KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
Năm học 2019-2020
HƯỚNG DẪN CHẤM
( 03 trang)
Môn thi: ĐỊA LÍ

Câu/ý
Nội dung
Điểm
1
a
Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng
1.0
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng khác nhau
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở vùng Tây Nguyên cao nhất, sau đó đến Trung du và miền núi Bắc Bộ: 1,4% và 1,3%
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long thấp nhất sau đó đến Đông Nam Bộ: 0,6% và 0,8%
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở Tây Nguyên ,Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn cả nước còn Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ thấp hơn cả nước.
( Nếu không có dẫn chứng thì được ½ số điểm)
0.25
0.25
0.25
0.25
b
Nhận xét và giải thích về tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giữa khu vực miền núi với đồng bằng:
1.0
- Nhận xét: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở khu vực miền núi cao hơn ở khu vực đồng bằng: Ví dụ Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ cao hơn đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
( Nếu không có dẫn chứng thì được ½ số điểm)
- Giải thích:
+ Dân cư ở đồng bằng có ý thức cao về dân số, kế hoạch hóa gia đình…
+ Trình độ dân trí, kinh tế xã hội ở đồng bằng cao hơn miền núi…
0.5
0.25
0.25
2
a
Các trung tâm du lịch cấp quốc gia của nước ta:
1.0
- Hà Nội.
- Huế.
- Đà Nẵng.
- TP Hồ Chí Minh.
0.25
0.25
0.25
0.25
b
- Cán cân và cơ cấu hàng xuất khẩu, nhập khẩu:
0.5
+ Cán cân xuất nhập khẩu: Kim ngạch xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu: Nhập siêu (-)
+ Hàng xuất khẩu: SP công nghiệp nặng, nhẹ, tiểu thủ công, nông-lâm-thủy sản còn hàng nhập khẩu: SP máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên nhiên vật liệu, tiêu dùng.
0.25
0.25
- Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực vì:
0.5
+ Có nguồn lao động dồi dào, khéo tay, nhiều kinh nghiệm nên tạo ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu.
+ Nguồn nguyên liệu phong phú, chính sách đầu tư, thu hút vốn nước ngoài…
0.25
0.25
3
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước do có
1.0
+ Diện tích tự nhiên gần 4 triệu ha, nhìn chung đất khá màu mỡ, nhất là dải đất phù sa ngọt dọc theo sông Tiền và sông Hậu, thích hợp cho việc trồng lúa với quy mô lớn.
+ Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, thời tiết ít biến động, nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ lúa.
+ Nguồn lao động đông, có truyền thống, nhạy bén trong việc tiếp thu kĩ thuật và công nghệ mới về trồng lúa.
+ Được Nhà nước chú trọng đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật (thủy lợi, trạm, trại giống …), nhu cầu lớn của thị trường trong nước và xuất khẩu.
0.25
0.25
0.25
0.25
- Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao và quan trọng, vì sao?
0.5
- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
- Nguyên nhân: Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú từ ngành trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt nuôi trồng thủy sản cung cấp
0.25
0.25
4
- Thực trạng giảm sút tài nguyên ở môi trường biển đảo cuả nước ta:
1.0
+ Rừng ngập mặn giảm nhanh.
+ Nguồn lợi hải sản giảm: nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng, giảm mức độ tập trung, kích thước nhỏ…
0.25
0.75
- Nguyên nhân:
0.5
+ Môi trường sống bị ảnh hưởng: Thu hẹp, ô nhiễm…
+ Do khai thác quá mức, không hợp lí…
0.25
0.25
5
a
-Tỉ trọng sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm. (%)
Năm
2005
2007
2011
2013
2015
Khai thác
57,2
49,4
44,2
46,6
46,4
Nuôi trồng
42,8
50,6
55,8
53,7
53,6
0,5
b
- Biểu đồ:
1.5
+ Tính qui mô: R của năm 2005 là 1 đơn vị BK thì R của năm 2015 bằng 1,4 đơn vị BK
+ Tính cơ cấu: (%)
Năm
2005
2015
Khai thác
57,2
46,4
Nuôi trồng
42,8
53,6
( Nếu thí sinh không tính cơ cấu mà dùng kết quả của ý a để vẽ thì biểu đồ cho 1,25 điểm)
+ Vẽ biểu đồ tròn có BK khác nhau, chú thích, tên biểu đồ: Nếu thiếu mỗi ý – 0,25 điểm
Khai thác
Nuôi trồng
Năm 2005
Năm 2015
Biểu đồ biểu thị cơ cấu giá trị thủy sản của nước ta


0,25
0,25
1,0
c
- Nhận xét:
0.5
+ Giá trị sản lượng thủy sản từ 2005 đên 2015 tăng gần 1,9 lần
+ Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác cao và giảm: 10,8% còn tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trông tăng: 10,8%.
0,25
0,25
- Giải thích về tỉ trọng sản lượng nuôi trồng tăng còn khai thác giảm
0.5
+ Nuôi trồng đem lại hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu thị trường…
+ Nuôi trồng chủ động hơn, có nhiều điều kiện để phát triển…
0,25
0,25
* Lưu ý: Thí sinh có thể làm bài theo các cách khác nhau nhưng có ý đúng thì chấm theo điểm tối đa của mỗi ý.
1

onthicaptoc.com Đáp án chi tiết đề thi tuyển sinh lớp 10 môn địa lý lớp 10 năm 2019 trường thpt chuyên

Xem thêm
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN NĂM HỌC 2023 – 2024, TIỀN GIANG
Câu 1.
1) Tính giá trị của biểu thức tại
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO .........
KÌ THI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT .............
SỞ GD&ĐT ................. KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH / THÀNH PHỐ ………….
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 LẦN 1
NĂM HỌC 2017 - 2018
SỞ GD & ĐT ...........
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT ..............
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TIẾNG ANH LỚP 10
NĂM 2019 - 2020 CÓ ĐÁP ÁN
ĐỀ 1