onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
HẢI PHÒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 35 câu; 01 trang)
KỲ THI
CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025
ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 90 phút. (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 10/12/2024
Họ và tên thí sinh:................................................................. Số báo danh:.................
Mã đề thi 681
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một bình kín có vỏ cách nhiệt được chia làm hai phần bởi một lớp ngăn mỏng, cách nhiệt. Ở hai phần của bình, chứa hai chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau có khối lượng, nhiệt dung riêng lần lượt là m1, m2, c1, c2 và ở nhiệt độ t1, t2 tương ứng khác nhau. Sau khi lớp ngăn được phá bỏ, nhiệt độ khi cân bằng của hỗn hợp là t. Biết rằng: 2(t1 – t) = t1 – t2 . Tỉ số bằng
A. . B. . C. . D. .
Câu 2: Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C giống hệt nhau được tích điện đều, đặt song song và cố định. Biết trong khoảng không gian đối diện giữa các bản, điện trường được coi là đều và cường độ điện trường có giá trị lần lượt là: ; có chiều như hình vẽ bên. Cho khoảng cách giữa các bản A và B là B và C là . Nếu chọn gốc tính điện thế tại bản A thì điện thế của bản B và bản C lần lượt là
A. B.
C. D.
Câu 3: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), được mô tả bằng đồ thị như hình vẽ bên. Gọi nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí trên ở trạng thái (1) và trạng thái (2) lần lượt là T1 và T2. Nếu cho biết p2 = 2p1 thì tỉ số bằng
A. 0,25. B. 4.
C. 2. D. 0,50.
Câu 4: Có 4 bình giống hệt nhau, vỏ dẫn nhiệt, chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt độ ban đầu 5 oC. Biết thể tích chất lỏng trong các bình I, II, III và IV lần lượt là 5 lít, 4 lít, 3 lít và 0,5 lít. Sử dụng các đèn cồn giống hệt nhau để đun nóng các bình trên. Sau thời gian 2 phút kể từ khi bắt đầu đun, chất lỏng trong các bình chưa sôi, người ta sử dụng các nhiệt kế giống nhau để đồng thời đo nhiệt độ của chất lỏng trong các bình. Giá trị nhiệt độ đo được ở bình nào là lớn nhất?
A. Bình I. B. Bình II. C. Bình III. D. Bình IV.
Câu 5: Xã Mỹ Đồng, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng là một làng nghề, với nghề truyền thống đúc đồng được truyền qua nhiều đời cho đến nay. Giả sử ở làng nghề, người ta tiến hành đúc một quả chuông bằng đồng nguyên chất có khối lượng 20 kg. Biết nhiệt độ nóng chảy, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt dung riêng của đồng lần lượt là: t = 1084 oC; ; c = 380 J/kg.K; nhiệt độ ban đầu của môi trường và hỗn hợp nguyên liệu là 27 oC. Coi phần năng lượng nhiệt tỏa ra môi trường xung quanh không đáng kể; lượng nguyên liệu dùng là vừa đủ. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đúc quả chuông trên xấp xỉ bằng
A. 11,6 MJ. B. 3,6 MJ. C. 21,6 MJ. D. 9,6 MJ.
Câu 6: Đồ thị ở hình bên mô tả quá trình biến đổi của một lượng khí lí tưởng từ trạng thái (1) sang trạng thái (2). Biết nhiệt độ của lượng khí trên ở trạng thái (1) là 300 K, nhiệt độ của nó ở trạng thái (2) bằng
A. 900 K.
B. 300 K.
C. 600 K.
D. 450 K.
Câu 7: Một xilanh kín có pit-tông dịch chuyển được, chứa 20 g khí helium. Cho pit-tông dịch chuyển để trạng thái của lượng khí biến đổi chậm từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo đồ thị trong hệ tọa độ (p,V) như hình bên. Cho biết hằng số khí lí tưởng J/mol.K; , khối lượng mol của helium là 4 g/mol. Trong quá trình trên, nhiệt độ lớn nhất mà lượng khí đạt được gần nhất với giá trị là
