CHỦ ĐỀ 1
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Bài 1
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
(5 tiết)
I
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được các chỉ tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế.
– Giải thích được vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế.
– Phân biệt được tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
– Nhận biết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững.
2. Năng lực
– Điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; Phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
– Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế − xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững; Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
3. Phẩm chất
Có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động kinh tế góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Tài liệu
SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế pháp luật 12.
2. Học liệu
Video cho hoạt động khởi động (nếu có), phiếu học tập sử dụng cho bài luyện tập số 1.
3. Thiết bị
Bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu, máy tính, máy chiếu,...
III
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. MỞ ĐẦU (10’)
a) Mục tiêu:
TIẾT 1
– Giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của bài học.
– Khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát biểu đồ thể hiện tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn 2016 − 2020 và cho biết tỉ lệ này thay đổi thế nào. Nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó.
GV cũng có thể khởi động bằng cách cho HS xem một đoạn video về tăng trưởng và phát triển kinh tế trong năm qua ở nước ta và trả lời câu hỏi: Hãy nêu suy nghĩ của em về kết quả tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước ta năm qua.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm/cá nhân, chuẩn bị câu trả lời ra giấy.
– GV mời 1 − 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài mới như lời dẫn trong SGK.
Gợi ý câu trả lời:
Biểu đồ cho thấy tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn 2016 − 2020 có xu hướng ngày càng giảm. Điều này chứng tỏ nền kinh tế nước ta trong giai đoạn trên đã có sự phát triển, bên cạnh đó, việc thực hiện các chính sách xã hội, quan tâm hỗ trợ đến các hộ nghèo giúp cho nhiều gia đình thoát nghèo, cuộc sống của người dân ngày càng ấm no hạnh phúc, xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế (35’)
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV triển khai lần lượt từng chỉ tiêu tăng trưởng: giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, bảng số liệu trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông tin trên?
2/ Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu GDP/người.
3/ Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021, 2022 và nêu ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này.
4/ Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 so với năm 2021?
5/ Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
1/ Thông tin trên thể hiện tốc độ tăng trưởng năm 2022 so với 2021 và các năm trong giai đoạn 2011 − 2020 tăng cao.
2/ GDP phản ánh năng lực của nền kinh tế trong việc thoả mãn nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân. GDP/người phản ánh cụ thể hơn so với GDP, đồng thời phản ánh mức sống tương đối của người dân ở quốc gia đó. Một quốc gia có GDP không lớn, nhưng GDP/người có thể lớn hơn quốc gia khác (so sánh giữa Singapore và Trung Quốc).
3/ Năm 2022, các chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam đều tăng so với năm 2021, phản ánh năng lực của nền kinh tế và mức sống tương đối của người dân được tăng lên.
4/ Quy mô của nền kinh tế Việt Nam năm 2022 tăng so với năm 2021.
5/ GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định. GNI/ người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm, thể hiện cụ thể hơn sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
+ Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh).
+ Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế:
• Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là thước đo sản lượng quốc gia (giá trị tạo ra ở trong nước), đánh giá mức độ hoạt động của nền kinh tế, phản ánh năng lực của nền kinh tế trong việc thoả mãn nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân.
• Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người): là thước đo lượng hàng hoá, dịch vụ trung bình một người dân của quốc gia có thể có, phản ánh cụ thể hơn quy mô sản lượng của quốc gia so với chỉ tiêu GDP, đồng thời phản ánh mức sống
tương đối của người dân ở quốc gia đó trong một thời kì nhất định.
• Tổng thu nhập quốc dân (GNI): là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, thể hiện đầy đủ hơn sự tăng trưởng về quy mô của nền kinh tế so với chỉ tiêu GDP (vì có tính thêm yếu tố ngoài lãnh thổ quốc gia).
• Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người): là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm, thể hiện cụ thể hơn sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia, được dùng để so sánh kết quả tăng trưởng
kinh tế giữa các quốc gia, đồng thời cũng được dùng làm thước đo về sự gia tăng mức thu nhập, mức sống của người dân giữa các quốc gia.
+ Mức tăng các chỉ số tăng trưởng của thời điểm hiện tại so với thời điểm gốc cần so sánh thể hiện sự tăng trưởng về quy mô của nền kinh tế.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng tỉ lệ phần trăm thay đổi của các chỉ số tăng trưởng từ thời kì này sang thời kì khác.
Lưu ý: Do có sự biến động của giá cả (lạm phát) nên khi so sánh cần tính các chỉ tiêu GDP, GNI của năm hiện tại theo giá của năm gốc cần so sánh.
– GV chốt kiến thức về khái niệm và một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế theo SGK.
TIẾT 2
1. KHỞI ĐỘNG (5’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS nêu tóm tắt nội dung chính của tiết học trước.
– HS làm việc cá nhân, viết nội dung chính của tiết học trước ra phiếu học tập/giấy nháp.
– GV mời 1 – 2 HS lên trình bày, các HS khác trong lớp nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới.
