi kéo dài cả tuần lễ và hơn thế nữa, chưa hết đợt này đã sang đợt khác, cứ thế gió lại chồng lên gió.”
(Nguồn:https://baothuathienhue.vn/thua-thien-hue-cuoi-tuan/dien-dan/gio-lao-rat-bong-3299.html)
a) Gió Lào là thuật ngữ mà các nhà khí tượng Việt Nam dùng để chỉ gió Foehn (Phơn), hiện tượng gió sau khi vượt qua núi trở nên khô và nóng.
b) Gió Lào thổi vào nước ta vào mùa hạ và theo hướng Tây Bắc.
c) Trong những ngày có gió Lào thường không có mưa và độ ẩm không khí tương đối lớn.
d) Nguyên nhân hình thành gió Lào là do bức chắn địa hình của dãy núi Trường Sơn ngăn cách hai nước Việt Nam - Lào.
Câu 8. Cho hình vẽ sau:

CÁC ĐAI KHÍ ÁP CAO VÀ ÁP THẤP TRÊN TRÁI ĐẤT
a) Các đai áp thấp trên Trái Đất đều có nguồn gốc nhiệt lực.
b) Ở vùng Bắc Cực và Nam Cực, nhiệt độ không khí thấp, sức nén không khí giảm, hình thành các đai áp cao.
c) Gió Tây ôn đới ở Nam bán cầu thổi theo hướng Tây Bắc .
d) Các đai khí áp cao và các đai khí áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương
Câu 9. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: mm)
Vĩ độ
00-100
100-200
200-300
300-400
400-500
500-600
600-700
700-800
Lượng mưa trung bình năm
1677
763
513
501
561
510
340
194
a) Lượng mưa trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực.
b) Khu vực xích đạo có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
c) Vùng cực có lượng mưa trung bình năm khá nhiều.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
Câu 10. Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ:

a) Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ.
b) Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.
c) Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 200C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
d) Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.
DẠNG 3:
Câu 1. Cho biết ở đỉnh núi cao 3000m có độ cao là 2,0 °C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Câu 2. Cho biết cùng ở sườn đón gió, ở độ cao 100m là 28,0 °C thì ở độ cao 2200m nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Cho bảng số liệu, trả lời câu 3 và câu 4:
Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: 0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
20,3
22,3
25,8
27,5
29,6
31,1
30,9
30,8
27,8
26,8
25,1
22,4
Câu 3. Tính nhiệt độ trung bình năm của Đà Nẵng. (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Câu 4. Tính biên độ nhiệt độ trung bình năm của Đà Nẵng. (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Câu 5. Cho biểu đồ sau:

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018, https://www.gso.gov.vn)
Huế có cân bằng ẩm trị số là bao nhiêu?
Đáp án: 1868
Câu 6. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Hà Nội năm 2022 (Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa
46,8
103,7
47,2
68,7
414,9
296,9
392,5
486,3
242,0
84,4
7,8
13,7
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Hà Nội năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Câu 7. Tổng lượng mưa của Huế năm 2021 là 3837 mm. Lượng mưa trung bình năm của Huế là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Câu 8. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình năm các tháng trong tại Cà Mau, năm 2022 (Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa
0,1
0,9
105,2
327,0
319,5
225,4
565,0
228,3
409,2
352,7
313,3
71,9
(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Tính tổng lượng mưa trong năm tại Cà Mau. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Câu 9. Đỉnh núi Bạch Mã có độ cao của là 1444m, tại chân núi sườn đón gió có nhiệt độ là 280C. Vậy nhiệt độ ở đỉnh núi là bao nhiêu 0C. Biết rằng cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 0C)
Câu 11. Biết đỉnh núi Phan-xi-păng có độ cao của là 3143m và có nhiệt độ tại đỉnh núi là 150C. Tính nhiệt độ tại sườn đón gió có độ cao 1000m. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 0C)
Câu 12. Biết độ cao đỉnh núi Yên Tử là 1068m và đỉnh núi Phu Tha Ca là 2275m. Tại chân núi sườn đón gió của 2 đỉnh núi có nhiệt độ là 230C. Vậy sự chênh lệch nhiệt độ tại đỉnh núi giữa Yên Tử và đỉnh núi Phu Tha Ca là bao nhiêu 0C ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 0C)
Câu 13. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa
34,7
32,1
14,6
24,1
2,1
38,5
12,5
93,5
800,4
782,8
271,0
485,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Nẵng năm 2021(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Câu 14. Cho biểu đồ sau

