ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG ANH LỚP 6 KÌ 2
ÔN LÝ THUYẾT
UNIT 7
1. Wh-question
a. Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ
Đây là câu hỏi dùng khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.
Who, what + V?
Example
- Who opened the door last night? (Ai đã mở cửa tối qua.)
James opened the door last night. (John đã mở cửa tối qua.)
- What happened last night? (Có chuyện gì xảy ra tối qua.)
A car accident happened last night. (Chuyện gì đó đã xảy ra tối qua.)
b. Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ
Đây là câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động.
Whom, what + do, does, did + S + V?
Example
- George bought a packet of buiscuit at the store. (George đã mua một gói bánh quy ở cửa hàng)
What did George buy at the store?
(George đã mua gì ở cửa hàng)
- Anna knows Jonathan in UK.
(Anna biết Jonathan ở Anh)
Whom does Anna know in UK?
(Anna biết ai ở Anh)
c. When, where, how, why, how many, how often: câu hỏi trạng ngữ
Đây là câu hỏi dùng khi muốn biết thời gian, nơi chống, cách thức, lý do, số lượng, tần suất của hành động.
When, where, how, why, how many, how often + do, does, did + S + V
Example
- When did you come to the UK?
I came to the UK last week.
Bạn tới Anh khi nào?
Tớ tới Anh tuần trước?
- Where did you go last night?
I went to my grandparents’ house.
Bạn đi đâu tối qua?
Tối qua tớ tới nhà ông bà.
- How did you come to the UK?
I came to the UK by plane.
Bạn đến Anh bằng phương tiện gì?
Tớ đến Anh bằng máy bay.
- Why did you come to the UK?
I came to the UK to visit my relatives. / Because I want to visit my relatives.
Tại sao bạn tới Anh?
Tớ tới Anh để thăm họ hàng. / Vì tớ muốn thăm họ hàng.
- How many books do you have?
I have three books.
Bạn có bao nhiêu cuốn sách?
Tớ có ba cuốn.
- How often do you visit your grandparents?
I visit my grandparents twice a month.
Bạn đến thăm ông bà bao lâu một lần?
Tớ đến thăm ông bà 2 lần 1 tháng.
2. Conjunction
AND: và
She is a good and loyal wife.
OR: hoặc
Hurry up, or you will be late.
BUT: nhưng
He is intelligent but very lazy.
SO: nên
He is a good teacher; so, he is very popular with students.
AFTER: sau khi
A man shoud take a little rest, after he has worked hard.
BEFORE: trước khi
Dont count your chickens before they are hatchd.
UNTIL: cho tới khi
People do not know the value of health until they lose it.
WHEN: khi
When you visit this country, you should bring thick winter clothes.
TO: để
I go to the library to borrow books.
BECAUSE: bởi vì
We could not pass the test because we didnt learn hard.
ALTHOUGH: mặc dù
Although it rained hard, I went out with her.
WHILE: trong khi
Dont sing while you work.
UNIT 8
II. GRAMMAR
1. Past simple
a. Form (Cấu trúc)
Normal Verb
Tobe
(+)
S + Ved
You, we, they + were
I, he, she, it + was
(-)
S + didn’t + V-inf
You, we, they + weren’t
I, he, she, it + wasn’t
(?)
Did + S + V-inf
Were + you, we, they
Was + I, he, she, it
Example 1: She walked to school yesterday. (Hôm qua cô ấy đi bộ tới trường.)
Example 2: She didn’t walk to school yesterday. (Hôm qua cô ấy không đi bộ tới trường.)
Example 3: - Did she walk to school yesterday? (Hôm qua cô ấy có đi bộ tới trường hay không.)
- Yes, she did./ No, she didn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)
b. Usage (Cách sử dụng)
- Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
Ex 1: Tony visited his parents last weekend. (Tony đã đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)
Ex 1: Linda went to the zoo last Friday. (Linda đã đi sở thú vào thứ 6 trước)
- Thì quá khứ đơn diễn tả các hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ
Ex 1: She came home, ate a cake and drank a glass of water. (Cô ấy đã về nhà, ăn một cái bánh và uống một ly nước.)
- Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ
Ex 1: When I was having dinner, the light went out. (Khi tôi đang ăn tối thì đèn tắt.)
