onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: CNNN KHỐI 12
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. NHẬN BIẾT:
Câu 1: Mùa sinh sản là
A. mùa có điều kiện môi trường thuận lợi cho sự tồn tại, phát triển của phôi và cá con.
B. mùa có có nhiều thức ăn và ít kẻ thù của cá.
C. mùa có khí hậu thuận lợi cho sinh trơngr và phát triển của cá con.
D. mùa nước có .
Câu 2: Đâu là điều kiện sinh sản của tôm?
A. Tôm chỉ sinh sản khi có thời tiết thích hợp. B. Tôm chỉ sinh sản khi vào mùa.
C. Tôm chỉ sinh sản khi có môi trường thích hợp. D.Tôm chỉ sinh sản khi vào độ tuổi sinh sản.
Câu 3: Thức ăn thuỷ sản là
A. sản phẩm bổ sung các chất kháng cho động vâth thuỷ sản.
B. sản phẩm cung cấp thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
C. sản phẩm cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
D. sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
Câu 4: Thức ăn tươi sống cần được bảo quản như thế nào?
A. Bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thường.
B. Bảo quản ở nhiệt độ cao.
C. Bảo quản nhiệt độ thấp như kho lạnh, tủ lạnh,…
D. Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời.
Câu 5: Mật độ thả giống nghêu phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
A. Kích thước bãi nuôi B. Chất lượng nước
C. Kích thước giống nghêu D. Độ cao so với mực nước biển
Câu 6: VietGAP là viết tắt của cụm từ nào sau đây?
A. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam B. Viện Khoa học Ứng dụng Việt Nam
C. Viet Nam Good Agricultural Practices D. Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam
Câu 7: Mục tiêu chính của VietGAP là gì?
A. Tăng năng suất nuôi trồng thủy sản B. Giảm chi phí sản xuất
C. Đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường D. Tăng cường xuất khẩu thủy sản
Câu 8: Lợi ích nào sau đây không phải là lợi ích của việc áp dụng VietGAP?
A. Tăng giá thành sản phẩm B. Bảo vệ môi trường
C. Nâng cao chất lượng sản phẩm D. Nâng cao uy tín của sản phẩm
Câu 9: Mục đích của việc xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt trong cơ sở nuôi là gì?
A. Để tưới tiêu cho cây trồng xung quanh. B. Để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
C. Để tạo cảnh quan đẹp cho cơ sở nuôi. D. Để giảm chi phí xây dựng.
Câu 10: Đâu không phải là vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản?
A. Vai trò bảo vệ các loài thuỷ sản. B. Vai trò đối với sức khoẻ người tiêu dùng.
C. Vai trò đối với kinh tế - xã hội. D. Vai trò đối với tài nguyên môi trường.
Câu 11: Đâu không phải vai trò đối với hệ sinh thái thuỷ sản tự nhiên?
A. Ngăn ngừa sự xâm nhậm và lây lan mầm bệnh vào môi trường.
B. Giảm áp lực khai thác lên hệ sinh thái tự nhiên.
C. Đảm bảo ổn định nguồn cung cấp sản phẩm thuỷ sản.
D. Giảm phát tán mầm bệnh từ hệ thống nuôi ra ngoài.
Câu 12: Đâu là loại bệnh xuất hiện trên thuỷ sản
A. Bệnh lồi mắt, xuất huyết. B. Bệnh uốn ván.
C. Bệnh bạc màu. D. Bệnh dịch hạch.
Câu 13: Loại bệnh thường gặp trên cá rô phi là:
A. Bệnh gan thận mủ. B. Bệnh lồi mắt, xuất huyết.
C. Bệnh hoại tử thần kinh. D. Bệnh đốm trắng.
Câu 14: Đâu không phải là vai trò kinh tế - xã hội
A. Giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi.
B. Đảm bảo ổn định nguồn cung cấp sản phẩm thuỷ sản.
C. Ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan mầm bệnh vào môi trường.
D. Ổn định việc làm.
Câu 15: KIT chuẩn đoán dựa trên nguyên lí:
A. Sắc kí miễn dịch, phát hiện tác nhân gây bệnh một cách gián tiếp.
B. Tách chiết DNA tổng số.
C. Nuôi cấy, nhân sinh khối vi sinh vật.
D. Phản ứng PCR đặc hiệu.
Câu 16: Đâu không phải là một số cơ chế tác động chính của probiotics:
A. Thay đổi các chỉ tiêu miễn dịch cơ thể.
B. Cạnh tranh vị trí gắn bám và dinh dưỡng với vi sinh vật có hại.
C. Sản sinh các chất kháng khuẩn.
D. Chất kích thích miễn dịch.
Câu 17: Đâu không phải là các bước sản xuất chế phẩm vi sinh:
A. Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật. B. Nuôi cấy, nhân sinh khối vi sinh vật.
C. Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR. D. Đóng gói, bảo quản chế phẩm vi sinh.
Câu 18: Thực khuẩn thế là:
A. Các nhóm virus nhiễm trên vi khuẩn.
B. các protein có khả năng phá vỡ cấu trúc thành tế bào vi khuẩn.
C. Các sản phẩm chứa vi sinh sống được bổ sung qua đường thức ăn.
D. Một phương pháp có hiệu quả để nâng cao khả năng kháng bệnh.
Câu 19: Đâu không phải các bước phát hiện tác nhân gây bệnh thuỷ sản bằng phương pháp PCR:
A. Thu mẫu. B. Tách chiết DNA tổng số.
C. Phối trộn với cơ chất tạo chế phẩm D. Phản ứng PCR đặc hiệu.
Câu 20: Enzyme kháng khuẩn là:
A. Các protein có khả năng phá vỡ cấu trúc thành tế bào vi khuẩn từ đó tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
B. Các nhóm virus nhiễm trên vi khuẩn.
C. Các sản phẩm chưa vi sinh vật sống được bổ sung qua đường thức ăn.
D. phương pháp có hiệu quả để nang cao khả năng kháng bệnh cho động vật thuỷ sản.
Câu 21: Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn là gì?
A. Nuôi thủy sản trong các bể kín.
B. Nuôi thủy sản trong các ao hồ tự nhiên.
C. Hệ thống nuôi trong đó nước thải được xử lý và tái sử dụng.
D. Nuôi thủy sản kết hợp với trồng trọt.
Câu 22: Ưu điểm lớn nhất của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn là
A. Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước. B. Chi phí đầu tư thấp.
C. Không cần nhiều kỹ thuật. D. Sản lượng thấp.
Câu 23: Thành phần chính của hệ thống lọc sinh học trong công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn là gì?
A. Bơm nước. B. Giá thể nuôi vi sinh vật.
C. Máy sục khí. D. Lưới lọc.
Câu 24: Công nghệ nano oxygen có tác dụng gì trong nuôi thủy sản tuần hoàn?
A. Tăng hàm lượng oxy hòa tan trong nước. B. Giảm nhiệt độ nước.
C. Tăng độ mặn của nước. D. Giảm lượng thức ăn cho cá.
Câu 25: Biofloc là gì?
A. Một loại thức ăn cho tôm.
B. Một loại vi khuẩn có lợi.
C. Một hệ sinh thái vi sinh vật trong nước nuôi.
D. Một loại máy móc dùng trong nuôi trồng thủy sản.
Câu 26: Ưu điểm lớn nhất của công nghệ BFT là gì?
A. Cải thiện chất lượng nước. B. Tăng chi phí sản xuất.
C. Giảm năng suất. D. Tăng nguy cơ dịch bệnh.
Câu 27: Ứng dụng phổ biến nhất của công nghệ BFT ở Việt Nam là gì?
A. Nuôi cá chép. B. Nuôi tôm thẻ chân trắng.
C. Nuôi cá trắm cỏ. D. Nuôi cua biển.
Câu 28: Hạt floc được tạo thành từ gì?