A. 490 K. B. 468 K.
C. 563 K. D. 582 K.
Câu 8: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vectơ gia tốc của vật
A. luôn hướng ra xa vị trí cân bằng O.
B. có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn vận tốc của vật.
C. luôn hướng về vị trí cân bằng O.
D. có độ lớn tỷ lệ nghịch với độ lớn li độ của vật.
Câu 9: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa động năng Wđ và thế năng Wt của một vật dao động điều hòa có cơ năng W0 như hình bên. Ở thời điểm t nào đó, trạng thái năng lượng của vật ở vị trí M trên đồ thị, lúc này vật đang có li độ dao động x = 2 cm. Biết chu kì biến thiên của động năng là Tđ = 0,5 s, khi trạng thái năng lượng của vật ở vị trí N trên đồ thị thì vật dao động có tốc độ bằng
A. B. C. D.
Câu 10: Gia đình bạn An sử dụng một số thiết bị điện cơ bản hoạt động ở điện áp ổn định 220 V.
Thông số, số lượng các thiết bị và thời gian bình quân sử dụng mỗi ngày như bảng sau:
Tên thiết bị
Tủ lạnh
Tivi
Bóng đèn
Máy lạnh
Quạt
Số lượng (cái)
01
02
06
04
04
Công suất (/thiết bị)
150 W
75 W
40 W
1200 W
65 W
Thời gian hoạt động (/thiết bị/ngày)
24 h
6 h
5 h
10 h
10 h
Điện năng tiêu thụ trung bình của nhà bạn An trong 1 tháng (Mỗi tháng coi như có 30 ngày) là
A. 1689 kWh. B. 5603 kWh. C. 507 kWh. D. 15335 kWh.
Câu 11: Một nguồn điện không đổi được mắc với một biến trở R để tạo thành mạch kín. Bỏ qua điện trở dây nối và sự thay đổi điện trở theo nhiệt độ. Hiệu suất H của nguồn điện thay đổi theo giá trị biến trở R được mô tả như đồ thị ở hình bên. Tìm giá trị của R để hiệu suất của nguồn điện đạt 80%?
A. . B. .
C. . D. .
Câu 12: Một vật dao động điều hòa theo phương trình
x = Acos()(A, , là các hằng số). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc của vật theo thời gian t. Ở thời điểm t = 0,2 s thì pha dao động của vật có giá trị bằng
A. rad. B. 0 rad.
C. rad. D. rad.
Câu 13: Đồ thị ở hình bên mô tả mối quan hệ giữa động năng Wđ và vận tốc v của một vật dao động điều hòa. Biết động năng cực đại của vật là Wđmax và biên độ dao động là A = 5 cm. Chu kỳ dao động của
vật là
A. . B. 0,2 s. C. . D. .
Câu 14: Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,15 mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1 m. Hai điểm M và N trên màn quan sát nằm đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm, cách nhau 30 mm. Trên đoạn MN có 11 vân sáng, với M và N là vị trí của hai vân sáng. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm này là
A. 0,45 μm. B. 0,41 μm. C. 0,55 μm. D. 0,5 μm.
Câu 15: Một tua bin điện gió có ba sải cánh giống nhau, cùng chiều dài 30 m, được đánh số theo thứ tự ở đầu mút (1); (2); (3). Biết ba sải cánh đồng phẳng cùng trong mặt phẳng thẳng đứng, từng đôi một hợp với nhau một góc 1200. Cho các sải cánh quay đều với tốc độ 20 vòng/phút ngược chiều kim đồng hồ quanh một trục cố định như hình dưới. Vào lúc giữa trưa, các tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất nằm ngang. Chọn t = 0 là lúc sải cánh số (1) song song với mặt đất theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t = 0,75 s tốc độ hình chiếu đầu mút của sải cánh số (2) trên mặt đất bằng
A. . B. . C. . D. .
Câu 16: Một lượng khí lí tưởng xác định, thực hiện bốn quá trình biến đổi trạng thái đẳng áp ở các giá trị áp suất p1, p2, p3 và p4. Mỗi quá trình biến đổi trạng thái đó được mô tả bởi một đồ thị như hình bên. Giá trị áp suất nào lớn nhất?
A.
B.
C.
D.
Câu 17: Thiết bị tiêu thụ điện trong các hộ gia đình thường được mắc nối tiếp hay song song? Vì sao?
A. Mắc nối tiếp nhau vì hiệu điện thế định mức của các thiết bị bằng hiệu điện thế của nguồn, và cường độ dòng điện qua các thiết bị luôn bằng nhau.