Ex 2: When I was cooking, Linda came. (Khi tôi đang nấu ăn, Linda đến.)
c. Signals
- yesterday (hôm qua), at that moment (lúc đó), last night (tối hôm qua)
- last + week/ month/ year: tuần/ tháng/ năm vừa rồi
- Khoảng thời gian + ago (cách đây …): two days ago (cách đây 2 ngày), three years ago (cách đây 3 năm)
- In + năm: in 2000 (năm 2000)
d. How to turn infinitive verbs into past form
Động từ được chia làm 2 loại: có quy tắc và bất quy tắc.
* Đối với động từ có quy tắc, khi chuyển sang dạng quá khứ, ta thêm đuôi “ed”.
play à played
want à wanted
* Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + y, ta thêm đuôi “ed” như bình thường.
play à played
stay à stayed
* Nếu động từ kết thúc bằng phụ âm + y à ta đổi y à ied.
cry à cried
study à studied
* Đối với động từ bất quy tắc, tra dạng quá khứ trong Bảng động từ bất quy tắc.
2. Imperatives
a. Form (cấu trúc)
(+)
V (+ prep)!
(-)
Don’t + V!
b. Usage (cách sử dụng)
Mệnh lệnh thức thường được sử dụng để yêu cầu ai làm gì đó, đưa ra lời gợi ý, lời khuyên hoặc lời chỉ dẫn.
Example
- Stand up! (Hãy đứng lên!)
- Listen to the teacher! (Hãy lắng nghe cô giáo!)
- Don’t play with the dog! (Đừng đùa với con chó!)
UNIT 9
1. POSSESSIVE ADJECTIVES – TÍNH TỪ SỞ HỮU
a. Định nghĩa
Tính từ sở hữu là những từ đứng trước danh từ để cho biết danh từ đó của ai, của cái gì. Chúng ta gọi tên nó là tính từ sở hữu vì nó thể hiện tính chất sở hữu của người hoặc vật với danh từ đi sau nó.
b. Bảng đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu tương ứng
Đại từ nhân xưng
(Personal pronoun)
Tính từ sở hữu
(Possessive adjectives)
I (Tôi)
My (của tôi)
You (Bạn, các bạn)
Your (của bạn, của các bạn)
They (Họ)
Their (của họ)
We (chúng tôi)
Our (của chúng tôi)
She (Cô ấy)
Her (của cô ấy)
He (Anh ấy)
His (của anh ấy)
It (Nó)
Its (của nó)
Ex: 
my pencil (bút chì của tôi)
your sister (chị gái của bạn)
our country (đất nước của chúng tôi)
their idea (ý tưởng của họ)
his food (đồ ăn của anh ấy)
her hand (bàn tay của cô ấy)
its toy (đồ chơi của nó)
c. Vị trí trong câu
Nó luôn đứng trước danh từ mà nó sở hữu và các danh từ này không có mạo từ đi kèm.
Ex 1: They are my friends. (Họ là bạn của tôi)
Ex 2: Her books are on the table. (Những quyển sách của cô ấy ở trên bàn)
Ex 3: The dog wags its tail. (Con chó vẫy đuôi)
2. POSSESSIVE PRONOUNS – ĐẠI TỪ SỞ HỮU
a. Định nghĩa
Đại từ sở hữu là những đại từ dùng để chỉ sự sở hữu.
b. Bảng đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu tương ứng
Đại từ nhân xưng
(Personal pronoun)
Đại từ sở hữu
(Possessive pronouns)
I
(Tôi)
Mine
(…của tôi)
You (số nhiều)
(bạn, các bạn)
yours
(…của bạn, của các bạn)
They
(Họ)
Thiers
(…của họ)
We
(Chúng tôi)
Ours
(…của chúng tôi)
She
(Cô ấy)
Hers
(…của cô ấy)
He
(Anh ấy)
His
(…của anh ấy)
It
(Nó)
Its (Đại từ này rất hiếm gặp trong thực tế)
c. Cách dùng đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho một tính từ sở hữu + một danh từ
Ex 1: Her shirt is blue, and mine is red. (mine = my shirt)
(Áo của cô ấy màu xanh và của tôi màu đỏ)
Ex 2: This is your pencil and that is his. (his = his pencil)
(Đây là bút chì của bạn và kia là bút chì của anh ấy.)
Đại từ sở hữu dùng trong câu sở hữu kép.
Ex: She is a good friend of mine. (Cô ấy là một người bạn tốt của tôi.)