A. Chỉ từ vi khuẩn. B. Chỉ từ tảo.
C. Từ sự kết hợp của vi khuẩn, tảo và các chất hữu cơ. D. Từ các hóa chất nhân tạo.
2. THÔNG HIỂU (9 CÂU)
Câu 1: Túi chứa tinh nằm ở
A. trên lưng tôm cái. B. Trên lưng tôm đực.
C. dưới bụng tôm cái. D. dưới bụng tôm đực.
Câu 2: Thức ăn thuỷ sản không bao gồm
A. thức ăn kích thích tăng trưởng. B. thức ăn hỗn hợp.
C. chất bổ sung. D. thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Câu 3: Nguyên liệu có vai trò là
A. chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thuỷ sản.
B. tăng dinh dưỡng trong khẩu phẩn ăn, động vật tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
C. cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thuỷ sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động.
D. phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia.
Câu 4: Thức ăn hỗn hợp có vai trò là
A. chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phì hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thuỷ sản.
B. tăng dinh dưỡng trong khẩu phẩn ăn, động vật tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
C. cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thuỷ sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động.
D. phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia.
Câu 5: Chất bổ sung có vai trò là
A. chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phì hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thuỷ sản.
B. tăng dinh dưỡng trong khẩu phẩn ăn, động vật tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
C. cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thuỷ sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động.
D. phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia .
Câu 6: Trong chế biến thức ăn thuỷ sản, chế biến thức ăn công nghiệp có đặc điểm
A. thực hiện ở quy mô nhỏ hoặc hộ gia đình.
B. thức ăn có thời gian bảo quản ngắn.
C. thực hiện ở quy mô hớn, thời gian bảo quản dài.
D. thức ăn chỉ cần cắt, thái, xay, nghiền nhỏ,…
Câu 7: Mục đích của việc sử dụng túi lọc thô trong hệ thống cấp nước là gì?
A. Loại bỏ các chất bẩn lớn. B. Tăng cường lượng oxy trong nước.
C. Giảm độ mặn của nước. D. Tạo bọt khí cho nước.
Câu 8: Việc lựa chọn giống trong VietGAP có ý nghĩa gì?
A. Để tăng năng suất B. Để giảm chi phí
C. Để đảm bảo chất lượng và sức khỏe của vật nuôi D. Để tạo giống mới
Câu 9: Tại sao công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn lại đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao?
A. Do hệ thống phức tạp, cần theo dõi và điều chỉnh nhiều yếu tố.
B. Vì chi phí đầu tư lớn.
C. Vì cần nhiều lao động.
D. Vì công nghệ này còn mới.
Câu 10: Lọc thô trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn có vai trò gì?
A. Loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan. B. Loại bỏ các chất thải rắn có kích thước lớn.
C. Tăng cường lượng oxy trong nước. D. Điều chỉnh độ pH của nước.
Câu 11: Tại sao cần phải quan trắc và cảnh báo môi trường trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn?
A. Để tăng năng suất. B. Để tăng tính thẩm mỹ cho hệ thống.
C. Để giảm chi phí vận hành. D. Để kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề xảy ra.
Câu 12: Tại sao công nghệ BFT lại có thể ngăn ngừa sự xâm nhập của mầm bệnh?
A. Vì các vi sinh vật có lợi trong hệ thống BFT cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh.
B. Vì hệ thống BFT luôn được khử trùng.
C. Vì hệ thống BFT không tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi.
D. Vì hệ thống BFT có khả năng tự động tiêu diệt vi khuẩn.
Câu 13: Hạt floc có vai trò gì trong hệ thống BFT?
A. Là chất thải của quá trình nuôi. B. Là nơi trú ẩn cho vi khuẩn gây bệnh.
C. Là thức ăn cho các đối tượng nuôi. D. Là chất điều chỉnh độ pH của nước.
Câu 14: Việc sục khí liên tục trong hệ thống BFT có mục đích gì?
A. Tạo dòng chảy mạnh. B. Làm giảm nhiệt độ nước.
C. Tăng độ mặn của nước. D. Cung cấp oxy cho vi sinh vật và động vật thủy sản.
Câu 15: Tại sao người nuôi phải có kiến thức về tỉ lệ C:N trong hệ thống BFT?
A. Để điều chỉnh sự phát triển của vi sinh vật và tảo.
B. Để tính toán lượng thức ăn cho vật nuôi.
C. Để đo độ mặn của nước.
D. Để kiểm tra chất lượng nước.
Câu 16: Ưu điểm của việc sử dụng hạt floc làm thức ăn cho tôm là gì?