2. KHÁM PHÁ (TIẾP THEO)
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của tăng trưởng kinh tế (30’)
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của tăng trưởng kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong các thông tin trên.
2/ Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để chứng minh cho vai trò của tăng trưởng kinh tế.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
+ Thông tin cho thấy kinh tế nước ta đạt được những kết quả tăng trưởng kinh tế giúp cho tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
+ Tăng trưởng kinh tế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần thiết để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu, tạo điều kiện để giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội, phát triển văn hoá, giáo dục, thể thao,... góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân;
Là tiền đề vật chất để củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao vai trò quản lí của Nhà nước, vị thế của quốc gia.
+ Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
– GV mời một vài HS nêu ví dụ ở địa phương để chứng minh cho vai trò của tăng trưởng kinh tế.
3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
– HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá.
– Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành
vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học
b) Tổ chức thực hiện:
Thực hiện bài luyện tập số 1 (10’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng chỉ tiêu trong bài tập 1, bày tỏ quan điểm và đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
– Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến, sau đó GV nhận xét và kết luận:
a. Đây chính là chỉ tiêu GDP − một chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, thể hiện sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
b. Tỉ lệ này không phản ánh mức gia tăng thu nhập hay sản lượng của nền kinh tế nên không phải là chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
c. Đây là chỉ tiêu GNI/người, một trong 4 chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
d. Đây không phải là chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế vì không phản ánh quy mô sản lượng và thu nhập của nền kinh tế.
e. Đây là một trong các chỉ số phản ánh sự tiến bộ xã hội, một chỉ tiêu của phát triển kinh tế, không phải là chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS tham gia trò chơi trí tuệ như: Mảnh ghép thông minh, Ai là triệu phú,... chuyển những ý kiến này thành một trong 4 ý kiến khác nhau để HS lựa chọn phương án đúng/sai.
TIẾT 3
1. KHỞI ĐỘNG (5’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS nêu tóm tắt nội dung chính của tiết học trước.
– HS làm việc cá nhân, viết nội dung chính của tiết học trước ra phiếu học tập/giấy nháp.
– GV mời 1 – 2 HS lên trình bày, các HS khác trong lớp nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới.
Phương án khác: GV có thể cho HS xem một đoạn video hoặc một số hình ảnh phản ánh kết quả tăng trưởng kinh tế của nước ta trong năm qua và những kết quả mang lại từ những thành tựu tăng trưởng đó đối với đời sống xã hội.
2. KHÁM PHÁ (TIẾP THEO)
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm và các chỉ tiêu phát triển kinh tế (30’)
a) Mục tiêu:
– HS nêu được khái niệm phát triển kinh tế.
– HS nêu được các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
– Phân biệt được tăng trưởng và phát triển kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV triển khai lần lượt từng nhiệm vụ học tập: yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, bảng số liệu trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Em hiểu thế nào là phát triển kinh tế? Nêu đặc điểm, ý nghĩa của các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
2/ Em có nhận xét gì về việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?
3/ Hãy phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
+ Phát triển kinh tế là sự lớn lên về quy mô cùng với những thay đổi về cấu trúc nền kinh tế, mang lại những chuyển biến tích cực về xã hội.
+ Chỉ tiêu phát triển kinh tế bao gồm:
• Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế: sự gia tăng GDP, GDP/người, GNI, GNI/người.
• Chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực thể hiện ở chỉ tiêu: tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành nông nghiệp giảm xuống nhưng giá trị tuyệt đối của các ngành đều tăng.
Trong giai đoạn 2018 − 2022, cơ cấu kinh tế của nước ta đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Biểu đồ cho thấy tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP năm 2022 tăng so với năm 2018, tỉ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP giảm.
• Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội: chỉ số phát triển con người HDI tăng, chỉ số đói nghèo, chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Gini) giảm.
Thông tin cho biết việc thực hiện tiến bộ xã hội ở nước ta đạt được những thành tựu to lớn cùng với những thành tựu tăng trưởng kinh tế: sự gia tăng chỉ số phát triển con
người HDI qua từng năm, Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Gini) ngày càng giảm.
+ Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có quan hệ mật thiết với nhau. Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự thay đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện tiền đề cho phát triển kinh tế nhưng không phải chỉ cần tăng trưởng kinh tế là đã đạt được phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng lớn, toàn diện hơn bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội. Trên cơ sở những kết quả đạt được về phát triển kinh tế, quốc gia luôn hướng tới mục tiêu tiến bộ xã hội, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.
3. LUYỆN TẬP (TIẾP THEO)
Thực hiện bài luyện tập số 2 (10’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng ý kiến trong bài tập 2, bày tỏ quan điểm và đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
– Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập,
– GV mời 1 − 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến, sau đó GV nhận xét và kết luận:
a. Ý kiến này chưa đúng, chưa đầy đủ về vai trò của phát triển kinh tế vì phát triển kinh tế còn có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chỉ tiêu dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, góp phần nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.
b. Không đúng, mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là đạt được tiến bộ xã hội, phát triển con người.
c. Không đúng, muốn phát triển kinh tế thì phải tăng trưởng kinh tế nhưng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao, bằng mọi giá, không chú trọng đến các vấn đề đảm bảo tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường thì sẽ không thực hiện được phát triển kinh tế và yêu cầu phát triển bền vững của quốc gia.