UNIT 10
1. FUTURE SIMPLE TENSE – THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
a. Form (Cấu trúc)
Khẳng định
S + will/ shall + Vo
Phủ định
S + will/ shall + not + Vo
Nghi vấn
Will/ shall + S + Vo
Ex 1: My mother will buy a birthday cake tomorrow.
Ex 2: We will travel to Hai Phong City next week.
Ex 3: She won’t come my house tomorrow.
b. Usage (Cách sử dụng)
- Thì tương lai đơn diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Trong câu thường có từ tín hiệu chỉ thời gian trong tương lai.
Ex: I will go to the zoo with Tony tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ đi sở thú với tony.)
- Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định được thực hiện tại thời điểm nói.
Ex: - It’s so hot. (Trời nóng quá.)
- OK. I will turn on the air conditioner. (Ừ. Tớ sẽ bật điều hòa.)
- Thì tương lai đơn diễn tả một dự đoán không có căn cứ
Ex: I think they will not come to the party. (Tôi nghĩ họ sẽ không đến dự tiệc.)
- Thì tương lai đơn có thể dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời, lời hứa hoặc một sự đe dọa.
Ex 1: Will you go to the cinema with me tonight? (Bạn đi xem phim với tôi tối nay được không?)
Ex 2: I promise I will pay you tomorrow. (Tôi hứa tôi sẽ trả tiền bạn vào ngày mai)
c. Signals (Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn)
Ta có thể nhận biết thì tương lai đơn qua các trạng từ chỉ thời gian hay các động từ chỉ quan điểm, suy nghĩ.
* Nhận biết qua các trạng từ chỉ thời gian
- Tomorrow: ngày mai
- Next week/ next month/ next year: tuần tới, tháng tới, năm tới.
- In + thời gian trong tương lai): Ex: in 2060 (vào năm 2060)
- Soon: sớm, chẳng bao lâu nữa
Ex: We’ll have a party next week. (Tuần tới chúng tớ sẽ có một bữa tiệc.)
* Nhận biết qua những động từ chỉ quan điểm
- Think, assume, believe… : nghĩ rằng/ cho rằng/ tin rằng
- Expect, hope: mong đợi, hi vọng
Ex: They hope they will study in the USA in the future. (Họ hi vọng họ sẽ học ở Mỹ trong tương lai.)
2. MIGHT FOR FUTURE POSSIBILITY – MIGHT DIỄN TẢ KHẢ NĂNG TRONG TƯƠNG LAI.
Might (có lẽ, có thể) là một động từ khuyết thiếu.
a. Form (Cấu trúc)
Khẳng định:
S + might + V (bare inf)
Phủ định:
S + might + not + V (bare inf)
Chú ý: Người ta không dùng might ở dạng nghi vấn nghi diễn tả khả năng.
b. Usage (Cách sử dụng)
Might dùng để chỉ khả năng xảy ra của một hiện tượng, sự việc.
Ex 1: He might be back at any moment. (Anh ấy có thể sẽ về bất cứ lúc nào.)
Ex 2: The teacher might call my parents. (Cô giáo có thể sẽ gọi cho bố mẹ của tôi.)
Ex 3: Robots might be more intelligent than us in the future.
Lưu ý:
Might có cách dùng tương đối giống may về việc diễn tả một khả năng nào đó. Tuy vậy may dùng để diễn tả khả năng xảy ra của sự việc có độ chắc chắn cao hơn might.
Ex 1: It’s sunny this weekend, we may go swimming on Sunday. (Cuối tuần này trời nắng, chúng ta có thể đi bơi vào chủ nhật.)
Ex 2: I haven’t seen him come out yet. He may be in his office. (Anh ta không ở trong phòng. Anh ấy có thể ở trong văn phòng.)
UNIT 11
1. ARTICLES – MẠO TỪ
CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ A, AN, THE TRONG TIẾNG ANH
a. Các loại mạo từ
Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) “The” và Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm “a, an”.
b. Cách sử dụng của mạo từ
* Cách dùng mạo từ a.
Mạo từ a có nghĩa là một. Chúng ta dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm.
Ex 1: a dog: một con chó Ex 2: a cat: một con mèo Ex 3: a pen: một chiếc bút
* Cách dùng mạo từ an.
Mạo từ an được dùng trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm (dựa theo cách phát âm, chứ không dựa vào cách viết).