A. Làm giảm chất lượng thịt tôm. B. Làm cho tôm tăng trưởng chậm.
C. Giảm chi phí thức ăn và tăng hiệu quả nuôi. D. Không có ưu điểm gì.
Câu 17: Để phòng bệnh lồi mặt, xuất huyết trên cá rô phi cần:
A. Bổ sung các chất tăng sức đề kháng như betaglucan, vitamin C, hạ nhiệt độ hệ thống nuôi.
B. Sử dụng tổng hợp các biện pháp dể phòng bệnh như chọn con giống rõ ràng, chất lượng tốt.
C. Đặt lồng ở vùng có điểu kiện tốt nuôi với mất độ vừa phải để giảm stress cho cá.
D. Sử dụng con giống kiểm định chặt chẽ để đảm bảo con giống không mang mầm bệnh.
Câu 18: Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá rô phi nhiễm liên cầu khuẩn Streptococcus là:
A. Mắt lồi đục, xuất huyết bên ngoài, nội tạng. B. Mòn, xơ vây.
C. Trên vảy có các đồm trắng. D. Mang cá xơ trắng.
Câu 19: Đâu là nguyên nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển?
A. Một loại nấm. B. Một loại vi khuẩn.
C. Một loại virus. D. Một loại kí sinh trùng.
Câu 20: Nguyên nhân gây bệnh gan, thận mủ trên cá tra là
A. Nấm thuỷ mi. B. Liên cầu khuẩn Streptococcus.
C. Một loại virus gây bệnh trong nội tạng. D. Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Câu 21: Loại thuốc nào có thể được sử dụng để điều trị bệnh gan thận mủ trên cá tra?
A. Thuốc điều trị nấm phù hợp. B. Thuốc điều trị virus phù hợp.
C. Kháng sinh phù hợp. D. Thuốc điều trị kí sinh trùng phù hợp.
Câu 22: Thực khuẩn thể là gì?
A. Vi khuẩn nhiễm trên kí sinh trùng. B. Virus nhiễm trên vi khuẩn
C. Virus nhiễm trên kí sinh trùng. D. Kí sinh trùng nhiễm trên vi khuẩn.
Câu 23: Một trong những tác động của probiotics khi được bổ sung vào cơ thể động vật thuỷ sản để phòng bệnh là:
A. tạo lớp ràn chắn bên ngoài cơ thể tôm, cá để ngăn vi sinh vật gây bệnh xâm nhập.
B. cạnh tranh và ức chế vi sinh vật gây bệnh.
C. giảm Ph đột ngột trong ruột tôm, cá để làm chết vi sinh vật gây bệnh.
D. làm tăng độ muối trong ruột tôm, cá để tiêu diệt vi sinh vật gây hại.
3. VẬN DỤNG
Câu 1: Vì sao trước khi thu hoạch cần ngừng cho cá ăn 1 đến 2 ngày?
A. Để cá tiêu hoá nốt phần thức ăn còn thừa trong bụng.
B. Để con người có thể chế biến nguyên con mà không cần làm sạch ruột cá.
C. Để giảm nguy cơ rách ruột trong quá trình thu hoạch và vận chuyển.
D. Để cá nhẹ hơn, dễ vận chuyển hơn
Câu 2: Tôm phát triển chậm, vỏ mềm, dễ lột xác và tỉ lệ sống thấp, nguyên nhân có thể là do:
A. Thiếu protein B. Thiếu vitamin C. Thiếu canxi D. Nhiễm khuẩn
Câu 3: Một trang trại nuôi cá bị dịch bệnh. Theo tiêu chuẩn VietGAP, những biện pháp nào cần thực hiện để ngăn chặn dịch bệnh lây lan sang các ao nuôi khác?
A. Tăng cường cho cá ăn.
B. Sử dụng nhiều loại thuốc kháng sinh.
C. Cách ly ao bị bệnh, tiêu độc khử trùng dụng cụ và khu vực xung quanh.
D. Bán hết số cá bị bệnh.
Câu 4: Một cơ sở nuôi tôm muốn sử dụng phân bón hữu cơ để cải thiện chất lượng nước. Theo em, cần lưu ý điều gì khi sử dụng loại phân bón này?