B. Mắc nối tiếp vì nếu một thiết bị hỏng, các thiết bị khác vẫn hoạt động bình thường và cường độ dòng điện định mức của các thiết bị luôn bằng nhau.
C. Mắc song song vì cường độ dòng điện qua các thiết bị luôn bằng nhau và hiệu điện thế định mức của các thiết bị bằng hiệu điện thế của nguồn.
D. Mắc song song vì nếu một thiết bị hỏng, các thiết bị khác vẫn hoạt động bình thường và hiệu điện thế định mức của các thiết bị thường bằng hiệu điện thế của nguồn.
Câu 18: Khi xảy ra sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do thì tần số nhỏ nhất của sóng trên dây là . Để tiếp tục xảy ra hiện tượng sóng dừng, phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị . Giá trị m bằng
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 19: Tình huống nào sau đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?
A. Đun nấu bơ, mỡ. B. Đốt một ngọn nến.
C. Pha nước chanh đá. D. Cho nước vào tủ lạnh để làm đá.
Câu 20: Một quả cầu nhỏ, khối lượng 20 g, mang điện tích được treo bởi sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện, đặt trong vùng không gian có điện trường đều, với vectơ cường độ điện trường nằm ngang. Khi quả cầu nằm cân bằng, dây treo hợp với phương đứng một góc = 300, lấy g =10 m/s2. Độ lớn của cường độ điện trường xấp xỉ bằng
A. 2,73.105 V/m. B. 1,15.106 V/m. C. 2,52.106 V/m. D. 3,64.106 V/m.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hạt bụi mang điện tích q = 5.10–7 C có khối lượng m = 0,01 g được đặt vào vùng không gian có điện trường đều, với vectơ cường độ điện trường nằm ngang. Sau thời gian t = 4 s hạt bụi chuyển động với vận tốc v = 50 m/s. Lấy g = 10 m/s2.
a) Chuyển động của hạt bụi theo phương ngang là chuyển động thẳng đều.
b) Chuyển động của hạt bụi theo phương thẳng đứng là rơi tự do.
c) Nếu chọn hệ trục Oxy phù hợp với trục Ox nằm ngang thì phương trình quỹ đạo của hạt bụi là .
d) Cường độ điện trường E có độ lớn 150 V/m.
Câu 2: Hai nguồn điểm S1 và S2 cách nhau 10 cm, dao động điều hòa cùng pha, cùng tần số f = 2,5 Hz theo phương thẳng đứng ở mặt nước. Biết vận tốc truyền sóng ở mặt nước là v = 10 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi.
a) Bước sóng của sóng truyền ở mặt nước là 4 cm.
b) Số điểm mà tại đó sóng có biên độ cực đại trên S1S2 là 5.
c) Số điểm mà tại đó sóng có biên độ cực đại và cùng pha với nhau nhiều nhất trên đoạn S1S2 là 2.
d) Xét điểm I ở mặt nước, thuộc đường trung trực của S1S2 và cách trung điểm O của S1S2 một đoạn 2 cm. Khoảng cách nhỏ nhất (tính theo đơn vị cm, kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn) từ điểm I đến một điểm mà tại đó sóng có biên độ cực đại, không thuộc đường trung trực của S1S2 là 2,154 cm.
Câu 3: Để đúc các vật bằng thép, người ta thường phải nấu chảy thép trong lò sử dụng nhiên liệu đốt là than đá với hiệu suất 60%. Trong một lần đúc, người ta đưa thép có khối lượng m (kg), ở nhiệt độ 20 oC vào trong lò. Để nấu chảy hoàn toàn lượng thép trên, phải đốt cháy hết 200 kg than đá. Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là 29.106 J/kg; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt dung riêng ở thể rắn của thép lần lượt là: t = 1400 oC; ; c = 460 J/kg.K.
a) Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt hết lượng than trên là 5,8 GJ.
b) Nhiệt lượng thép thu vào trong lần đúc trên là 3,6 GJ.
c) Nhiệt lượng thép thu vào trong lần đúc trên tính theo m là 718500.m (J).
d) Khối lượng m của thép được nấu chảy nhỏ hơn 5 tấn.
Câu 4: Cho một khối khí lí tưởng đơn nguyên tử thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên đồ thị (p,V) như hình bên.
- Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ O.
- Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt.
- Từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng áp.
Biết áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (1) lần lượt là ,và; áp suất ở trạng thái (2); lấy .
a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
b) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) là 1200 K.
c) Thể tích của khối khí ở trạng thái (3) là 20 lít.
d) Độ lớn công của khối khí thực hiện khi chuyển từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là 235,25 J.
Câu 5: Cho mạch điện được mắc theo sơ đồ hình bên. Nguồn điện không đổi có suất điện động E và điện trở trong r. Biết R1= R2= R3 = R4 = R. Bỏ qua điện trở các dây nối và khóa K.
a) Khi khóa K mở, cách mắc điện trở ở mạch ngoài là [ R1// ( R2 nt R3) ] nt R4.
b) Khi khóa K mở điện trở tương đương ở mạch ngoài là .
c) Khi khóa K đóng, công suất tiêu thụ mạch ngoài là
d) Để công suất tiêu thụ mạch ngoài không thay đổi khi khóa K mở hay K đóng thì R = r.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10.
Câu 1: Vật nhỏ của một con lắc đơn có dạng rỗng, bên trong chứa mực. Phía dưới con lắc người ta kéo trượt một tấm ván trên mặt phẳng ngang với vận tốc không đổi 20 cm/s, sao cho trong suốt quá trình kéo tấm ván và vật nhỏ không chạm vào nhau. Hình dưới đây là hình ảnh vị trí của các giọt mực rơi trên tấm ván khi con lắc dao động điều hòa. Biết khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp mực rơi là như nhau, bỏ qua khối lượng và thời gian rơi của các giọt mực. Chiều dài tấm ván là 34 cm. Chu kì dao động của con lắc là bao nhiêu giây?
Câu 2: Xét dao động điều hòa với biên độ A, theo phương thẳng đứng của một con lắc lò xo nhẹ có độ cứng k như Hình 1:
- Chọn trục tọa độ Oy thẳng đứng, gốc O tại vị trí cân bằng của vật, chiều dương hướng xuống;
- Khi chưa gắn vật thì lò xo có chiều dài tự nhiên l0;
- Nếu gắn vật nhỏ có khối lượng m thì lò xo bị biến dạng, khi hệ cân bằng thì độ biến dạng của lò xo
là ;
- Chọn gốc tính thế năng trọng trường tại vị trí cân bằng thì thế năng trọng trường của vật tại ly độ y là ;
- Chọn gốc tính thế năng đàn hồi tại vị trí của vật mà lò xo không biến dạng thì thế năng đàn hồi của vật tại ly độ y là ;
- Biết chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo là: .
Cho các đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng trọng trường Wt và thế năng đàn hồi Wđh theo ly độ y của vật nhỏ như Hình 2. Biết rằng ; k = 80 N/m. Lấy . Tìm khoảng thời gian lò xo bị dãn trong một chu kì dao động của vật theo đơn vị giây (s) (kết quả làm tròn đến hàng
phần trăm).
Câu 3: Trên mặt nước yên lặng có ba điểm O, M và N. Biết OM = 30 cm, ON = 37,5 cm và MN = 7,5 cm. Tại mỗi điểm M và N có một mẩu phao nhỏ. Kể từ thời điểm t0 = 0, tại điểm O có một nguồn sóng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình: , tạo ra các gợn sóng tròn trên mặt nước. Biết sóng truyền trên mặt nước với vận tốc v = 10 cm/s và bỏ qua hao phí năng lượng khi sóng truyền đi. Ta thấy mẩu phao nhỏ tại M nhô lên cao nhất (so với vị trí cân bằng của nó) là 2 cm. Xác định khoảng cách lớn nhất giữa hai mẩu phao tại M và N theo đơn vị cm. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 4: Xét mô hình đơn giản của nguyên tử hydrogen gồm một hạt nhân ở trung tâm và electron chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân. Biết bán kính quỹ đạo của electron 5,3.10-11 m; khối lượng của electron ; điện tích của electron ; hằng số điện . Bỏ qua tương tác hấp dẫn, thế năng tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân. Tốc độ góc của electron có độ lớn là . Tìm X (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 5: Trong vật lý và kỹ thuật, lưu lượng thể tích (còn được gọi là tốc độ dòng thể tích, tốc độ dòng chảy, hoặc tốc độ khối) là thể tích chất lỏng trôi qua trong một đơn vị thời gian thường ký hiệu v. Đơn vị của v trong hệ SI là mét khối trên giây (m3/s). Một nhà máy điện hạt nhân có công suất của lò phản ứng là 3400 MW với hiệu suất 33%. Gọi phần nhiệt hao phí của nhà máy điện hạt nhân là nhiệt thải. Để xử lí nhiệt thải này, người ta bơm liên tục nước qua hệ thống làm mát với tốc độ dòng chảy là v (m3/s) . Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nước sau khi ra khỏi hệ thống thì tăng thêm . Tính v. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 6: Khi cung cấp nhiệt lượng Q1 cho một lượng nước thì nhiệt độ của lượng nước đó tăng thêm t. Khi cung cấp nhiệt lượng Q2 cho một lượng rượu có cùng thể tích với lượng nước trên thì nhiệt độ của rượu cũng tăng thêm t. Biết khối lượng riêng của nước và rượu lần lượt là và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Trong các quá trình cấp nhiệt lượng trên không xảy ra sự chuyển thể; coi lượng chất lỏng bay hơi là không đáng kể. Tỉ số bằng
bao nhiêu?