Ex 1: an apble Ex 2: an egg Ex 3: an object
Chú ý
- Một số từ bắt đầu bằng âm h câm: an heir, half an hour.
- Ngoài ra mạo từ an còn đi kèm với các từ viết tắt:
Ex 1: an S.O.S (một tín hiệu cấp cứu  Ex 2: an MP (một nghị sĩ)
Ex 3: an X-ray (một tia X ).
* Cách dùng mạo từ the.
Mạo từ the được dùng khi cả người nói lẫn người nghe đều biết rõ danh từ đó. Và thường nó rơi vào một trong các trường hợp sau:
Situation
Example
- Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Ex: The sun, the world, the earth
- Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó
Ex: I see a dog. The dog is chasing a mouse.
- Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề
Ex: The dotor that I met yesterday is my sister
- Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu
Ex: Please pass the jar of snack.
- Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.
Ex: He is the tallest person in the world.
- The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
Ex: The fast-food is more and more prevelent around the world
- Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định
Ex: The old, the poor, the rich.
- The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
Ex: The Pacific, The United States , the Alps
- The + of + danh từ
Ex: The North of Vietnam, The West of Germany
- The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình
Ex: The Smiths
- Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.
Ex: They went to the school to see their children.
(Họ đến trường không phải để học mà để xem con của họ. Do vậy ta cần có the trước danh từ school.)
c. Những trường hợp không dùng mạo từ
Situation
Example
Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, đường phố
(Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state)
Europe: Europe, France, Wall Street, Sword Lake
Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào
I like dogs.
Oranges are good for health.
Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt
Men fear death.
The death of his father made him completely hopeless.
Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách
My friend, không phải “my the friend”
The man’s wife không phải “the wife of the man”
Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu
They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)
Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)
Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)
Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại
Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)
In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)
To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)
Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)
2. FISRT CONDITIONAL SENTENCE – CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1
a. Định nghĩa về câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1 là câu dùng để nói về một việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định.
b. Cấu trúc
Mệnh đề điều kiện
Mệnh đề chính
If + S + V (s/es)
S + will + V-inf
If + thì hiện tại đơn
S + will + động từ nguyên thể
c. Cách sử dụng
Dùng để dự đoán hành động, sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ex: If I get up early, Ill go to work on time. (Nếu tôi dậy sớm, tôi sẽ đi làm đúng giờ.)
Dùng để đề nghị hoặc gợi ý.
Ex: If you buy me an ice cream, Ill take you to school. (Nếu bạn mua cho tôi một cây kem, tôi sẽ đưa bạn đến trường.)
Dùng để cảnh báo hoặc đe dọa.
Ex: If you dont do your homework, you will be penalized by the teacher. (Nếu bạn không làm bài tập, bạn sẽ bị giáo viên phạt.)
d. Lưu ý:
- Trong một số trường hợp, will có thể được thay thế bằng can/may.
Ex: If he arrives early, he can meet her. (Nếu anh ấy đến sớm, anh ấy có thể gặp cô ấy.)
- Trong câu điều kiện loại 1, ta có thể dùng Unless + Thì hiện tại đơn thay thế cho If not + Thì hiện tại đơn.
Ex: If you don’t drive carefully, you will cause accidents. (Nếu bạn không lái xe cẩn thận, bạn sẽ gây tai nạn.)
= Unless you drive carefully, you will cause accidents.
- Ta có thể viết mệnh đề chính trước mệnh đề if hoặc mệnh đề if trước mệnh đề chính đều được. Ý nghĩa của câu không thay đổi.
Ex: You will cause accidents if you don’t drive carefully.
UNIT 12
1. SUPERLATIVE ADJECTIVES WITH SHORT ADJECTIVES – DẠNG SO SÁNH NHẤT CỦA TÍNH TỪ NGẮN
a. Khái niệm so sánh nhất
So sánh nhất thường được sử dụng để so sánh một sự vật, hiện tượng với tất cả các sự vật, hiện tượng khác trong tiếng Anh. Trong cấu trúc này, trước mỗi tính từ được sử dụng trong câu sẽ có thêm từ “the”
b. Cách sử dụng
So sánh nhất thường dùng khi so sánh từ 3 đối tượng trở lên nhằm diễn tả một người hoặc vật nào đó mang một đặc điểm nào đó vượt trội hơn hẳn so với tất cả những đối tượng còn lại được nhắc đến.
c. Cấu trúc
S + be + the + adj-est …
Ex:
This dress is the cheapest in the shop.