A. Sử dụng càng nhiều phân bón càng tốt.
B. Sử dụng bất kỳ loại phân bón hữu cơ nào.
C. Không cần phân tích chất lượng phân bón trước khi sử dụng.
D. Chọn loại phân bón hữu cơ đã được xử lý kỹ, không chứa mầm bệnh.
Câu 5: Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá song nhiễm bệnh hoại tử thần kinh là
A. Cá bỏ ăn, bơi xoay tròn, không định hướng. B. Cá ăn nhiều, bơi theo đàn.
C. Cá bơi nhanh, thân màu sáng. D. Cá bị mòn vây, bơi yếu
Câu 6: Biện pháp nào sau đây phù hợp giúp khả năng kháng bệnh đốm trắng cho tôm nuôi nước mặn, lợ?
A. Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch qua đường ngâm.
B. Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch qua đường thức ăn.
C. Định kì tắm cho tôm bằng nước ngọt.
D. Định kì tắm cho tôm bằng thuốc khử trùng.
Câu 7: Biện pháp nào sau đây là không phù hợp để phòng bệnh VNN trên cá biển?
A. Sử dụng con giống đã được kiểm dịch đầy đủ, không mang mầm bệnh VNN.
B. Thường xuyên bổ sung chế phẩm tăng cường sức đề kháng cho cá.
C. Sử dụng vaccine phòng bệnh.
D. Thả cá có kích cỡ nhỏ để giảm chi phí con giống.
Câu 9: Nếu hệ thống lọc sinh học trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn bị tắc nghẽn, điều gì sẽ xảy ra?
A. Chất lượng nước giảm, tăng nguy cơ dịch bệnh. B. Tăng năng suất nuôi.
C. Giảm chi phí vận hành. D. Không ảnh hưởng đến quá trình nuôi.
Câu 10: Nếu muốn tăng cường khả năng hòa tan oxy trong nước, chúng ta nên sử dụng công nghệ nào?
A. Công nghệ lọc sinh học. B. Công nghệ lọc cơ học.
C. Công nghệ nano oxygen. D. Công nghệ quản lý thức ăn.
Câu 11: So với nuôi tôm truyền thống, nuôi tôm bằng công nghệ BFT có ưu điểm gì?
A. Giảm chi phí, tăng năng suất và chất lượng tôm. B. Tăng chi phí, giảm năng suất.
C. Không có ưu điểm gì. D. Chỉ phù hợp với một số loại tôm.
Câu 12: Tại sao công nghệ BFT lại được đánh giá là một công nghệ nuôi trồng thủy sản bền vững?
A. Vì yêu cầu kỹ thuật cao.
B. Vì chi phí đầu tư cao.
C. Vì chỉ áp dụng cho một số loài thủy sản.
D. Vì giảm thiểu ô nhiễm môi trường và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.
Câu 13: Nếu hệ thống BFT bị thiếu oxy, điều gì sẽ xảy ra?
A. Vi khuẩn gây bệnh sẽ phát triển mạnh. B. Hạt floc sẽ phát triển quá nhanh.
C. Tôm sẽ tăng trưởng nhanh hơn. D. Chất lượng nước sẽ cải thiện.
4. VẬN DỤNG CAO:
Câu 1: Khi ương nuôi tôm, trong giai đoạn Nauplius không cần cho ăn vì
A. tôm trong giai đoạn này không cần chất dinh dưỡng.
B. tôm trong giai đoạn này không cần hoặc cần rất ít chất dinh dưỡng.
C. tôm đang được nuôi dưỡng bởi bọc noãn hoàng có sẵn.
D. tôm có thức ăn la sinh vật phù du có sẵn trong nước.
Câu 2: Một cơ sở nuôi tôm muốn mở rộng quy mô sản xuất. Họ cần xây dựng thêm một ao nuôi mới. Theo tiêu chuẩn VietGAP, yếu tố nào sau đây cần được ưu tiên hàng đầu khi thiết kế ao mới?