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018, https://www.gso.gov.vn)
Căn cứ vào biểu đồ trên, tính cân bằng độ ẩm của Hà Nội và TP HCM năm 2018?
Câu 15. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình năm các tháng trong tại Cà Mau, năm 2022 (Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa
0,1
0,9
105,2
327,0
319,5
225,4
565,0
228,3
409,2
352,7
313,3
71,9
(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Tính tổng lượng mưa trong năm tại Cà Mau. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Câu 16. Cho bảng số liệu:
Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (Đơn vị: m3/s)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).
CHƯƠNG 5 – THUỶ QUYỂN
*DẠNG THỨC 1:
Câu 1. Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
A. biển, đại dương; nước ngầm, băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
B. biển, đại dương; nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.
C. sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
D. sông, suối, hồ; băng tuyết, nước trong các đại dương, hơi nước.
Câu 2. Vai trò của hồ đầm và thực vật đến chế độ nước sông là
A.Tăng cường độ tập trung lũ.
B. điều tiết dòng chảy.
C. Dễ xảy ra tình trạng lũ chồng lũ.
D. Chế độ nước sông phức tạp
Câu 3. Hồ kiến tạo là
A.hình thành tại những nơi lún sụt, nứt vỡ trên mặt đất do các mảng kiến tạo di chuyển.
B. có nguồn gốc từ hoạt động của núi lửa, hình thành tại miệng núi lửa và khá sâu.
C. hình thành tại các khúc uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính sau khi chuyển dòng
D. Hồ do con người tạo nên với các mục đích khác nhau
Câu 4. Hồ nhân tạo là
A.hình thành tại những nơi lún sụt, nứt vỡ trên mặt đất do các mảng kiến tạo di chuyển.
B. có nguồn gốc từ hoạt động của núi lửa, hình thành tại miệng núi lửa và khá sâu.
C. hình thành tại các khúc uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính sau khi chuyển dòng
D. Hồ do con người tạo nên với các mục đích khác nhau
Câu 5. Hồ thuỷ điện. hồ thuỷ lợi, hồ cảnh quan …thuộc loại hồ nào
A. Hồ núi lửa B. Hồ nhân tạo C. Hồ băng hà D. Hồ kiến tạo
Câu 6. Biện pháp nào là quan trọng nhất để bảo vệ nguồn nước ngọt
A.Sử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí
B. Giữ sạch nguồn nước.
C. Tránh ô nhiễm nguồn nước ngọt.
D. Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới
Câu 7. Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
A. nước ngầm B. chế độ mưa. C .địa hình. D. thực vật.
Câu 8. Ý nghĩa của hồ đầm nối với sông là
A. điều hòa chế độ nước sông. B. làm giảm tốc độ dòng chảy.
C. giảm lưu lượng mức sông. D. điều hòa dòng chảy sông.
Câu 9. Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân nào ?
A. Sông lớn, lòng sông rộng. Sông có nhiều phụ lưu cung cấp nước cho dòng sông chính.
B. Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
C. Sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.
D. Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
Câu 10. Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là
A. chế độ mưa. B. địa hình. C. thực vật. D. hồ, đầm.
Câu 11. Nguyên nhân chính làm cho sông Mê Công có chế độ nước điều hoà hơn sông Hồng là do
A. sông Mê Công dài hơn sông Hồng.
B. sông Mê Công đổ ra biển bằng chín cửa.
C. Biển Hồ giúp điều hoà nước sông Mê Công.
D. thuỷ điện Hoà Bình làm sông Hồng chảy thất thường.

onthicaptoc.com De cuong on tap HK 1 Dia Li 10 KNTT nam 24 25

Xem thêm
Câu 1. (4,0 điểm)
a) Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
b) Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1. Khi đi từ phía Tây sang phía Đông, qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. lùi lại 1 giờ.B. lùi lại 1 ngày lịch.
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1. Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Ôn đới, cực.B. Cận chí tuyến, cực. C. Xích đạo, ôn đới.D. Xích đạo, cận chí tuyến.
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: 5điểm.
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ. B. các phản ứng hoá học khác nhau.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm )
Hãy chọn ý đúng trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0.33 đ )
Câu 1. Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1. Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa được cấu tạo chủ yếu từ tầng đá nào sau đây?
A. Tầng biến chất. B. Tầng bazan. C. Tầng trầm tích. D. Tầng granit.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Câu 1: Giới hạn phía trên của sinh quyển là
A. giáp đỉnh tầng bình lưu. B. giáp đỉnh tầng giữa.