Mai Anh is the tallest girl in the class.
Chú ý
Ngoài dạng so sánh hơn nhất ta còn có dạng so sánh kém nhất
S + be + the least + adj …
Ex:
Her ideas were the least practical suggestions. (Các ý tưởng của cô ấy là thiếu thực tế nhất.)
This car is the least safe. (Cái ô tô này kém an toàn nhất.)
d. Quy tắc đổi đuôi tính từ
- Thông thường ta thêm đuôi -est vào sau hầu hết các tính từ ngắn.
– Đối với những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm rồi thêm đuôi “est”
Ex: hot à the hottest big à the biggest
– Những tính từ có hai âm tiết và kết thúc bằng chữ “y” thì đổi “y” thành “i” rồi thêm est
Ex: happy à happiest busy à the busiest
– Một số tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng -le, -et, -ow, -er vẫn được xem là tính từ ngắn
e. Một số tính từ bất qui tắc
Adjective
Superlative
good
the best
bad
the worst
much / many
the most
little
the least
far
further
happy
the happiest
simple
the simplest
narrow
the narrowest
clever
the cleverest
ÔN BÀI TẬP
Exercise 1. Complete the sentences with suitable words/ phrases from the box.
weather forecast
remote control
soap operas
animal programme
TV schedule
national
comedy
game show
channel
educational
1. __________ is a programme about animals’ life.
2. VTV3 is a __________ channel.
3. The programme about weather is called __________.
4. Who is millionaire is a very famous __________.
5. One versus one hundred is a game show which is both __________ and entertaining.
6. Could you give me the __________? I want to change this channel.
7. My mother loves Indian films, so her favourite __________ is TodayTV.
8. If you want to have fun, let’s watch __________.
9. Where can I check the __________?
10. __________ is a kind of film that consists of many episodes.
Exercise 2. Complete the sentence with suitable question word.
1. __________ did you live last year? – In London.
2. __________ lessons do you have today? – Five.
3. __________ is that man at the door? – My uncle.
4. __________ do you go to the Music Club? – At six o’clock.
5. __________ did you feel yesterday? – Awful.
6. __________ is your sister? – Seven years old.
7. __________ will the concert start? – At 8 p.m.
8. __________ is playing with the dog? – My friend Tom.
9. __________ are you going shopping with? – Rosy and Nana.
10. __________ nationality are you? – American.
11. __________ books should I buy? – 20.
12. __________ are you crying? – Because I have lost my key.
13. __________ is the T-shirt? – 40.000 VND.
14. __________ class are you and Minh in? – 6C.
15. __________ sports do you like? – Basketball.
16. __________ do you go to the bookshop? – To buy some new magazines.
17. __________ do you visit your grandparents? – Once a month.
18. __________ do you get to Ho Chi Minh City? – By car.
19. __________ is the kitten? – In the cage.
20. __________ are you going to meet? – My pen pal.
Exercise 3. Choose the best option to complete the sentence.
1. My friend Mark is very good ________ volleyball. He plays volleyball very well.

onthicaptoc.com De cuong on tap cuoi HK2 Tieng Anh 6 nam 24 25

Xem thêm
A. PHONETICS (1.0 pt)
PART I: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs fromthe other three in pronunciation in each of the followingquestions. (0.5 pt)
Question 1: A. takes                B.rides                C. hopes                D dates
Choose the letter A, B, C or D to complete each of the following questions. (8 points)
1. Don’t wash up that cup. I ______ my coffee yet.  
        A. don’t finish         B. wasn’t finishing         C. didn’t finish         D. haven’t finished
I. THỜI CỦA ĐỘNG TỪ
1. Thời hiện tại đơn (The present simple)
Thời hiện tại đơn được sử dụng:
SECTION ONE: PHONETICS (1.0 pt)
SECTION TWO: LEXICO - GRAMMAR (4.0 pts)
PART I. Choose the best answer A, B, C or D to finish each of the following sentences. (3.0 pts)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 points)
I. PRONUNCIATION (0.75 point/0.25 each):
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (8.0 điểm)
Listening (2.0pts)
Part 1:  Listen to four short conversations and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the appropriate answer to each of the following questions. You will listen TWICE. (1.0 pt)
Chọn phương án phù hợp nhất để hoàn thành các câu sau
Câu 1: There is a between the North and the South.
A. differentlyB. differenceC. differentD. differ