A. Tính thẩm mỹ của ao nuôi. B. Chi phí xây dựng ao.
C. Hệ thống cấp thoát nước và xử lý chất thải. D. Kích thước của ao nuôi.
Câu 3: Một trang trại nuôi cá bị ô nhiễm dầu do sự cố tràn dầu. Theo em, biện pháp nào cần ưu tiên thực hiện để khắc phục tình hình?
A. Thay toàn bộ nước trong ao.
B. Sử dụng hóa chất để phân hủy dầu.
C. Bán hết số cá bị ảnh hưởng.
D. Hạn chế sự tiếp xúc của dầu với cá và môi trường xung quanh.
Câu 4: Một hộ gia đình muốn nuôi cá cảnh bằng hệ thống lọc tuần hoàn tại nhà. Họ có một bể cá cảnh với dung tích 100 lít. Theo bạn, họ nên chọn loại máy lọc nào phù hợp nhất và tại sao?
A. Máy lọc thác: Tạo dòng chảy mạnh, làm tăng lượng oxy hòa tan.
B. Máy lọc thùng: Dễ dàng vệ sinh, phù hợp với bể cá nhỏ.
C. Máy lọc tràn: Hiệu quả lọc cao, thích hợp cho bể cá lớn.
D. Máy lọc vi sinh: Loại bỏ các chất độc hại, giúp nước trong sạch.
Câu 2: Một trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng đang gặp vấn đề về chất lượng nước, biểu hiện là nước đục, tảo phát triển quá mức. Theo bạn, nguyên nhân có thể là do đâu và giải pháp khắc phục là gì?
A. Thiếu oxy, tăng cường sục khí.
B. Tỉ lệ C:N quá cao, giảm lượng thức ăn.
C. Nhiễm khuẩn, sử dụng kháng sinh.
D. Sử dụng quá nhiều các chế phẩm vi sinh khử mùi.
Câu 3: Mô tả về ưu điểm của một phương pháp chuẩn đoán bệnh thuỷ sản như sau: “kiểm tra sự có mặt của tác nhân gây bệnh một cách nhanh chóng, quy trình thực hiện đơn giản, không yêu cầu kĩ thuật cao, tiện lợi, có thể sử dụng ngay tại ao, đầm nuôi, tiết kiệm thời gian vận chuyển mẫu”.
A. Mô bệnh học. B. Kĩ thuật PCR.
C. Công nghệ gene. D. KIT chẩn đoán.
Câu 4: Cá rô phi được tiêm vaccine phòng bệnh do vi khuẩn Streptococcus sẽ có khả năng kháng bệnh nào?
A. Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn.
B. Chỉ kháng được bệnh do vi khuẩn Streptococcus.
C. Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn, virus.
D. Kháng được tất cả các loai tác nhân gây bệnh.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng về bệnh đốm trắng do virus gây ra trên tôm nuôi nước lợ, nước mặn?
A. Tôm nhiễm bệnh đột ngột giảm ăn, hoạt động kém.
B. Tôm bệnh bơi lờ đờ ở mặt nước hoặt dạt vào bờ ao.
C. Vỏ tôm xuất hiện đốm trắng dạng chìm, kích cỡ khoảng 0,5 – 2mm
D. Tỉ lệ chết dưới 10% tối đa khoảng 30%.
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thức ăn cho động vật thủy sản cần phải cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết, bao gồm protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất. Protein là thành phần chính hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển cơ bắp, trong khi lipid cung cấp năng lượng và giúp duy trì chức năng tế bào. Carbohydrate cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng, trong khi vitamin và khoáng chất hỗ trợ các chức năng sinh lý khác nhau và tăng cường sức đề kháng. Cân bằng đúng các thành phần dinh dưỡng này là cần thiết để tối ưu hóa sức khỏe và hiệu suất của động vật thủy sản.”
Nguồn tài liệu: Nguyễn Thị Mai, Lê Văn Bình, & Trần Thị Thảo. (2023). Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho động vật thủy sản. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
a. Carbohydrate không cần thiết trong thức ăn cho động vật thủy sản vì chúng chỉ cần protein và lipid.
b. Protein không phải là thành phần quan trọng trong thức ăn cho động vật thủy sản.
c. Lipid chủ yếu cung cấp năng lượng và giúp duy trì chức năng tế bào trong thức ăn cho động vật thủy sản.
d. Vitamin và khoáng chất trong thức ăn thủy sản có tác dụng hỗ trợ các chức năng sinh lý và sức đề kháng.
