HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHƯƠNG IV – ĐẠI SỐ 10 CƠ BẢN
II. BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
* Bài tập mẫu: Bài 1: Giải các bất phương trình sau:
a) b)
c) (x + 2)(2x – 1) – 2 x2 + (x – 1)(x + 3)
Giải: a) 6(3x + 1) – 4(3 – x) 3(x + 1) – 4(2x – 1)
18x + 6 – 12 + 4x 3x + 3 – 8x + 4 18x + 4x – 3x + 8x 3 + 4 – 6 + 12
27x 13 . Vậy: Nghiệm của BPT là: hay T =
b) 15(– 2x) + 3.3 > 3.5(2x – 7) – 30x + 9 > 30x – 105
– 30x – 30x > – 105 – 9 – 60x > – 114 x < .
Vậy: Nghiệm của BPT là: x < hay T =
c) (x + 2)(2x – 1) – 2 x2 + (x – 1)(x + 3) 2x2 – x + 4x – 2 – 2 x2 + x2 + 3x – x – 3
2x2 – x + 4x – 2 – 2 – x2 – x2 – 3x + x + 3 0x – 10 x 1
Vậy: Nghiệm của BPT là: x 1 hay T =
Bài 2: Giải các bất phương trình sau:
a) b)
Giải: a) Vì x2 + 2 > 0, x2 + 1 > 0, ta có: (x2 + x + 1)(x2 + 1) > (x2 + x)(x2 + 2)
x4 + x2 + x3 + x + x2 + 1 > x4 + 2x2 + x3 + 2x – x + 1 > 0 x < 1
Vậy: Nghiệm của BPT là: x > 1 hay T =
b) Vì x2 + 2x + 2 > 0, x2 – 2x + 3 > 0, ta có:
x2 + 2x + 2 > x2 – 2x + 3 4x – 1 > 0 x >
Vậy: Nghiệm của BPT là: x > hay T =
Bài 3: Giải các hệ bất phương trình sau:
3
-1
a) b) c)
Giải: a) * Cách 1:
3
-1
Vậy: Nghiệm của hệ BPT là: hay T = [-1; 3]
* Cách 2: * 3 – x0 x3
* x + 10 x
Vậy: Nghiệm của hệ BPT là: hay T = [-1; 3]
-11
-16
b) * Cách 1:
Vậy: Hệ BPT vô nghiệm
* Cách 2: *
-11
-16
*
Vậy: Hệ BPT vô nghiệm
c)
*
3x – 3 – 4x – 6 < 12 – 3x – 15 – x 2x < 6 x < 2
* 8.1 – (x + 5) + 4(4 – x) > 8.3x – 2(x + 1)
2
7/9
8 – x – 5 + 16 – 4x > 24x – 2x – 2 – 27x > – 21 x <
Vậy: Nghiệm của hệ BPT là: x < hay T =
* Bài tập tự luyện:
Bài 1: Giải các bất phương trình sau:
a) b)
c) (2x – 1)(x + 3) – 3x + 1(x – 1)(x + 3) + x2 – 5 d) x(7 – x) + 6(x – 1) < x(2 – x)
e) f)
Bài 2: Giải các bất phương trình sau:
a) b)
Bài 3: Giải các hệ bất phương trình sau:
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
III. DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT
* Kiến thức cần nhớ:
Quy tắc: “Phải cùng, Trái trái theo dấu hệ số a” hoặc “Trước trái, Sau cùng theo dấu hệ số a”
+ Bảng xét dấu nhị thức y = f(x) = ax + b
x

f(x) = ax + b
Trái dấu với hệ số a 0 Cùng dấu với hệ số a
* Bài tập mẫu:
Bài 1: Xét dấu các nhị thức sau:
a) f(x) = – 3x + 6 b) f(x) = (– 2x + 3)(x – 2) c) f(x) = (4x – 1)(3x + 5)(– 2x + 7) d) f(x) = 4x2 – 1 e) f(x) = x(3x + 6)(x – 3)2
Giải: a) f(x) = – 3x + 6; Ta có: – 3x + 6 = 0 x = 2
Bảng xét dấu:
x
2
f(x)
+ 0 –
Vậy: + f(x) > 0 khi x (; 2) + f(x) < 0 khi x (2; ) + f(x) = 0 khi x = 2
b) f(x) = (– 2x + 3)(x – 2); Ta có: * – 2x + 3 = 0 x = ; * x – 2 = 0 x = 2
Bảng xét dấu:
x
3/2 2
– 2x + 3
+ 0 –

x – 2

– 0 +
f(x)
– 0 + 0 –
Vậy: + f(x) > 0 khi x (; 2) + f(x) < 0 khi x (;) hoặc x (2;)
+ f(x) = 0 khi x = hoặc x = 2
* Cách khác: Dùng quy tắc đan dấu : a1.a2 = – 2.1 = – 2 < 0 f(x) < 0 trên
Bảng xét dấu:
x
3/2 2
f(x)
– 0 + 0 –
c) f(x) = (4x – 1)(3x + 5)(– 2x + 7)
Ta có: * 4x – 1 = 0x = ; * 3x + 5 = 0x = ; * – 2x + 7 = 0x =
Bảng xét dấu:
x
– 5/3 1/4 7/2
4x – 1

– 0 +
+
3x + 5
– 0 +
+
+
– 2x + 7
+
+
+ 0 –
f(x)
+ 0 – 0 + 0 –
Vậy: + f(x) > 0 khi x (; ) hoặc x (; ) + f(x) < 0 khi x (; ) hoặc x (; )
+ f(x) = 0 khi x = hoặc x = hoặc x =
* Cách khác: Dùng quy tắc đan dấu : a1.a2.a3 = 4.3.(– 2) = – 24 < 0 f(x) < 0 trên
x
– 5/3 1/4 7/2
f(x)
+ 0 – 0 + 0 –
d) f(x) = 4x2 – 1 = (2x + 1)(2x – 1); Ta có: * 2x + 1 = 0 x = ; * 2x – 1 = 0 x =
Bảng xét dấu:
x
–1/2 1/2
2x + 1
– 0 +
+
2x – 1

– 0 +
f(x)
+ 0 – 0 +
Vậy: + f(x) > 0 khi hoặc
+ f(x) < 0 khi + f(x) = 0 khi x = hoặc x =
e) f(x) = x(3x + 6)(x – 3)2; Ta có: * x = 0; * 3x + 6 = 0x = – 2; * x – 3 = 0x = 3
Bảng xét dấu:
x
– 2 0 3
x

– 0 +
+
3x + 6
– 0 +
+
+
(x – 3)2
+
+
+ 0 +
f(x)
+ 0 – 0 + 0 +
Vậy: + f(x) > 0 khi hoặc
+ f(x) < 0 khi + f(x) = 0 khi x = – 2 hoặc x = 0 hoặc x = 3
Bài tập 2: Xét dấu các nhị thức sau:
a) f(x) = b) f(x) = c) f(x) =
Giải: a) f(x) = ; Ta có: * 2x = 0 x = 0; * 3x – 4 = 0 x =
Bảng xét dấu:
x
0 4/3
2x
– 0 +
+
3x – 4

– 0 +
f(x)
+ 0 –
+
Vậy: + f(x) > 0 khi hoặc + f(x) < 0 khi
+ f(x) = 0 khi x = 0 + f(x) không xác định khi x =
* Cách khác: Dùng quy tắc đan dấu: a1.a2= 2.3 = 6 > 0 f(x) > 0 trên
Bảng xét dấu:
x
0 4/3
f(x)
+ 0 –
+
b) f(x) = ; Ta có: * 4x – 2 = 0x = ; * 1 – 3x = 0x = ; * 5x – 10 = 0x = 2
Bảng xét dấu:
x
1/3 1/2 2
4x – 2

– 0 +
+
1 – 3x
+ 0 –


5x – 10


– 0 +
f(x)
+ 0 – 0 +

Vậy: + f(x) > 0 khi hoặc + f(x) < 0 khi hoặc
+ f(x) = 0 khi x = hoặc x = + f(x) không xác định khi x = 2
* Cách khác: Dùng quy tắc đan dấu: a1.a2.a3 = 4.( –3).5 = – 60 < 0 f(x) < 0 trên
Bảng xét dấu:
x
1/3 1/2 2
f(x)
+ 0 – 0 +

c) f(x) = ; Ta có: * 1 + x = 0x = –1; * 2 – x = 0x = 2
Bảng xét dấu:
x
–1 2
1 + x
– 0 +
+
2 – x
+
+ 0 –
f(x)
– 0 +

Vậy: + f(x) > 0 khi + f(x) < 0 khi hoặc
+ f(x) = 0 khi x = –1 + f(x) không xác định khi x = 2
Bài tập 3: Giải các bất phương trình sau:
a) b) c)
d) e) f)
Giải: a) ; Ta có: * 8x – 5 = 0 x = ; * 3 – x = 0x = 3
Bảng xét dấu:
x
5/8 x < 3
8x – 5
– 0 +
+
3 – x
+
+ 0 –
VT

0 +

Vậy: Nghiệm của BPT là: hay T =
* Cách khác: (Sử dụng quy tắc đan dấu): a1.a2 = 8.(–1) = – 8 < 0 f(x) < 0 trên
Bảng xét dấu:
x
5/8 x < 3
VT

0 +

b)
* Cách 1: Ta có: * – 4x + 14 = 0x = ; * x – 1 = 0 x = 1
Bảng xét dấu:
x
x < 1 hoặc 7/2 < x
– 4x + 14
+
+ 0
x – 1
– 0 +
+
VT

+
0 –
Vậy: Nghiệm của BPT là: x < 1 hoặc x > hay T =
* Cách 2: (Sử dụng quy tắc đan dấu):
c)
, Ta có:* 4x + 8 = 0x = –2; * x + 1 = 0x = – 1
Bảng xét dấu:
x
x –2 hoặc – 1 < x
VT
+ 0

+
Vậy: Nghiệm của BPT là: x –2 hoặc x > – 1 hay T =
d)
, Ta có: * x + 7 = 0 x = – 7; * 2x – 1 = 0 x = ; * x + 2 = 0 x = – 2
Bảng xét dấu:
x
x –7 hoặc – 2 < x < 1/2
VT

+

+
Vậy: Nghiệm của BPT là: x –7 hoặc –2 < x < hay T =
e)
Ta có: * x = 0; * x – 4 = 0x = 4; * x + 2 = 0x = – 2; * x – 1 = 0x = 1; * x – 2 = 0x = 2
Bảng xét dấu:
x
–2 0 1 2 4
VT

+

+

+
Vậy: Nghiệm của BPT là: –2 < x < 0 hoặc 1 < x < 2 hoặc x > 4 hay T = (– 2; 0)(1; 2)(4; )
f)
Ta có: * x = 0; * x – 6 = 0x = 6; * x – 2 = 0x = 2; * x + 2 = 0x = – 2
Bảng xét dấu:
x
–2 0 2 6
VT


+

+
Vậy: Nghiệm của BPT là: x < – 2 hoặc – 2< x < 0 hoặc 2 < x < 6 hay T =
Bài 4: Giải các bất phương trình sau:
a) b) c)
d) e) f)
Giải: a) ; vì nên .Vậy: Tập nghiệm của BPT là: T =
b)
* Cách 1: Vận dụng công thức: hay
Ta có:
Vậy: Nghiệm của BPT là:
* Cách 2: Vận dụng công thức:
Ta có:
* – 5x + 14 = 0 x = ; * – 5x – 10 = 0x = – 2
Bảng xét dấu:
x
–2 x 14/5
VT
+

+
Vậy: Nghiệm của BPT là: hay T =
2/5
-2
* Cách 3: + Nếu 2 – 5x 0x , ta có: (1) 2 – 5x 12 – 5x 10 x – 2
Giao với đk x , ta được: (a)
14/5
2/5
+ Nếu 2 – 5x < 0x >, ta có: –2 + 5x 12 5x 14 x
Giao với đk x >, ta được: (b)
14/5
2/5
-2
Hợp (a) và (b), ta được: . Vậy: Nghiệm của BPT là:
c)
* Cách 1: Vận dụng công thức:
Ta có:
Vậy: Nghiệm của BPT là: hay x < – 4 hoặc x > 2
* Cách 2: Vận dụng công thức:
Ta có:
* 4x + 16 = 0x = – 4; * 4x – 8 = 0 x = 2
Bảng xét dấu:
x
x < – 4 hoặc 2 < x
VT
+

+
Vậy: Nghiệm của BPT là: x < – 4 hoặc x > 2 hay T =
d)
* Cách 1: Ta có:
. Vậy: Nghiệm của BPT là: hay T = (–7; 3)
* Cách 2: Ta có:
* –3x + 9 = 0x = 3; * –x – 7 = 0x = – 7
Bảng xét dấu:
x
– 7 < x < 3 8
VT
+

+
+
Vậy: Nghiệm của BPT là: hay T = (–7; 3)
e) Ta có:
Vậy: Nghiệm của BPT là: hay hoặc hay T =
f) Ta có:
6
10/3

Vậy: Tập nghiệm của BPT là: T =
2. Gặp trường hợp: “x b hoặc x a”
a) Nếu “gạch bỏ” thì gạch phần “trong”
b) Nếu “tô đậm” thì tô phần “ngoài”
3. Gặp trường hợp: “”
a) Nếu “gạch bỏ” thì gạch phần “ngoài”
b) Nếu “tô đậm” thì tô phần “trong”
Ghi nhớ: + Dấu : lấy giao “gạch bỏ”
+ Dấu : lấy hợp “tô đậm”
1. Gặp trường hợp: “x a” hoặc “x a”
a) Nếu “gạch bỏ” thì gạch phần “lõm”
b) Nếu “tô đậm” thì tô phần “lồi”
* Bài tập tự luyện:
Bài 1: Xét dấu các nhị thức sau:
a) f(x) = – 4x + 12 b) f(x) = (2x – 1)(x + 3) c) f(x) = (– 3x – 3)(x + 2)(x – 3)
d) f(x) = –x(2x – 4)2(x – 5) e) f(x) = 1 – 9x2
Bài 2: Xét dấu các biểu thức sau:
a) f(x) = b) f(x) = c) f(x) =
d) f(x) = e) f(x) = f) f(x) =
Bài 3: Giải các bất phương trình sau:
a) x(2x – 4)(3x + 2)0 b) x2(3 – x)(4x + 2) < 0 c) x(x – 5) – x(x – 2) < 0
Bài 4: Giải các bất phương trình sau:
a) b) c)
d) e) f)
Bài 5: Giải các bất phương trình sau:
a) b) c)
d) e) f)
Bài 6: Giải các bất phương trình sau:
a) b) c)
d) e) f)
IV. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN: ax + by c (c) (*)
* Phương pháp: Quy tắc thực hành biểu diễn hình học tập nghiệm (hay biểu diễn miền nghiệm)
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng (d): ax + by = 0 (cho x = 0y = ?: A(0; ?); cho y = 0x = ?: B(?; 0))
+ Bước 2: Lấy 1 điểm không thuộc đường thẳng:
* Nếu đường thẳng (d) đi qua gốc tọa độ O thì lấy điểm M(1; 0) hoặc M(0; 1)
* Nếu đường thẳng (d) không đi qua gốc tọa độ O thì lấy điểm O(0; 0)
* Nếu đường thẳng (d) trùng với trục Ox (y = 0) thì lấy điểm M(0; 1) hoặc M(0; –1)
* Nếu đường thẳng (d) trùng với trục Oy (x = 0) thì lấy điểm M(1; 0) hoặc M(–1; 0)
+ Bước 3: Thay tọa độ điểm M vào bất phương trình (*)
+ Bước 4: * Nếu “hợp lí” thì miền chứa điểm M là miền nghiệm (miền còn lại gạch bỏ)
* Nếu “vô lí” thì miền chứa điểm M không phải là miền nghiệm (gạch bỏ) (miền còn lại là miền nghiệm
* Bài tập mẫu:
Bài 1: Biểu diễn hình học tập nghiệm của các bất phương trình sau:
a) 2x + 3y 6 b) – 3x + 2y > 0 c) 4(x + 1) – 2(y – 3) < 10 – 2y
Giải:
a) 2x + 3y 6
+ Vẽ đường thẳng (d): 2x + 3y = 6: đi qua 2 điểm A(0; 2), B(3; 0)
O
3
2
y
x
+ Chọn điểm O(0; 0) thay vào bất phương trình,
ta được: 06: thỏa
Vậy: Miền chứa điểm gốc tọa độ O(0; 0)
(miền không tô đậm) là miền nghiệm của bất phương trình đã cho
(kể cả biên)
b) – 3x + 2y > 0
y
x
3
2
O
+ Vẽ đường thẳng (d): – 3x + 2y = 0: Đi qua 2 điểm O(0; 0), A(2; 3)
+ Chọn điểm M(1; 0) thay vào bất phương trình,
ta được: –3 > 0: không thỏa
Vậy: Miền không chứa điểm M(1; 0) (miền không tô đậm)
là miền nghiệm của bất phương trình đã cho (không kể biên)

onthicaptoc.com Đại số 10 bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.