onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong các bài ở nửa đầu học học kỳ I lớp 11; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống từ đó rút ra được bài học cho bản thân.
1.2. Kỹ năng:
Nhận biết được những hiện tượng, các hoạt động của nền kinh tế đang diễn ra xung quanh mình, nhận thức đúng và có những hành vi đúng đắn, phù hợp khi tham gia vào các hoạt động kinh tế đó
Tự nhận thức bản thân lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân, có những suy nghĩ và định hướng về nghề nghiệp của bản thân sau khi ra trường, biết điều chỉnh bản thân mình để bước đầu trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế sau này
2. NỘI DUNG
2.1. Các câu hỏi định tính: 2.2. Các câu hỏi định lượng:
2.3. Ma trận
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng) Biết:
Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 2: Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
A. sản xuất. B. tăng vốn. C. đầu tư. D. cạnh tranh.
Câu 3: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Cạnh tranh văn hoá. B. Cạnh tranh kinh tế.
C. Cạnh tranh chính trị. D. Cạnh tranh sản xuất.
Câu 4: Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
A. Quy luật cung cầu B. Quy luật giá trị
C. Quy luật lưu thông tiền tệ D. Quy luật cạnh tranh
Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
A. ganh đua, đấu tranh B. thu được nhiều lợi nhuận
C. giành giật khách hàng D. giành quyền lợi về mình
Câu 6: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
C. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm. Câu 7: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung nhiều nhất?
A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả.
C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực.
Câu 8: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong
một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
A. cầu. B. tổng cầu. C. tổng cung. D. cung.
Câu 9. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường
tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. cung. B. cầu. C. lạm phát. D. thất nghiệp.
Câu 10: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
A. giá cả của hàng hóa đó. B. nguồn gốc của hàng hóa.
C. chất lượng của hàng hóa. D. vị thế của hàng hóa đó.
Câu 11: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường.
Câu 12: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. giảm giá hành hóa, dịch vụ.
C. gia tăng nguồn cung hàng hóa. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Câu 13: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát. D. không đáng kể.
Câu 14: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
A. một con số. B. hai con số trở lên.
C. không đáng kể. D. không xác định
Câu 15: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát. D. lạm phát tuyệt đối.
Hiểu:
Câu 1: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
A. nguyên nhân của sự giàu nghèo. B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa. D. tính chất của cạnh tranh.
Câu 2: Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
A. sự khác nhau xuất thân. B. chính sách của nhà nước.
C. chi phí sản xuất bằng nhau. D. điều kiện sản xuất khác nhau.
Câu 3: Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
A. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa. B. tính chất của cạnh tranh.
C. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. D. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
Câu 4: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A. Tiếp cận bán hàng trực tuyến. B. Giảm thiểu chi phí sản xuất.
C. Tăng quy mô quảng cáo . D. Bán hàng giả gây rối thị trường.
Câu 5: Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh lành mạnh?
A. Bảo vệ môi trường tự nhiên B. Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế D. Nâng cao chất lượng cuộc sống
Câu 6: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa? A. Kỳ vọng của người sản xuất. B. Tâm lý của người tiêu dùng.
C. Tâm trạng của người mua hàng. D. Thị hiếu của người tiêu dùng.
Câu 7: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
A. giảm xuống. B. tăng lên. C. giữ nguyên. D. không đổi.
Câu 8: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
A. giá cả của hàng hóa đó. B. nguồn gốc của hàng hóa.
C. chất lượng của hàng hóa. D. vị thế của hàng hóa đó.
Câu 9: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên.
C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu.
Câu 10: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên.
C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu.
Câu 11: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát. D. lạm phát tượng trưng.
Câu 12: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
A. hai con số trở lên. B. một con số trở lên.
C. không đến có. D. mọi ngành hàng.
Câu 13: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
A. bất ổn nghiêm trọng. B. hiệu ứng tích cực.
C. sụp đổ hoàn toàn. D. cung tăng liên tục.
Câu 14: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
A. giảm. B. tăng. C. không đổi. D. giữ nguyên.
Câu 15: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát toàn
diện
Vận dụng:
1. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Trong những năm gần đây, xe máy điện đã trở thành một phương tiện giao thông phổ biến tại Việt Nam. Với sự phát triển của công nghệ pin và động cơ điện, xe máy điện ngày càng trở nên hiệu quả và tiện lợi. Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại. Nhờ sự phát triển này, thị trường xe máy điện tại Việt Nam đang trở nên sôi động hơn bao giờ hết.
Các nhà sản xuất như VinFast, Honda, Yamaha, SYM và Piaggio đều đã tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao. Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng.
Câu 1. Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại để thu được nhiều lợi nhuận là thể hiện sự
A. phát triển. B. tranh giành.
C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 2. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất đua nhau tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao nhằm
A. Đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư. B. Phát triển kinh tế quốc dân.
C. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh. D. Tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu.
Câu 3. Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
A. Mặt hạn chế của cạnh tranh. B. Tính năng của cạnh tranh.
C. Vai trò của cạnh tranh. D. Mục đích của cạnh tranh.
2. Đọc đoạn thông tin sau: Lựa chọn câu hỏi đúng sai?
Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành thay đổi mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu.
a. Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó
chính là sự cạnh tranh.
b. Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận.
c. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau.
d. Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh không tranh lành
mạnh của các doanh nghiệp sản xuất nước mắm.
3. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Trong những tháng đầu năm 2024, giá thanh long có nhiều biến động, nhiều hộ gia đình ở huyện T phá thanh long ruột trắng để trồng thanh long ruột đỏ do có giá cao hơn dao động từ 2000đ-3000đ/1kg.
Câu 1. Việc chuyển đổi cây trồng thanh long là biểu hiện nào trong nội dung quan hệ cung – cầu?
A. Cung – cầu tác động lẫn nhau.
B. Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
C. Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu.
D. Cung lớn hơn cầu làm cho giá giảm
Câu 2. Người nông dân trồng thanh long ruột đỏ nhiều sẽ dẫn đến điều gì sau đây?
A. Cung tăng. B. Cung giảm. C. Cầu tăng. D. Giá giảm.
4 Đọc đoạn thông tin sau: Lựa chọn câu hỏi đúng sai?
Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023.
a. Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn
nuôi gia cầm.
b. Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định.
c.Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch
quảng cáo.
d.Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao.
ĐỀ MINH HOẠ
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng)
Câu 1: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
C. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm. Câu 2: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung nhiều nhất?
A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả.
C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực.
Câu 3: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong
một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
A. cầu. B. tổng cầu. C. tổng cung. D. cung.
Câu 4: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường
tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. cung. B. cầu. C. lạm phát. D. thất nghiệp.
Câu 5: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
A. giá cả của hàng hóa đó. B. nguồn gốc của hàng hóa.
C. chất lượng của hàng hóa. D. vị thế của hàng hóa đó.
Câu 6: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường.
Câu 7: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. giảm giá hành hóa, dịch vụ.
C. gia tăng nguồn cung hàng hóa. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Câu 8: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát. D. không đáng kể.
Câu 9: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
A. một con số. B. hai con số trở lên.
C. không đáng kể. D. không xác định
Câu 10: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát. D. lạm phát tuyệt đối.
Câu 11: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát. D. lạm phát tượng trưng.
Câu 12: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
A. hai con số trở lên. B. một con số trở lên.
C. không đến có. D. mọi ngành hàng.
Câu 13: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
A. bất ổn nghiêm trọng. B. hiệu ứng tích cực.
C. sụp đổ hoàn toàn. D. cung tăng liên tục.
Câu 14: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
A. giảm. B. tăng. C. không đổi. D. giữ nguyên.
Câu 15: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát toàn Câu 16: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 17: Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
A. sản xuất. B. tăng vốn. C. đầu tư. D. cạnh tranh.
Câu 18: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Cạnh tranh văn hoá. B. Cạnh tranh kinh tế.
C. Cạnh tranh chính trị. D. Cạnh tranh sản xuất.
Câu 19: Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
A. Quy luật cung cầu B. Quy luật giá trị
C. Quy luật lưu thông tiền tệ D. Quy luật cạnh tranh
Câu 20: Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
A. ganh đua, đấu tranh B. thu được nhiều lợi nhuận
C. giành giật khách hàng D. giành quyền lợi về mình
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Trong những tháng đầu năm 2024, giá thanh long có nhiều biến động, nhiều hộ gia đình ở huyện T phá thanh long ruột trắng để trồng thanh long ruột đỏ do có giá cao hơn dao động từ 2000đ-3000đ/1kg.
Câu 21. Việc chuyển đổi cây trồng thanh long là biểu hiện nào trong nội dung quan hệ cung – cầu?
A. Cung – cầu tác động lẫn nhau B. Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
C. Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu. D. Cung lớn hơn cầu làm cho giá giảm
Câu 22 Người nông dân trồng thanh long ruột đỏ nhiều sẽ dẫn đến điều gì sau đây? A. Cung tăng. B. Cung giảm.
C. Cầu tăng. D. Giá giảm.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh D khách lại rất đông nên anh L đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh D và tạt nước bẩn vào bản ghế trong quán D.
Câu 23. Việc làm của anh L là biểu hiện nào của cạnh tranh?
A. Cạnh tranh không lành mạnh. B. Cạnh tranh phi pháp.
C. Chiến thuật tiêu cực. D. Chiêu thức trong kinh doanh.
Câu 24. Anh L nên làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh?
A Cải thiện chất lượng phục vụ. B. Nâng giá các loại nước uống.
C.Thuê người qua quán D học công thức pha chế .D. Chia sẻ thông tin không tốt về quán
Đọc thông tin sau
Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HDBT-TD ngày 13/9/1985.
Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%.
Câu 25. Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986- 1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?
A. Lạm phát nghiêm trọng. B. Siêu lạm phát.
C. Lạm phát vừa phải. D. Lạm phát phi mã.
Câu 26. Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền
A. giữ nguyên giá trị vốn có. B. mất giá một cách nhanh chóng.
C. không bị ảnh hưởng gì. D. Bị khủng hoảng nghiêm trọng.
Câu 27. Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
A. tỷ lệ thuận. B. tỷ lệ nghịch. C. cân bằng. D. độc lập.
II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (Trong mỗi ý a,b,c,d chọn đúng hoặc sai)
Câu 1.Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này.
a. Chi phí nguyên liệu đầu vào cùng với tác động thị trường thế giới làm cho lạm phát tăng
b. Giá cả hàng hóa tăng một phần nguyên nhân là do nhu cầu của người tiêu dùng tăng.
c. Giá cả tăng làm cho nhu cầu du lịch của người dân giảm.
d. Giá nguyên liệu đầu vào tăng do thiếu hụt nguyên liệu trong nước.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong Kinh te phap luat 11 KNTT nam hoc 24 25

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP - KHỐI 11
HỌC KỲ I
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II- NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: GDKTPL 11
I. MỤC TIÊU
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: PHẤN ĐẤU HOÀN THIỆN BẢN THÂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 1
MÔN: GDKT&PL 11
Năm học: 2024 – 2025
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG (12 TIẾT)
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ II- NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ: 6 - BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
Thời gian thực hiện: 6 tiết