Câu 2. Kỹ thuật nuôi cá rô phi trong lồng là phương pháp nuôi trồng thủy sản hiệu quả, giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
a. Cá rô phi có thể sống được trong môi trường nước mặn.
b. Mật độ thả cá giống càng cao càng tốt để tăng sản lượng.
c. Thay nước giúp loại bỏ các chất thải, vi khuẩn và duy trì chất lượng nước tốt.
d. Cá rô phi là động vật biến nhiệt, nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Câu 3.
a. Theo tiêu chuẩn VietGAP, có thể sử dụng bất kỳ loại phân bón nào để bón cho ao nuôi thủy sản.
b. Sơ đồ chỉ dẫn khu nuôi thủy sản cần thiết cho mọi cơ sở nuôi để quản lý và kiểm soát các khu vực.
c. Việc xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt là không cần thiết trong nuôi trồng thủy sản.
d. Việc sử dụng thuốc thú y trong nuôi trồng thủy sản được phép nhưng phải tuân thủ đúng quy định.
Câu 4: Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về ưu và nhược điểm của ứng dụng kĩ thuật PCR trong chẩn đoán bệnh thuỷ sản. Sau đây là tổng hợp một số nhận định của nhóm sau khi tìm hiểu:
a) Chỉ phát hiện được tác nhân gây bệnh ở giai đoạn nhiễm nặng.
b) Phương pháp có độ nhạy và mức độ chính xác cao.
c) Yêu cầu trang thiết bị hiện đại.
d) Bất cứ ai cũng có thể thực hiện được mà không cần qua đào tạo.
Câu 5: Một ao nuôi tôm sú bị nhiễm bệnh đốm trắng làm tôm chết hàng loạt. Người ta đưa ra một số ý kiến về biện pháp xử lí như sau:
a) Thu bắt ngay tôm còn sống để bán ra thị trường.
b) Khử trùng bằng thuốc sát trùng liêu cao, cách li ngay với ao khác.
c) Không thải nước thải ra ngoài khi chưa xử lí.
d) Tử xử lí, không thông báo với chuyên gia hoặc cơ quan chức năng.
Câu 6. Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn là một hệ thống nuôi trồng thủy sản tiên tiến, sử dụng các công nghệ lọc, xử lý và tái sử dụng nước để tạo ra một môi trường nuôi trồng ổn định và bền vững.
a. Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn cho phép kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước trong bể nuôi.
b. Hệ thống lọc sinh học có vai trò chính là loại bỏ các chất rắn lơ lửng trong nước.
c. Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn chỉ phù hợp với nuôi các loài cá có giá trị kinh tế cao.
d. Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn thường cao hơn so với nuôi truyền thống.
Câu 7. Công nghệ Biofloc (BFT) là một phương pháp nuôi trồng thủy sản hiện đại, trong đó chất thải từ quá trình nuôi được tái sử dụng để tạo ra một hệ sinh thái cân bằng, giúp cải thiện chất lượng nước và tăng năng suất.
a. Công nghệ BFT chỉ phù hợp với nuôi tôm thẻ chân trắng.
b. Hệ thống BFT không cần sục khí liên tục.
c. Hạt floc có vai trò chính là thức ăn cho các đối tượng nuôi.
d. Công nghệ BFT hoàn toàn loại bỏ được việc thay nước.
***HẾT***
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap cuoi HK2 Cong nghe Nong nghiep 12 nam 24 25

Xem thêm
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2024-2025
Môn: Công nghệ 9
00BÙI VĂN HỒNG (Chủ biên) LÊ THḷ MỸ NGA – LÊ THḷ XINH
322385629912732648524636433294253630572
Kế hoạch bài dạy
TUẦN 4
BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
TUẦN 7
Thực hiện từ ngày
BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ (T3)
TUẦN 5
BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
TUẦN 1
Thực hiện từ ngày 9/2024
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
TUẦN 6
BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt