CHUYÊN ĐỀ 1
PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ SỰ BIẾN ĐỔI VĂN HOÁ,
XÃ HỘI
(10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được những biến đổi văn hoá, xã hội do tác động của sự phát triển kinh tế.
– Chỉ ra được nguyên nhân của những biến đổi văn hoá, xã hội do tác động của sự phát triển kinh tế.
2. Năng lực
– Điều chỉnh hành vi: Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực đối với sự biến đổi của văn hoá, xã hội dưới sự tác động của phát triển kinh tế; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi tiêu cực.
– Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế − xã hội: Thực hiện được bài tập nghiên cứu về tác động tích cực hoặc tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội; giải pháp hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực; Đưa ra ý kiến đánh giá một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế xã hội nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Có trách nhiệm công dân về các vấn đề có liên quan đến sự biến đổi của kinh tế, văn hoá, xã hội dưới tác động của phát triển kinh tế; hướng dẫn và nhắc nhở người khác phát huy mặt tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Tài liệu
SGK, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12.
2. Học liệu
Video/tranh ảnh cho hoạt động khởi động (nếu có), phiếu học tập sử dụng cho các hoạt động trong bài.
3. Thiết bị
Bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu, máy tính, máy chiếu,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động (10’)
a) Mục tiêu:
TIẾT 1
– Giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của bài học.
– Khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy kể một thay đổi về nhu cầu văn hoá dưới tác động của phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta và lợi ích mang lại từ sự thay đổi đó.
GV cũng có thể khởi động bằng cách cho HS xem một vài tranh ảnh về sự thay đổi của văn hoá dưới tác động của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế hoặc video về lợi ích của sự thay đổi đó đối với cộng đồng/cá nhân và chia sẻ những hiểu biết của mình về sự thay đổi đó.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm/cá nhân chuẩn bị câu trả lời ra giấy.
– GV mời 1 − 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài mới như trong SGK.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu những biến đổi tích cực của văn hoá do tác động của phát triển kinh tế và nguyên nhân (35’)
a) Mục tiêu:
– Nêu được những biến đổi tích cực của văn hoá do tác động của sự phát triển kinh tế.
– Chỉ ra được nguyên nhân của những biến đổi tích cực của văn hoá do tác động của sự phát triển kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những biến đổi tích cực của văn hoá dưới tác động của sự phát triển kinh tế (20’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin và hộp Em có biết trong SGK để trả lời câu hỏi:
Những thông tin trên phản ánh những biến đổi tích cực nào của văn hoá dưới tác động của sự phát triển kinh tế? Em hãy kể thêm những biến đổi tích cực khác của văn hoá do phát triển kinh tế mang lại.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Những thông tin trên phản ánh những biến đổi tích cực của văn hoá dưới tác động của sự phát triển kinh tế:
+ Nhờ sự phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đã tạo ra cơ hội và điều kiện cho sự giao lưu văn hoá giữa các quốc gia, dân tộc được mở rộng, mang nền văn hoá đặc sắc của dân tộc này đến với các dân tộc khác; làm phong phú, đa dạng thêm cho nền văn hoá của vùng, miền và cùng hướng tới mục tiêu dân tộc và hiện đại.
+ Nhờ sự phát triển kinh tế, đời sống vật chất của người dân được nâng cao, dẫn tới những thay đổi đời sống văn hoá, tinh thần. Những đòi hỏi của nền kinh tế công nghiệp hiện đại dẫn đến sự thay đổi về các giá trị đạo đức, lối sống. Con người rèn luyện được tác phong công nghiệp, lối sống trách nhiệm, chủ động, năng động, sáng tạo, có ý thức kỉ luật, tự giác, nỗ lực vươn lên.
+ Sự phát triển khoa học công nghệ và truyền thông giúp con người dễ dàng tiếp cận với kiến thức, nghệ thuật, văn hoá. Nhờ đó, nhu cầu giải trí, giáo dục, sáng tạo nghệ thuật ngày càng thay đổi và nâng cao.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguyên nhân của những biến đổi tích cực của văn hoá do tác động của sự phát triển kinh tế (15’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi tích cực của văn hoá dưới tác động của phát triển kinh tế?
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Những biến đổi tích cực của văn hoá có nguyên nhân chủ yếu từ sự phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, nhờ đó mà đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, dẫn tới những thay đổi trong đời sống văn hoá, tinh thần; thay đổi các giá trị đạo đức, lối sống; từ sự phát triển của các ngành công nghiệp văn hoá giúp con người dễ dàng tiếp cận các kiến thức, nghệ thuật, văn hoá.
TIẾT 2
1. Khởi động (5’)
GV mời 1 −2 HS nhắc lại tóm tắt những kiến thức đã khám phá ở tiết 1.
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 2: Tìm hiểu những biến đổi tiêu cực của văn hoá do tác động của sự phát triển kinh tế và nguyên nhân (40’)
a) Mục tiêu:
– Nêu được những biến đổi tiêu cực của văn hoá do tác động của sự phát triển kinh tế.
– Chỉ ra được nguyên nhân của những biến đổi tiêu cực của văn hoá do tác động của sự phát triển kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những biến đổi tiêu cực của văn hoá do tác động của sự phát triển kinh tế (25’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Từ những thông tin trên, em hãy nêu những biến đổi tiêu cực của văn hoá dưới tác động của sự phát triển kinh tế. Hãy kể thêm những biến đổi tiêu cực khác của văn hoá do phát triển kinh tế mang lại.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Những biến đổi tiêu cực của văn hoá dưới tác động của sự phát triển kinh tế:
+ Xu thế hội nhập và mở cửa đã làm xuất hiện tư tưởng sùng ngoại, chạy theo các giá trị tiêu cực trong văn hoá ngoại lai, sự mai một của các giá trị văn hoá truyền thống.
+ Kinh tế thị trường phát triển dẫn đến khoảng cách giàu – nghèo gia tăng, khiến cơ hội hưởng thụ, tiếp cận các sản phẩm và dịch vụ văn hoá không đồng đều.
+ Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá dẫn đến sự suy giảm nghề thủ công truyền thống và mất đi giá trị văn hoá của các ngành nghề này.
+ Quản lí nhà nước chưa thích ứng với cơ chế thị trường, còn tình trạng quan liêu, thiếu minh bạch; sự phối hợp giữa các bộ, ngành chưa linh hoạt. Nguồn nhân lực trong lĩnh vực văn hoá còn thiếu. Một số ngành công nghiệp văn hoá phát triển theo hướng xã hội hoá chưa mang tính chuyên nghiệp, chưa có sự đầu tư lớn theo một chiến lược phát triển kinh tế, văn hoá dài hạn,…
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguyên nhân của những biến đổi tiêu cực của văn hoá do tác động của sự phát triển kinh tế (15’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi tiêu cực của văn hoá dưới tác động của phát triển kinh tế?
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những biến đổi tiêu cực của văn hoá dưới tác động của phát triển kinh tế là do tác động của kinh tế thị trường, từ sự tác động của văn minh công nghiệp, do ảnh hưởng của toàn cầu hoá dẫn tới xu hướng sùng bái những giá trị vật chất; quay lưng với những giá trị và truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc; tôn thờ lối sống vị kỉ và chủ nghĩa cá nhân, cái tôi lấn lướt các giá trị cộng đồng, tập thể; thực dụng, chạy theo cám dỗ vật chất, đồng tiền; mờ nhạt, xem nhẹ lí tưởng cách mạng;...
TIẾT 3
1. Khởi động (5’)
GV mời 1 − 2 HS nhắc lại tóm tắt những kiến thức đã khám phá ở tiết 2.
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 3: Tìm hiểu những biến đổi tích cực của xã hội dưới tác động của sự phát triển kinh tế và nguyên nhân (40’)
a) Mục tiêu:
– Nêu được những biến đổi tích cực của xã hội do tác động của sự phát triển kinh tế.
– Chỉ ra được nguyên nhân của những biến đổi tích cực của xã hội do tác động của sự phát triển kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những biến đổi tích cực của xã hội dưới tác động của sự phát triển kinh tế (25’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Những thông tin trên phản ánh những biến đổi tích cực nào của xã hội dưới tác động của sự phát triển kinh tế? Em hãy kể thêm những biến đổi tích cực khác của xã hội do phát triển kinh tế mang lại.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Những thông tin trên phản ánh những biến đổi tích cực của xã hội dưới tác động của sự phát triển kinh tế:
+ Phát triển kinh tế tạo ra cơ hội về việc làm, gia tăng thu nhập cho người dân giúp cải thiện mức sống, giảm bớt đói nghèo trong xã hội.
+ Phát triển kinh tế gắn liền với đảm bảo tiến bộ xã hội, cung cấp những điều kiện vật chất để xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông, viễn thông, các dịch vụ y tế, giáo dục,…) góp phần tăng khả năng tiếp cận các thông tin, giảm khoảng cách giữa các khu vực, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguyên nhân của những biến đổi tích cực của xã hội do tác động của sự phát triển kinh tế (15’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi tích cực của xã hội dưới tác động của phát triển kinh tế?
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Nguyên nhân dẫn đến những biến đổi tích cực của xã hội dưới tác động của phát triển kinh tế là do quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, do tác động của cơ chế thị trường và do quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
TIẾT 4
1. Khởi động (5’)
GV mời 1 − 2 HS nhắc lại tóm tắt những kiến thức đã khám phá ở tiết 3.
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 4: Tìm hiểu những biến đổi tiêu cực của xã hội do tác động của sự phát triển kinh tế và nguyên nhân (40’)
a) Mục tiêu:
– Nêu được những biến đổi tiêu cực của xã hội do tác động của sự phát triển kinh tế.
– Chỉ ra được nguyên nhân của những biến đổi tiêu cực của xã hội do tác động của sự phát triển kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những biến đổi tiêu cực của xã hội do tác động của sự phát triển kinh tế (25’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Những thông tin trên phản ánh những biến đổi tiêu cực nào của xã hội dưới tác động của sự phát triển kinh tế? Em hãy kể thêm những biến đổi tiêu cực khác của xã hội do phát triển kinh tế mang lại.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Những thông tin trên phản ánh những biến đổi tiêu cực của xã hội dưới tác động của sự phát triển kinh tế:
+ Mặt trái của kinh tế thị trường là gây ra sự phân hoá giàu – nghèo.
+ Sự tăng trưởng kinh tế thường đi kèm với hiện tượng đô thị hoá nhanh, khiến các thành phố trở nên quá tải về cơ sở hạ tầng, dịch vụ và nhà ở; trong khi nông thôn mất đi nguồn nhân lực và tài nguyên, gây ra mất cân bằng đô thị − nông thôn.
+ Phát triển kinh tế thường đi liền với việc gây ô nhiễm môi trường, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, suy thoái hệ sinh thái tự nhiên, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
+ Kinh tế thị trường làm tăng áp lực về cạnh tranh, căng thẳng xã hội, làm nảy sinh các vấn đề về an ninh trật tự, an toàn xã hội.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những biến đổi tiêu cực của xã hội do tác động của sự phát triển kinh tế (15’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi tiêu cực của xã hội dưới tác động của phát triển kinh tế?
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Những biến đổi của xã hội dưới tác động của phát triển kinh tế phần lớn là do
công tác quản lí của Nhà nước chưa hiệu quả, chưa giải quyết hài hoà giữa mục tiêu phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường. Ngoài ra còn do hạn chế về nhận thức của cộng đồng về tác động của sự phát triển kinh tế đối với môi trường và xã hội.
– GV kết luận theo nội dung chốt kiến thức trong SGK.
TIẾT 5
1. Khởi động (5’)
GV mời 1 − 2 HS nhắc lại tóm tắt những kiến thức đã khám phá ở tiết 4.
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 5: Nêu và đánh giá một số giải pháp và chính sách nhằm hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực của sự phát triển kinh tế đến những biến đổi văn hoá, xã hội (35’)
a) Mục tiêu:
Nêu và đánh giá được một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế xã hội nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Nhiệm vụ 1: Nêu các giải pháp để phát huy các tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến những biến đổi văn hoá, xã hội (15’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Các thông tin trên đã đề cập đến những giải pháp nào để phát huy tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đối với những biến đổi văn hoá, xã hội?
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 2 − 3 đại diện nhóm/HS trong lớp trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận: Các thông tin trên đã đề cập đến những giải pháp:
+ Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:
• Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn, vùng ven biển và hải đảo.
• Đa dạng hoá sinh kế và phát triển mô hình giảm nghèo.
• Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng.
• Phát triển giáo dục nghề, việc làm bền vững.
• Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo,...
+ Thực hiện Chiến lược phát triển văn hoá:
• Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh tuyên truyền về phát triển văn hoá.
• Hoàn thiện thể chế, chính sách, khung khổ pháp lí.
• Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
• Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế.
• Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hoá.
• Bảo vệ và phát huy di sản văn hoá dân tộc.
• Chủ động hội nhập, tăng cường hợp tác, giao lưu quốc tế về văn hoá,…
+ Thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội:
• Phát huy giá trị văn hoá, sức mạnh con người Việt Nam.
• Khơi dậy mạnh mẽ khát vọng phát triển của dân tộc, tinh thần yêu nước, tự hào, ý chí kiên cường và lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết, đồng thuận xã hội.
• Xây dựng môi trường và đời sống văn hoá phong phú, đa dạng, văn minh, lành mạnh, hội nhập quốc tế, đề cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức xã hội, sống và làm việc theo pháp luật.
Nhiệm vụ 2: Đánh giá tác động của những biện pháp, chính sách đối với việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội (20’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Hãy đánh giá tác động của những biện pháp, chính sách đó đối với việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong thực tế.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 2 − 3 đại diện nhóm/HS trong lớp trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Tác động của những biện pháp, chính sách đó đối với việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong thực tế:
+ Về kinh tế: tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững; cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn sản xuất với thị trường; mở rộng quan hệ thương mại quốc tế tới nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ; cải thiện cán cân thương mại, thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
+ Về văn hoá, xã hội: cải thiện tiến bộ và công bằng xã hội, đời sống của đại bộ phận dân cư được nâng lên rõ rệt; phát triển khoa học công nghệ, tăng năng suất lao động;
phát huy sức mạnh giá trị văn hoá, con người Việt Nam trên thế giới, góp phần nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế.
Nhiệm vụ 3: Sưu tầm tài liệu (5’)
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước ở nhà câu hỏi số 3 trong SGK để tiết sau GV tổ chức hoạt động thảo luận trên lớp: Em hãy sưu tầm bài báo, hình ảnh, số liệu, video,… về tác động tích cực/tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội ở địa phương mình. Từ đó đề xuất giải pháp để hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực.
TIẾT 6
1. Khởi động (5’)
GV mời 1 − 2 HS nhắc lại tóm tắt những kiến thức đã khám phá ở tiết 5.
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 6: Nêu các tác động tích cực/tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội ở địa phương và đề xuất giải pháp để hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực (40’)
a) Mục tiêu: Nêu được các tác động tích cực/tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội ở địa phương mình, từ đó đề xuất một số giải pháp để hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Nêu các tác động tích cực/tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội ở địa phương mình, từ đó đề xuất một số giải pháp để hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực (35’)
– GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ 3 trong SGK:
Em hãy sưu tầm bài báo, hình ảnh, số liệu, video,… về tác động tích cực/tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội ở địa phương mình. Từ đó đề xuất giải pháp để hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập, chuẩn bị video lưu trong máy tính hoặc gửi đường link cho GV, bài báo hay hình ảnh có thể in hoặc trình chiếu trong quá trình nhóm báo cáo.
– GV mời 2 − 3 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận.
Lưu ý: GV có thể tách thành 2 hoạt động:
– Hoạt động 1: Trình bày về tác động tích cực/tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội ở địa phương mình. (25’)
– Hoạt động 2: Đề xuất một số giải pháp để hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực. (15’)
Nhiệm vụ 2: Sưu tầm tài liệu (5’)
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước ở nhà câu hỏi số 4 trong SGK để tiết sau GV tổ chức hoạt động thảo luận trên lớp: Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm về một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội.
TIẾT 7
1. Khởi động (5’)
GV mời 1 − 2 HS nhắc lại tóm tắt những kiến thức đã khám phá ở tiết 6.
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 7: Chia sẻ về một số giải pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực của sự phát triển kinh tế đến những biến đổi văn hoá, xã hội (30’)
a) Mục tiêu: HS chia sẻ được một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi 4 trong SGK: Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm về một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội.
– HS thực hiện nhiệm vụ, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 2 − 3 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận.
3. Thực hành (10’)
a) Mục tiêu:
HS biết vận dụng những điều đã học để phân tích, đánh giá những vấn đề có liên quan đến nội dung bài học; liên hệ với bản thân.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập thực hành trong SGK: Nghiên cứu về
tác động tích cực hoặc tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội ở địa phương mình sinh sống; giải pháp hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực.