TIẾT 4
1. KHỞI ĐỘNG (5’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS nêu tóm tắt nội dung chính của tiết học trước.
– HS làm việc cá nhân, viết nội dung chính của tiết học trước ra phiếu học tập/giấy nháp.
– GV mời 1 – 2 HS lên trình bày, các HS khác trong lớp nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới.
Phương án khác: GV có thể cho HS xem một đoạn video hoặc một số hình ảnh phản ánh kết quả phát triển kinh tế của nước ta trong năm qua và chỉ ra những chỉ tiêu phát triển kinh tế của nước ta.
2. KHÁM PHÁ (TIẾP THEO)
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của phát triển kinh tế (27’)
a) Mục tiêu: HS giải thích được vai trò của phát triển kinh tế.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Em hãy chỉ ra vai trò của phát triển kinh tế được đề cập trong những thông tin trên. 2/ Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để chứng minh cho vai trò của phát triển kinh tế.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận: Phát triển kinh tế có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia:
+ Với những tác động từ kết quả tăng trưởng kinh tế ổn định, bền vững, phát triển kinh tế đảm bảo những tiền đề vật chất cần thiết cho việc phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế − xã hội, văn hoá, giáo dục, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao sức mạnh và sự thịnh vượng của quốc gia.
+ Phát triển kinh tế với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực góp phần nâng cao trình độ phát triển, tạo đà phát triển nhanh, vững chắc cho nền kinh tế. Với việc thực hiện tiến bộ xã hội, phát triển kinh tế không chỉ tạo điều kiện vật chất mà còn tạo điều kiện đảm bảo thực hiện tiến bộ xã hội như xây dựng thể chế kinh tế tiến bộ, nâng cao năng lực tổ chức quản lí của Nhà nước, thực hiện phân phối công bằng, hợp lí,...
+ Phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với nước đang phát triển như Việt Nam.
3. LUYỆN TẬP (TIẾP THEO)
a) Mục tiêu:
Thực hiện bài luyện tập số 3 (10’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm, chuẩn bị thuyết trình về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế đến từng vấn đề nêu trong SGK (có thể giao cho hai nhóm chuẩn bị một vấn đề).
– HS làm việc nhóm chuẩn bị bài thuyết trình.
– GV triển khai báo cáo kết quả thảo luận cho từng vấn đề. Mời đại diện nhóm 1 thuyết trình, đại diện nhóm 2 nêu câu hỏi phản biện, nhận xét và bổ sung ý kiến. Các HS khác có thêm ý kiến đóng góp.
– GV nhận xét và kết luận một số ý chính cho từng vấn đề:
a. Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện vật chất tạo dựng những thiết chế văn hoá thúc đẩy các hoạt động văn hoá phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm văn hoá giúp người dân
cải thiện đời sống văn hoá tinh thần, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống, tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại,... Tăng trưởng kinh tế đặt ra những yêu cầu về nguồn nhân lực thúc đẩy việc nâng cao chất lượng giáo dục, tạo điều kiện xây dựng các cơ sở giáo dục hiện đại, trang bị các phương tiện hỗ trợ giáo dục,...
b. Phát triển kinh tế với việc tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đặc biệt, với việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, gia tăng sự đóng góp của công nghiệp và dịch vụ vào GDP chính là thực hiện các nội dung của công nghiệp hoá.
Với việc thực hiện tiến bộ xã hội, phát triển kinh tế góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra sự đồng thuận, ổn định chính trị,... góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
c. Phát triển kinh tế với sự tăng trưởng kinh tế ổn định giúp Nhà nước có điều kiện vật chất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho những vùng, địa phương còn nhiều khó khăn.
Với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, phát triển kinh tế góp phần khai thác tiềm năng, thế mạnh kinh tế của các vùng, giúp xoá đói giảm nghèo, giảm bớt chênh lệch giữa các vùng.
Với việc thực hiện tiến bộ xã hội, phát triển kinh tế góp phần giảm bớt bất bình đẳng, tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân vùng khó khăn, tạo sinh kế, việc làm,... nhờ đó giảm bớt chênh lệch giữa các vùng.
4. VẬN DỤNG (3’)
a) Mục tiêu:
HS tự giác áp dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thực tiễn cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập vận dụng: Em hãy viết bài luận về những việc mình có thể thực hiện để góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập này ở nhà.
TIẾT 5
1. KHỞI ĐỘNG (5’)
– GV mời 1 − 2 HS trình bày kết quả thực hiện bài tập vận dụng.