Câu 7: Hai bình cầu kín có thể tích V1 và V2, được nối với nhau bằng một ống có khóa, chứa hai chất khí không tác dụng hóa học với nhau, ở cùng nhiệt độ. Áp suất khí trong bình V1 là p1 = 2,5.105 N/m2 và áp suất khí trong bình V2 là p2 = 106 N/m2. Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông với nhau sao cho nhiệt độ luôn không đổi. Khi cân bằng được thiết lập, áp suất ở hai bình là p = 5.105 N/m2. Tỉ số thể tích của hai bình cầu bằng bao nhiêu?
Câu 8: Khí cầu có dung tích được bơm khí hydrogen. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 300 K, áp suất 0,9 atm. Biết mỗi giây bơm được 2,5 g hydrogen vào khí cầu và khối lượng mol của hydrogen là , hằng số khí lí tưởng . Coi ban đầu khí cầu không chứa khí, vỏ khí cầu không dãn trong suốt quá trình bơm. Tìm thời gian bơm khí hydrogen vào khí cầu theo đơn vị phút?
Câu 9: Một vệ tinh địa tĩnh ở độ cao 36600 km so với mặt đất, một đài truyền hình nằm trên đường thẳng nối vệ tinh và tâm Trái Đất. Coi Trái Đất có dạng hình cầu bán kính 6400 km. Vệ tinh nhận sóng truyền hình từ đài phát rồi phát lại tức thời tín hiệu đó về Trái Đất. Biết tốc độ truyền sóng . Bỏ qua hiện tượng nhiễu xạ sóng. Tính khoảng thời gian lớn nhất mà tín hiệu phát đi từ đài truyền hình qua vệ tinh đến Trái Đất theo đơn vị giây (s). (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Câu 10: Một nguồn điện không đổi có suất điện động E = 20 V, điện trở trong r được mắc với biến trở R thành mạch điện kín. Đồ thị hình dưới mô tả sự thay đổi của công suất tiêu thụ ở mạch ngoài theo giá trị R. Công suất tiêu thụ cực đại (Pmax) ở mạch ngoài là bao nhiêu W?
----------- HẾT -----------
(Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm).
Cán bộ coi thi số 1:………………………….. Cán bộ coi thi số 2:…………………………..…..
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De chon HSG Vat li 12 So GD Hai Phong 24 25
Môn: VẬT LÍ 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Bài 1: Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc đơn dao động điều hòa được mô tả trên Hình dưới.
a. Hãy mô tả dao động điều hòa của con lắc đơn.
A. PHƯƠNG PHÁP
Phương trình dao động điều hòa: Với:
Câu 1: Trong dao động điều hoà, vận tốc biến đổi
A. Cùng pha với li độ.B. Sớm pha π/2 so với li độ.
A. của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
B. của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.
Câu 1. Khi một chất lỏng đang sôi thì năng lượng mà các phân tử chất lỏng nhận được lúc này dùng để
A. tăng nhiệt độ của chất lỏng. B. phá vỡ các liên kết với các phân tử xung quanh.
Câu 1: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của
A. hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.