GV hướng dẫn HS thực hiện chủ đề nghiên cứu.
– Mục tiêu: Xây dựng và thực hiện được chủ đề cần nghiên cứu.
– Nhiệm vụ: Lập nhóm và thảo luận trên cơ sở các vấn đề đặt ra, các thành viên trong nhóm thảo luận để xác định chủ đề nghiên cứu:
+ Tác động của quá trình đô thị hoá đối với sự biến đổi các giá trị đạo đức, lối sống.
+ Giải pháp hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực của quá trình đô thị hoá đối với sự biến đổi các giá trị đạo đức, lối sống.
– Sản phẩm: Thành lập được nhóm, bầu nhóm trưởng, bước đầu xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ.
TIẾT 8
1. Khởi động (5’)
GV cho HS xem video về sự phát triển kinh tế dẫn đến sự thay đổi về văn hoá, xã hội ở địa phương.
2. Ôn lại kiến thức toàn bài (20’)
a) Mục tiêu: HS củng cố, hoàn thiện tri thức ở phần Khám phá.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung kiến thức của bài học.
– HS thực hiện theo nhóm và vẽ sơ đồ tóm tắt kiến thức toàn bài ra giấy A4.
– GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập; mời các nhóm mang bản tóm tắt treo lên bảng hoặc quanh lớp học. Đại diện các nhóm lên trình bày, đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét và kết luận.
3. Thực hành (tiếp theo) (20’)
Trên cơ sở những yêu cầu đã trao đổi ở tiết trước, GV cho HS báo cáo về những việc mà nhóm đã làm để thực hiện bài tập nghiên cứu:
+ Mục tiêu của chủ đề, đề cương và kế hoạch nghiên cứu.
+ Những việc cần làm, thời gian dự kiến, phương pháp, cách thức tiến hành.
+ Bản phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên và thời gian cho việc hoàn thành nhiệm vụ.
TIẾT 9
1. Khởi động (5’)
GV cho HS chia sẻ về những khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch nghiên cứu sau đó hỗ trợ, giải đáp.
2. Thực hành (tiếp theo) (40’)
– GV hướng dẫn HS thực hiện nghiên cứu.
– HS làm việc cá nhân và nhóm theo kế hoạch đề ra như thu thập thông tin (sách, báo, internet, tranh ảnh,…), xử lí thông tin, tổng hợp kết quả nghiên cứu và viết báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu để chuẩn bị chia sẻ trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm mình.
– Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
– GV nhận xét, kết luận.
TIẾT 10
1. Khởi động (5’)
GV mời HS chia sẻ về một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội.
2. Thực hành (tiếp theo) (40’)
– GV tổ chức cho các nhóm còn lại báo cáo kết quả nghiên cứu.
– Các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình thông qua các hình thức thuyết trình, thảo luận. Sau đó tự đánh giá sản phẩm của mình và đánh giá sản phẩm của các nhóm khác.
– GV mời các nhóm khác nhận xét.
– GV nhận xét và kết luận.
CHUYÊN ĐỀ 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LUẬT DOANH NGHIỆP (10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nêu được khái niệm luật doanh nghiệp và nội dung cơ bản của Luật Doanh nghiệp.
– Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm các quy định của Luật Doanh nghiệp.
– Phân tích, đánh giá, tham gia tranh luận được một số vấn đề đơn giản thường gặp trong đời sống liên quan đến Luật Doanh nghiệp.
– Tích cực, chủ động vận động người khác thực hiện đúng Luật Doanh nghiệp; phê phán các hành vi vi phạm Luật Doanh nghiệp.
2. Về năng lực
– Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những hành vi phù hợp với Luật Doanh nghiệp; đồng tình, ủng hộ những hành vi phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp; phê phán những hành vi vi phạm Luật Doanh nghiệp.
– Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Nhận thức được các hoạt động phù hợp với Luật Doanh nghiệp.
3. Phẩm chất
– Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác thực hiện đúng quy định của Luật Doanh nghiệp.
– Trung thực: Vận động mọi người tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm Luật Doanh nghiệp.
– Có trách nhiệm trong việc đánh giá hành vi vi phạm Luật Doanh nghiệp; đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm Luật Doanh nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Tài liệu: SGK, SGV Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12.
2. Học liệu: Tranh/ảnh, video, tình huống, câu chuyện (nếu có)... liên quan đến bài học.
3. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, bài giảng số hoá.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Mở đầu (5’)
a) Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa của bài học; khai thác trải nghiệm, vốn sống và hiểu biết ban đầu của HS về Luật Doanh nghiệp để dẫn dắt vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK: Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về quy định pháp luật liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp hoặc các mô hình doanh nghiệp.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn bị câu trả lời ra giấy giáp.
– GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung thêm ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và dẫn dắt vào bài học: Tự do kinh doanh là một trong những quyền con người được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 với nội dung: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” (Điều 33). Căn cứ vào Hiến pháp, Nhà nước đã ban hành Luật Doanh nghiệp để tạo cơ sở pháp lí cho việc thành lập, tổ chức quản lí, tổ chức lại, giải thể,... doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thực hiện được quyền tự do kinh doanh của mình và đầu tư kinh doanh một cách hợp pháp.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm luật doanh nghiệp (15’)
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm luật doanh nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Dựa vào thông tin trên, em hãy xác định mục tiêu và phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi câu trả lời ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; định hướng sản phẩm học tập (câu trả lời đúng): Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp là hướng dẫn cho các chủ thể cách thức, trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc tham gia góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp vào một doanh nghiệp nào đó; quy định về các vấn đề cơ bản như: loại hình doanh nghiệp, quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp và các hành vi bị cấm, mô hình tổ chức quản lí của từng loại hình doanh nghiệp, việc tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp.
– GV hỏi tiếp HS: Từ thông tin vừa tìm hiểu, theo em Luật Doanh nghiệp là gì?
– Một vài HS trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét, kết luận:
Luật Doanh nghiệp là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp, việc thành lập, tổ chức quản lí, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp (25’)
a) Mục tiêu: HS nêu được các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK, xác định các quyền của doanh nghiệp.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi tóm tắt quyền của doanh nghiệp ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về quyền của doanh nghiệp, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Doanh nghiệp có các quyền như: tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; có quyền tự chủ kinh doanh, chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động quyết định quy mô và ngành nghề kinh doanh; có quyền tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng; tự mình quyết định việc tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật;...
– GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK để xác định các nghĩa vụ của doanh nghiệp.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi tóm tắt nghĩa vụ của doanh nghiệp ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về nghĩa vụ của doanh nghiệp, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; phải thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng kí doanh nghiệp, đăng kí thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp; phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật,... và không thực hiện những hành vi bị pháp luật cấm.
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi: Hành vi khai thác và sử dụng loại khoáng sản đi kèm với loại khoáng sản được phép khai thác của Doanh nghiệp B trong trường hợp trên có phải là vi phạm pháp luật không? Vì sao?
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi câu trả lời ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, mời các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; định hướng sản phẩm học tập (câu trả lời đúng): Hành vi khai thác và sử dụng loại khoáng sản đi kèm với loại khoáng sản được phép khai thác của Doanh nghiệp B trong trường hợp trên là vi phạm pháp luật, bởi vì, theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì Doanh nghiệp B đã không thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng kí doanh nghiệp hoặc đăng kí thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp trước khi khai thác và sử dụng loại khoáng sản đi kèm với loại khoáng sản được phép khai thác.
– GV giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Làm bài luyện tập số 1 và xem lại phần các loại hình sản xuất kinh doanh đã học ở lớp 10.
TIẾT 2
1. Khởi động (5’)
– GV mời 1 HS kể tên các loại hình sản xuất kinh doanh đã học ở lớp 10, mời HS khác bổ sung ý kiến (nếu có).
– GV dẫn vào tiết học.
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về công ty trách nhiệm hữu hạn (40’)
a) Mục tiêu: HS nêu được đặc trưng của từng loại công ty trách nhiệm hữu hạn.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (20’)
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và xác định đặc trưng của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi đặc trưng của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về đặc trưng của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với tỉ lệ phần vốn góp, phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước khi Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (20’)
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và xác định đặc trưng của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi đặc trưng của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về đặc trưng của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp nhà nước khi Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
– GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khác nhau ở những điểm cơ bản nào? Vì sao?
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập và ghi câu trả lời ra nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời đại diện của 1 – 2 nhóm HS trả lời, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận: Điểm khác biệt cơ bản giữa công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thể hiện ở các điểm sau:
+ Về số lượng thành viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Còn công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
+ Về trách nhiệm của thành viên: Đối với công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên thì thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Còn đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước khi Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Còn công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp nhà nước khi Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
– GV giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Tìm hiểu về các loại hình doanh nghiệp còn lại.
TIẾT 3
1. Khởi động (5’)
GV kể một câu chuyện ngắn hoặc cho HS xem một đoạn video ngắn về thành tựu hoặc hoạt động của một doanh nghiệp thuộc một trong ba loại hình doanh nghiệp còn lại rồi dẫn vào tiết học.
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 4: Tìm hiểu về công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân (40’)
a) Mục tiêu: HS nêu được đặc trưng của công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về công ty cổ phần (10’)
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và xác định đặc trưng của công ty cổ phần.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi đặc trưng của công ty cổ phần ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về đặc trưng của công ty cổ phần, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần là doanh nghiệp nhà nước khi Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về công ty hợp danh (10’)
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và xác định đặc trưng của công ty hợp danh.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi đặc trưng của công ty hợp danh ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về đặc trưng của công ty hợp danh, mời các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp
danh), ngoài ra có thể có thêm thành viên góp vốn; thành viên hợp danh phải là cá nhân, thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về doanh nghiệp tư nhân (10’)
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và xác định đặc trưng của doanh nghiệp tư nhân.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, ghi đặc trưng của doanh nghiệp tư nhân ra nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về đặc trưng của doanh nghiệp tư nhân, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ 4: Nghiên cứu trường hợp trong SGK (10’)
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi: Công ty S được nêu trong trường hợp trên thuộc loại hình doanh nghiệp nào? Vì sao?
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập và ghi câu trả lời ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời đại diện của 1 – 2 nhóm HS trả lời, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Công ty S được nêu trong trường hợp trên thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi vì nó thể hiện đầy đủ đặc trưng cơ bản của loại hình doanh nghiệp này, đó là: có 5 thành viên là tổ chức và cá nhân; cả 5 thành viên đều góp vốn cho công ty và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với tỉ lệ phần vốn góp đã cam kết.
– GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Hãy xác định loại hình doanh nghiệp của các doanh nghiệp được nêu trong bài luyện tập số 2 (yêu cầu thứ nhất).
TIẾT 4
1. Khởi động (5’)
GV giới thiệu về Hồ sơ đăng kí doanh nghiệp của một doanh nghiệp cụ thể để dẫn vào tiết mới.
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 5: Tìm hiểu về thành lập doanh nghiệp (40’)
a) Mục tiêu: HS nêu được điều kiện và trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về điều kiện thành lập doanh nghiệp (10’)
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK về điều kiện thành lập doanh nghiệp.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi điều kiện thành lập doanh nghiệp ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về điều kiện thành lập doanh nghiệp, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận: Điều kiện để thành lập doanh nghiệp gồm các điều kiện về vốn, về chủ thể, về ngành nghề kinh doanh, về hồ sơ và lệ phí.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về trình tự, thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp (10’)
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK về trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp gồm các bước cơ bản sau: Nhà đầu tư chuẩn bị bộ hồ sơ hợp lệ và nộp cho Cơ quan đăng kí kinh doanh; Cơ quan đăng kí kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp; thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp song phải đăng kí và thông báo về sự thay đổi đó theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu trường hợp trong SGK (20’)
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Theo em, muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, Công ty cổ phần K phải đáp ứng những điều kiện gì? Vì sao?
2/ Hãy giới thiệu trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp của Công ty cổ phần K.
3/ Khi bổ sung thêm ngành nuôi trồng thuỷ sản, Công ty cổ phần K cần phải tiến hành thủ tục gì? Nêu cụ thể các thủ tục đó.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi câu trả lời ra giấy nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi. Với mỗi câu hỏi, GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
1/ Muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, Công ty cổ phần K phải đáp ứng những điều kiện sau:
+ Điều kiện về vốn: được thể hiện qua vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ của Công ty cổ phần K là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của Công ty cổ phần K khi đăng kí thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng kí mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
+ Điều kiện về chủ thể: Tổ chức X cùng với ông M và bà N phải là tổ chức, cá nhân được pháp luật công nhận là có quyền thành lập doanh nghiệp, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Ông M và bà N phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tổ chức X thì phải có tư cách pháp nhân.
+ Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh: Doanh nghiệp chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp khi ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề bị cấm kinh doanh. Chế biến thực phẩm không thuộc danh mục ngành nghề bị cấm kinh doanh nên Công ty K đủ điều kiện.
+ Điều kiện về tên doanh nghiệp: Tên Công ty cổ phần K không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng kí hoặc lạm dụng tên của cơ quan, tổ chức khác.
+ Điều kiện về hồ sơ và lệ phí: Để được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, đại diện của Công ty cổ phần K phải nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp hợp lệ cho Cơ quan đăng kí kinh doanh và nộp đủ lệ phí thành lập doanh nghiệp.
2/ Trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp của Công ty cổ phần K bao gồm các bước sau:
+ Bước 1: Đại diện của Công ty cổ phần K phải chuẩn bị bộ hồ sơ hợp lệ và nộp cho cơ quan đăng kí kinh doanh theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử. Hồ sơ đăng kí Công ty cổ phần K gồm các giấy tờ sau:
1. Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
• Giấy tờ pháp lí của ông M và bà N với tư cách là cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật (nếu có);
• Giấy tờ pháp lí của Tổ chức X và văn bản cử người đại diện theo uỷ quyền; giấy tờ pháp lí của cá nhân đối với người đại diện theo uỷ quyền của Tổ chức X và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (nếu có).
• Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lí của tổ chức phải
được hợp pháp hoá lãnh sự.
• Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) theo quy định của Luật Đầu tư.
Bước 2: Cơ quan đăng kí kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và đối chiếu với các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, sau đó quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.
Bước 3: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp.
3/ Khi bổ sung thêm ngành nuôi trồng thuỷ sản, Công ty cổ phần K phải đăng kí với Cơ quan đăng kí kinh doanh về việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi và phải thông báo công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp.
– GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Làm bài luyện tập số 3.
TIẾT 5
1. Khởi động (5’)
– GV yêu cầu 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình về bài luyện tập số 3.
– GV nhận xét, kết luận.
2. Khám phá (tiếp theo)
Hoạt động 6: Tìm hiểu về cách thức tổ chức và quản lí của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (40’)
a) Mục tiêu: HS nêu được cách thức tổ chức và quản lí của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Cách thức tổ chức và quản lí của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (15’)
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, ghi cách thức tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ra nháp/phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc quản lí và điều hành, trong đó Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có quyền quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kí và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.
+ Mỗi bộ phận: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc đều có quyền và nghĩa vụ riêng do Luật định.
Nhiệm vụ 2: Cách thức tổ chức và quản lí của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (15’)
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi cách thức tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ra nháp/phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
+ Ở mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì quyền quyết định cao nhất thuộc về chủ sở hữu công ty.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có thể được tổ chức quản lí và hoạt động theo một trong hai mô hình:
• Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc;
• Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. Chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước thì phải thành lập Ban kiểm soát.
Mỗi bộ phận trong các mô hình tổ chức và hoạt động trên đều có những quyền và nghĩa vụ do Luật định.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. Chủ tịch công ty có những quyền và nghĩa vụ do Luật định; quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.
Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu trường hợp trong SGK trang 26 (10’)
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi: Công ty K và Công ty H được nêu trong trường hợp trên được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp nào? Vì sao?
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi câu trả lời ra nháp/phiếu học tập.
– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.

onthicaptoc.com KHBD Chuyen de Giao duc kinh te va phap luat 12 KNTT

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT - KHỐI: 12
CHỦ ĐỀ 1CHỦ ĐỀ 1
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1262862184877Bài 1Bài 1TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 1
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT 12
Năm học: 2024 – 2025
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KỲ I- MÔN GDKT&PL LỚP 12
NĂM HỌC: 2024- 2025
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG KHỐI 12
TRẢI NGHIỆM – HƯỚNG NGHIỆP NĂM 2024 - 2025
Học kì I: 18 tuần x 1 tiết/ tuần = 18 tiết
CHUYÊN ĐỀ 1PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ SỰ BIẾN ĐỔI VĂN HOÁ,XÃ HỘI(10 tiết)CHUYÊN ĐỀ 1PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ SỰ BIẾN ĐỔI VĂN HOÁ,XÃ HỘI(10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
ĐỀ KIỂM TRA
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1. Ở Việt Nam, hiện có bao nhiêu học viện thuộc hệ thống nhà trường quân đội?