– GV nhận xét và giới thiệu nội dung bài mới.
Lưu ý: GV cũng có thể khởi động bằng cách mời HS nêu tóm tắt nội dung chính của tiết học trước.
2. KHÁM PHÁ (TIẾP THEO)
Hoạt động 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững (20’)
a) Mục tiêu: HS trình bày được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Từ thông tin 1, em hiểu thế nào là phát triển bền vững?
2/ Từ thông tin 2, em hãy chỉ ra những tác động tích cực, tiêu cực của tăng trưởng kinh tế tới phát triển bền vững và ngược lại.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
+ Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hoà giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
+ Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững có quan hệ chặt chẽ với nhau:
• Tăng trưởng kinh tế là một nội dung của phát triển bền vững, điều kiện tiên quyết để thực hiện phát triển bền vững, điều kiện vật chất để nâng cao mức sống của nhân dân, thực hiện nhiều mục tiêu kinh tế − xã hội. Tăng trưởng kinh tế không hợp lí có thể tạo ra những tác động tiêu cực, cản trở tiến trình phát triển bền vững của quốc gia.
• Phát triển bền vững với những yêu cầu nâng cao chất lượng tăng trưởng cùng với thực hiện các chính sách phát triển xã hội tạo điều kiện giữ vững ổn định chính trị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
3. LUYỆN TẬP (TIẾP THEO)
Thực hiện bài luyện tập số 4 (10’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các ý kiến và trả lời câu hỏi trong SGK.
– HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm đôi, chuẩn bị câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 HS trả lời lần lượt từng ý kiến, các HS khác nêu câu hỏi phản biện, nhận xét và bổ sung.
– GV nhận xét và kết luận:
a. Ý kiến sai, vì việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể vượt quá khả năng của nền kinh tế, gây ô nhiễm, làm cạn kiệt tài nguyên, đồng thời quan tâm không đúng mức đến thực hiện tiến bộ xã hội có thể gây mâu thuẫn, bất ổn xã hội, cản trở phát triển bền vững.
b. Ý kiến đúng, vì phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường, thúc đẩy tiến bộ xã hội, đảm bảo các yếu tố đầu vào cho phát triển sản xuất như tài nguyên, nguồn nhân công có chất lượng,... Bên cạnh đó, còn tạo điều kiện để ổn định chính trị, xã hội giúp cho kinh tế không ngừng tăng trưởng, phát triển.
c. Ý kiến sai, vì đảm bảo tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội chưa đủ để phát triển bền vững mà còn phải gắn liền với bảo vệ môi trường.
4. VẬN DỤNG (TIẾP THEO – 10’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
1/ Từ thông tin trên, em hãy cho biết nhiệm vụ của thế hệ trẻ Việt Nam đối với phát triển kinh tế đất nước.
2/ Hãy nêu một tấm gương thanh niên tích cực tham gia phát triển kinh tế và rút ra bài học đối với bản thân.
– HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời ra giấy, vở hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác nêu câu hỏi phản biện, nhận xét và bổ sung ý kiến. Sau đó mời 1 − 2 HS giới thiệu tấm gương thanh niên có nhiều thành tích góp phần phát triển kinh tế đất nước.
– GV nhận xét và kết luận:
Thanh niên Việt Nam phải rèn luyện nâng cao ý chí tự cường, tự hào dân tộc, có lí tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khoẻ, văn hoá, kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ năng sống; có nghề nghiệp, ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo. Phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo, trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong hội nhập quốc tế, chuyển đổi số quốc gia,...
CHỦ ĐỀ 2
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Bài 2
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
(5 tiết)
I
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế.
– Giải thích được hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết đối với mọi quốc gia.
– Liệt kê được các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Năng lực
– Điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi không chấp hành chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Phát triển bản thân: Xác định được trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh tế quốc tế.
– Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế − xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về hội nhập kinh tế quốc tế trong một số trường hợp cụ thể; Tham gia tuyên truyền việc chấp hành các chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước.
3. Phẩm chất
– Yêu nước: Tự hào về những thành tựu hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
– Có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Tài liệu
SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 12.
2. Học liệu
Video cho hoạt động khởi động (nếu có), phiếu học tập sử dụng cho bài luyện tập số 1, số 2, thông tin, câu chuyện có liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
3. Thiết bị
Bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu, máy tính, máy chiếu....
(Tham khảo thêm các thiết bị, học liệu theo Thông tư số 39/2021/TT−BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 30 – 12 – 2021).
III
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
I. MỞ ĐẦU (5’)
a) Mục tiêu:
– Giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của bài học.
– Khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú học tập và giúp HS có hiểu biết ban đầu về hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Tổ chức thực hiện:
GV mở đầu bài học bằng cách cho HS nêu tên một tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia và cho biết lợi ích của việc tham gia đó đối với sự phát triển kinh tế ‒ xã hội ở nước ta hiện nay.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm/cá nhân, chuẩn bị câu trả lời ra giấy.
– GV mời 1 − 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài mới như lời dẫn trong SGK.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế (40’)
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Em hãy cho biết để tham gia Hiệp định RCEP, các quốc gia phải cam kết thực hiện những điều gì. Lợi ích của họ được đảm bảo như thế nào? Em hiểu thế nào là hội nhập kinh tế quốc tế?
2/ Từ thông tin và biểu đồ trên, em hãy chỉ ra đóng góp của các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của Việt Nam.
3/ Hãy lí giải vì sao các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam phải tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Lưu ý: GV triển khai lần lượt theo từng nhiệm vụ (trả lời từng câu hỏi).
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm/cá nhân chuẩn bị câu trả lời.
– GV mời 1 − 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó kết luận:
+ Tham gia Hiệp định RCEP, các quốc gia cam kết tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của RCEP về tự do thương mại hàng hoá, dịch vụ, tuân thủ cơ chế thực thi chặt chẽ,... Lợi ích của họ được đảm bảo dựa trên sự chia sẻ giữa các đối tác.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
+ Thông tin và biểu đồ đã cho biết đóng góp của các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của Việt Nam như hoạt động xuất khẩu ngày càng được thúc đẩy, đóng góp tích cực cho sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Đầu tư nước ngoài cũng là một hoạt động kinh tế quốc tế quan trọng, đóng góp ngày càng nhiều vào GDP. Sự tham gia của khu vực FDI vào nhiều ngành, lĩnh vực, góp phần đổi mới và chuyển giao công nghệ, từng bước nâng cao năng lực sản xuất trong nước, tiếp nhận kinh nghiệm quản lí tiên tiến trên thế giới và đào tạo được đội ngũ lao động có trình độ cao, có khả năng sử dụng được các công nghệ hiện đại, FDI cũng đóng góp lớn cho xuất khẩu, cân bằng cán cân thương mại, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,...
+ Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan với mọi quốc gia. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội để mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế; tạo nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Đối với nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học − công nghệ, kinh nghiệm quản lí,... tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu.
– GV kết luận về khái niệm và sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế theo nội dung trong SGK.
1. KHỞI ĐỘNG (5’)
TIẾT 2
– GV giao nhiệm vụ cho HS tóm tắt nội dung chính của tiết học trước.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoặc cá nhân, ghi tóm tắt những nội dung chính của tiết học trước vào giấy nháp hoặc giấy A0.
– GV mời 1 − 2 HS trình bày.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết học mới.
2. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
– HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá.
– Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Thực hiện bài luyện tập số 1 (20’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng phát biểu trong bài tập 1, bày tỏ quan điểm và đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
– Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến, sau đó GV nhận xét và kết luận:
a. Ý kiến này chưa chính xác, vì hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế quốc gia với các nền kinh tế của các quốc gia và cả nền kinh tế khu vực và toàn cầu.
b. Đúng, vì đây là một nguyên tắc quan trọng, là cơ sở cho việc xây dựng các mối quan hệ kinh tế quốc tế đòi hỏi phải đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
c. Đúng, vì khi tham gia tổ chức kinh tế quốc tế, quốc gia cần chủ động đề xuất, xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức để vừa đảm bảo được lợi ích cho mình, vừa khẳng định tính độc lập, tự chủ, tích cực trong hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.
d. Không đúng, vì trong hội nhập kinh tế quốc tế các quốc gia thường duy trì quan hệ đa phương, quan tâm đến những đối tác chiến lược là các quốc gia không hẳn là có trình độ phát triển tương đồng mà là các quốc gia có trình độ phát triển hơn.
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS tham gia trò chơi trí tuệ như: Mảnh ghép thông minh, Ai là triệu phú,... chuyển những ý kiến này thành một trong 4 ý kiến khác nhau để HS lựa chọn phương án đúng/sai.
Thực hiện bài luyện tập số 2 (20’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu từng ý kiến trong bài tập 2, bày tỏ quan điểm và đưa ra giải thích về sự lựa chọn đó.
– Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy nháp/phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 HS thể hiện quan điểm của mình, các HS khác bổ sung ý kiến, sau đó GV nhận xét và kết luận:
a. Không đúng, vì hội nhập kinh tế là cần thiết với tất cả các quốc gia. Quốc gia dư thừa vốn, lao động, tài nguyên cũng cần hội nhập để xuất khẩu những yếu tố đó, thu về lợi ích kinh tế cho quốc gia.
b. Không đúng, vì nếu quốc gia chủ động trong tiến trình hội nhập, đưa ra được chủ trương, chính sách phù hợp sẽ tránh được sự phụ thuộc vào thị trường bên ngoài.
c. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội để phát triển kinh tế, thực hiện tốt các chính sách xã hội và bảo vệ môi trường giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững. Tuy nhiên, nếu không có chính sách, biện pháp phù hợp, quá trình này có thể có tác động ngược lại gây tác động xấu đến môi trường như khai thác quá mức tài nguyên thiên
nhiên để xuất khẩu, du nhập những sản phẩm văn hoá, lối sống,... không phù hợp với Việt Nam, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững quốc gia.
d. Không đúng, vì hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ cần thiết với quốc gia đang phát triển mà còn cần thiết với cả quốc gia phát triển, giúp họ khai thác thế mạnh về kinh tế của mình, về trình độ khoa học công nghệ, quản lí, vốn,... xuất khẩu sang các nước đang phát triển và cả với các nước phát triển để thu được lợi ích về cho mình.
TIẾT 3
1. KHỞI ĐỘNG (5’)
– GV cho HS xem một đoạn video về một hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và nêu ý nghĩa của hoạt động đó.
– GV mời 1 − 2 HS trình bày.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết học mới.
2. KHÁM PHÁ (TIẾP THEO)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế (40’)
a) Mục tiêu: HS liệt kê được các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các cấp độ hội nhập (20’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Từ thông tin 1, em hãy nêu đặc điểm của các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế và cho biết Việt Nam đã thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế theo các cấp độ đó như thế nào. Nêu ý nghĩa của việc thực hiện các cấp độ hội nhập đó đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời ra bảng nhóm hoặc giấy A0.
Lưu ý: GV nên chia lớp học thành các nhóm sao cho ít nhất hai nhóm nghiên cứu một cấp độ hội nhập.
– GV triển khai lần lượt từng cấp độ hội nhập. Mời đại diện nhóm 1 lên trình bày kết quả thảo luận, nhóm còn lại nêu câu hỏi phản biện, nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét và kết luận:
+ Với hình thức hội nhập song phương: Là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia góp phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư, đem lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp hai nước, được thực hiện thông qua các hiệp định thương mại tự do, đầu tư trực tiếp nước ngoài,... Đặc điểm: dễ đạt được những thoả thuận và nghĩa vụ, ưu đãi phù hợp vì chỉ áp dụng cho hai quốc gia kí kết.
Việt Nam đã mở rộng quan hệ hợp tác song phương với hơn một trăm quốc gia trên thế giới, xây dựng và nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược, đối tác chiến lược toàn diện
với 17 nước, giúp bảo đảm, củng cố môi trường hoà bình, ổn định, tranh thủ lợi thế của các đối tác để bảo vệ, phát triển đất nước nhanh và bền vững.
+ Với hình thức hội nhập kinh tế khu vực: Là quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội,... thông qua các Tổ chức kinh tế khu vực, các Diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực, Hiệp định đối tác kinh tế,... Giúp quốc gia hợp tác kinh tế sâu rộng và toàn diện với các nước trong khu vực và thế giới, mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều hơn, phát triển xuất khẩu, du lịch,... Việt Nam đã chủ động tham gia các hình thức hội nhập kinh tế khu vực như: Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á − Thái Bình Dương (APEC), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam − Liên minh châu Âu,... giúp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu, được tham gia chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu nên nâng cao trình độ phát triển, hoàn thiện thể chế, hoàn thiện môi trường kinh doanh, từ đó thúc đẩy đầu tư trong nước và nước ngoài phát triển, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
+ Với hình thức hội nhập kinh tế toàn cầu: Là quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu, là hình thức hội nhập sâu rộng nhất của nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới tạo thêm nhiều cơ hội để hợp tác với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên toàn thế giới, mở rộng quan hệ thương mại ra thị trường toàn cầu,...
Như vậy, hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau: Quốc gia có thể hội nhập kinh tế song phương thông qua hợp tác kinh tế với một quốc gia khác, hội nhập kinh tế khu vực khi tham gia các hoạt động kinh tế với nhiều quốc gia trong khu vực hoặc hội nhập với nền kinh tế thế giới với việc tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế có phạm vi toàn cầu.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các hoạt động kinh tế đối ngoại (20’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Từ thông tin 2, em hãy nêu các hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản và ý nghĩa của các hoạt động đó đối với Việt Nam.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời ra bảng nhóm hoặc giấy A0.
Lưu ý: GV nên chia lớp học thành các nhóm sao cho ít nhất hai nhóm nghiên cứu một hình thức hoạt động kinh tế đối ngoại.
– GV triển khai lần lượt từng hình thức hoạt động kinh tế đối ngoại. Mời đại diện một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, nhóm còn lại nêu câu hỏi phản biện, nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét và kết luận:
+ Hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện thông qua các hình thức đa dạng của các hoạt động kinh tế đối ngoại như: thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, các dịch vụ thu ngoại tệ,...
+ Thông tin cho biết các hoạt động kinh tế quốc tế này được diễn ra tích cực ở Việt Nam mang lại nhiều kết quả cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
1. KHỞI ĐỘNG (5’)
TIẾT 4
– GV giao nhiệm vụ cho HS tóm tắt nội dung chính của tiết học trước.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoặc cá nhân, ghi tóm tắt những nội dung chính của tiết học trước vào giấy nháp hoặc giấy A0.
– GV mời 1 − 2 HS trình bày.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết học mới.
2. LUYỆN TẬP (TIẾP THEO)
Thực hiện bài luyện tập số 3 (35’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS: Kể tên những hiệp định Việt Nam đã tham gia trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ứng với mỗi cấp độ hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu và nêu ý nghĩa của việc tham gia này đối với sự phát triển của đất nước.
Lưu ý: GV có thể giao cho hai nhóm chuẩn bị một cấp độ.
– HS làm việc nhóm chuẩn bị bài giới thiệu.
– GV triển khai báo cáo kết quả thảo luận cho từng cấp độ. Mời đại diện nhóm 1 giới thiệu, đại diện nhóm 2 nêu câu hỏi phản biện, nhận xét và bổ sung, các HS khác có thêm ý kiến đóng góp.
– GV nhận xét và kết luận một số ý chính cho từng cấp độ.
Lưu ý: GV cũng có thể thực hiện bài tập này dưới dạng trò chơi Ai nhanh, ai đúng: Chia lớp học thành hai nhóm, mỗi bên lần lượt kể tên một hiệp định ứng với cấp độ hội nhập song phương. Các đáp án không được trùng nhau. Đội nào dừng trước là thua cuộc. Còn với hình thức hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu thì tiến hành như hướng dẫn trên.
4. VẬN DỤNG (5’)
a) Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế trong thực tiễn cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ HS thực hiện bài tập vận dụng trong SGK ở nhà sau đó tổ chức cho HS trình bày sản phẩm trước lớp.
1. KHỞI ĐỘNG (5’)
TIẾT 5
– GV mời 1 − 2 HS báo cáo kết quả bài tập vận dụng.
– Mời HS khác trong lớp nhận xét.
– GV nhận xét và chuyển vào bài mới.
2. KHÁM PHÁ (TIẾP THEO)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (15’)
a) Mục tiêu: HS nêu được đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Lấy đó làm căn cứ để phê phán những hành vi không chấp hành đúng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin và trường hợp trong SGK để trả lời câu hỏi:
1/ Từ thông tin 1 và 2, em hãy cho biết chính sách hợp tác đầu tư nước ngoài của Nhà nước ta trong giai đoạn 2021 − 2030 có ý nghĩa gì trong thực hiện đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng ta.
2/ Em hãy nhận xét việc thực hiện chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta của ông T trong trường hợp trên. Theo em, việc làm đó ảnh hưởng thế nào đến hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta?
3/ Em hãy xác định trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời ra bảng nhóm hoặc giấy A0.
– GV triển khai lần lượt từng nhiệm vụ (HS trả lời lần lượt từng câu hỏi). Mời đại diện nhóm 1 lên trình bày kết quả thảo luận, nhóm còn lại nêu câu hỏi phản biện, nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét và kết luận:
+ Chính sách hợp tác đầu tư nước ngoài của Nhà nước ta trong giai đoạn 2021 − 2030 nhằm triển khai thực hiện đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng ta. Chiến lược này nhằm thu hút các dự án đầu tư nước ngoài sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả tích cực, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu để đến năm 2030, Việt Nam nằm trong nhóm 3 quốc gia dẫn đầu ASEAN và nhóm 60 quốc gia đứng đầu thế giới theo xếp hạng môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới; Phát triển các doanh nghiệp trong nước lớn mạnh, đủ thực lực hội nhập quốc tế;...
+ Hành vi của ông T là chủ một tàu cá đã vi phạm quy định của Nhà nước trong việc kiểm soát các tàu cá không được khai thác bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài khiến
hải sản nước ta xuất khẩu bị gắn thẻ vàng thậm chí có nguy cơ bị gắn thẻ đỏ nếu tiếp tục vi phạm làm ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu, ảnh hưởng đến uy tín của nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế.
3. LUYỆN TẬP (TIẾP THEO)
Thực hiện bài luyện tập số 4 (15’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một số kết quả thực hiện chủ trương này ở địa phương em.
– HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm đôi, chuẩn bị câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 HS trả lời lần lượt từng ý kiến, các HS khác trong nhóm nêu câu hỏi phản biện, nhận xét và bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét và kết luận.
Thực hiện bài luyện tập số 5 (10’)
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Từ quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết số 06-NQ/TW của Đảng “Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; doanh nhân, doanh nghiệp và đội ngũ trí thức là lực lượng đi đầu”, em hãy cho biết mỗi công dân nên làm gì để đóng góp vào công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
– HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời ra giấy, vào vở hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác nêu câu hỏi phản biện, nhận xét và bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét và kết luận.
CHỦ ĐỀ 3
BẢO HIỂM VÀ AN SINH XÃ HỘI
Bài 3
BẢO HIỂM
(3 tiết)
I
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được khái niệm bảo hiểm và vai trò của bảo hiểm.
– Giải thích được một cách đơn giản sự cần thiết của bảo hiểm.
– Liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.
2. Năng lực
– Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo hiểm bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.
– Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế − xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn chứng minh hoạ sự cần thiết của bảo hiểm; Tham gia các hoạt động tuyên truyền, động viên mọi người tham gia bảo hiểm theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Tự giác thực hiện trách nhiệm công dân về bảo hiểm; hướng dẫn và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Tài liệu
SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 12.
2. Học liệu
Video/tranh ảnh cho hoạt động khởi động (nếu có), phiếu học tập sử dụng cho hoạt động 1, hoạt động 2, hoạt động luyện tập.
3. Thiết bị
Bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu, máy tính, máy chiếu,...
(Tham khảo thêm các thiết bị, học liệu theo Thông tư số 39/2021/TT−BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 30 – 12 – 2021).
III
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. MỞ ĐẦU (5’)
a) Mục tiêu:
TIẾT 1
– Giới thiệu mục tiêu và ý nghĩa của bài học.
– Khai thác trải nghiệm, vốn sống và sự hiểu biết ban đầu của HS về vấn đề liên quan đến bảo hiểm để dẫn dắt HS vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK: Em hãy kể về một số loại hình bảo hiểm mà bản thân em hoặc gia đình đã, đang tham gia và lợi ích từ việc tham gia đó. Hoặc: GV cũng có thể khởi động bằng cách cho HS xem một vài tranh/ ảnh về một số loại hình bảo hiểm hoặc video về bảo hiểm. Sau đó đặt câu hỏi cho HS: Em hãy kể tên một số loại hình bảo hiểm mà em vừa được xem và chia sẻ về lợi ích mang lại từ việc tham gia các loại hình bảo hiểm đó.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm/cá nhân, chuẩn bị câu trả lời ra giấy.
– GV mời 1 − 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài mới như lời dẫn trong SGK.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bảo hiểm và sự cần thiết của bảo hiểm (15’)
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm bảo hiểm và giải thích được sự cần thiết của bảo hiểm.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc trường hợp và ô Em có biết trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Qua trường hợp trên, em hãy cho biết Doanh nghiệp Y đã thực hiện đúng hay chưa đúng trách nhiệm tham gia các loại hình bảo hiểm. Vì sao? Nếu xảy ra sự cố cháy, nổ thì Doanh nghiệp Y có được công ty bảo hiểm hỗ trợ khắc phục không? Vì sao?
2/ Từ các nội dung trên và sự hiểu biết của bản thân, em hãy giải thích sự cần thiết của bảo hiểm đối với con người.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 − 2 đại diện nhóm/HS trong lớp lần lượt trả lời từng câu hỏi, các HS khác bổ sung ý kiến hoặc phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, định hướng sản phẩm học tập (câu trả lời đúng) và kết luận:
1/ Doanh nghiệp Y đã:
+ Thực hiện đúng khi tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
+ Thực hiện chưa đúng trách nhiệm của doanh nghiệp khi chưa tham gia bảo hiểm cháy, nổ.
Vì theo Nghị định số 67/2023/NĐ−CP ngày 6 − 9 − 2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thì Doanh nghiệp Y bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ:
Điều 23. Đối tượng bảo hiểm
1. Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
b) Các loại hàng hoá, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
...
Nếu xảy ra sự cố cháy, nổ thì Doanh nghiệp Y không được công ty bảo hiểm hỗ trợ khắc phục vì đã không tham gia bảo hiểm về cháy, nổ.
2/ Sự cần thiết của bảo hiểm đối với con người:
Tham gia bảo hiểm nhằm giảm rủi ro trong cuộc sống, giảm bớt căng thẳng khi nằm viện, tuổi già, những tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ,... Ý nghĩa cốt lõi nhất của bảo hiểm là bảo vệ tài chính trước những rủi ro bất ngờ như tai nạn, bệnh hiểm nghèo, ung thư, tử vong hoặc thương tật vĩnh viễn,... Điều này có nghĩa khi có biến cố bất chợt xảy đến, bảo hiểm sẽ cùng người tham gia bảo hiểm vượt qua khó khăn tài chính để nhanh chóng ổn định cuộc sống.
– GV kết luận theo nội dung chốt kiến thức trong SGK.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số loại hình bảo hiểm (15’)
a) Mục tiêu: HS liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các nội dung thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Dựa vào các nội dung trên, em hãy vẽ sơ đồ về các loại hình bảo hiểm thường có ở Việt Nam hiện nay.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/cá nhân, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập.
onthicaptoc.com KHBD Giao duc kinh te va phap luat 12 KNTT
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT - KHỐI: 12
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1262862184877Bài 1Bài 1TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NĂM HỌC: 2024- 2025
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
TRẢI NGHIỆM – HƯỚNG NGHIỆP NĂM 2024 - 2025
Học kì I: 18 tuần x 1 tiết/ tuần = 18 tiết
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT 12
Năm học: 2024 – 2025
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1. Ở Việt Nam, hiện có bao nhiêu học viện thuộc hệ thống nhà trường quân đội?