onthicaptoc.com
Chương 9: ĐA GIÁC ĐỀU
Bài 1. ĐA GIÁC ĐỀU, HÌNH ĐA GIÁC ĐỀU TRONG THỰC TIỄN
Tuần: Tiết:
Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn toán; lớp 9 Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
* Nhận biết được thế nào là đa giác. Nhận biết được đỉnh và cạnh của một đa giác
* Hiểu được thế nào là đa giác lồi, biết được số lượng các góc và số lượng các cạnh của một đa giác lồi có n cạnh ( n 3, n N ).
* Hiểu được thế nào là đa giác đều, hình đa giác đều.
* Nhận biết được một số hình đa giác đều trong tự nhiên, trong nghệ thuật, kiến trúc, trong thiết kế, công nghệ.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Biết cách xác định tên đỉnh, tên cạnh của một đa giác. Biết cách xác định một
đa giác là đa giác lồi, số cạnh, số đỉnh của một đa giác lồi có n cạnh ( n 3, n N ). Biết cách
xác định một đa giác là đa giác đều hay không? Xác định được số đo góc của một đa giác đều có
n cạnh ( n 3, n N ), tổng số đo các góc của một đa giác đều có n cạnh ( n 3, n N ). Tìm
hiểu trong tự nhiên hay trong nghệ thuật, trang trí, thiết kế, công nghệ,… những vật thể mà cấu trúc của nó có dạng hình đa giác đều.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Đọc đúng tên đỉnh tên cạnh tên góc của một đa giác, đa giác lồi, tên một số đa giác đều thường gặp, chỉ ra một số đa giác đều thường gặp trong thực tiễn.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách xác định một đa giác có là đa giác đều hay
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
không? Tính được số đo góc của một đa giác đều có n cạnh ( được mô hình một số đa giác đều.
* Năng lực đặc thù:
n 3, n N ). Cắt ghép thiết kế
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
* Năng lực giao tiếp toán học: Đọc đúng tên đỉnh tên cạnh tên đa giác của một đa giác. Phát biểu được thế nào là đa giác, đa giác lồi, đa giác đều.
* Năng lực thẩm mĩ: Vẽ hình đúng đẹp theo kích thước hoặc tỉ lệ.
* Năng lực tính toán: Tính được số đo góc của một đa giác đều có n cạnh ( n 3, n N ).
3. Về phẩm chất:
* Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
* Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
* Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, thước, hình ảnh hoặc tranh vẽ một số đa giác để học sinh phân biệt đa giác lồi với đa giác khác, hình ảnh đa giác đều (tam giác đều, hình vuông, ngũ giác đều,…), một số hình ảnh đa giác đều trong thực tiễn.
2. Học sinh: Thước, kéo, bút chì, giấy A4 để cắt ghép một số đa giác theo bài tập.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được thế nào đa giác đều.
b) Nội dung: Học sinh hoàn thiện nội dung bài tập Khởi động.
Bài tập1: Em hãy quan sát và nêu sự khác biệt các hình ở cột A và các hình ở cột B.
A
B
C
c) Sản phẩm: Các đa giác cột B có các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau. Các đa giác ở cột A không có đặc điểm này.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chiếu nội dung bài tập yêu cầu học sinh hoạt động nhóm bàn thảo luận tìm điểm khác biệt của các hình ở hai cột A và cột B.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- Đại diện một số nhóm nêu ý kiến thảo luận.
* Kết luận, nhận định.
- Giáo viên: Nhận xét ý kiến của các nhóm.
Chốt lại nội dung: Các hình ở cột A có đặc điểm chung là các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau. Những hình như này gọi là đa giác đều. Vậy còn những đặc điểm nào nữa của đa giác đều ta sẽ cùng đi tìm hiểu. Trước hết chúng ta phải đi tìm hiểu thế nào là đa giác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
a) Mục tiêu:
* Học sinh hiểu thế nào là một đa giác. Xác định và đọc đúng tên các đỉnh các cạnh của một đa giác bất kì.
* Nhận biết được một đa giác là đa giác lồi. Biết cách xác định và phân biệt đa giác lồi và đa giác không phải là đa giác lồi.
* Đọc đúng tên đa giác lồi thường gặp như tam giác lồi, tứ giác lồi, ngũ giác lồi, lục giác lồi.
* Học sinh đo đạc kiểm tra số đo các góc các cạnh của một tam giác đều, hình vuông, ngũ giác đều thông qua đó biết ý nghĩa hình học của khái niệm đa giác đều.
* HS phát biểu được khái niệm đa giác đều.
* HS tìm hiểu trong tự nhiên hay trong nghệ thuật, trang trí, thiết kế, công nghệ,… những vật thể mà cấu trúc của nó có dạng hình đa giác đều.
b) Nội dung:
* Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thiện nội dung bài tập 2.
Bài tập 2: Trong 2 đa giác dưới đây, đa giác nào luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của đa giác đó?
a) Mỗi đỉnh là điểm chung của đúng hai cạnh.
b) Không có hai cạnh nào nằm trên cùng một đường thẳng.
Từ đó nêu điều kiện để hình A1 A2 A3...An ( n 3, n N ) là một đa giác?
D
Q
C
P
N
E
B
A
M
Bài tập 1: Tứ giác MNPQ gồm 4 đỉnh M , N , P , Q và 4 cạnh MN , NP , PQ , QM . Ngũ
giác ABCDE gồm năm đỉnh A , B , C , D , E và năm cạnh AB , BC , CD ¸ DE ¸ EA . Quan sát hai hình đó, hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai?
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
M
A
B
E
N
P
C
Q
D
* HS thực hiện hoạt động 3 SGK.
* Hoạt động cá nhân làm nội dung ví dụ 2 (SGK trang 82), ví dụ 3 (SGK trang 83)
c) Sản phẩm:
* Câu trả lời cho các bài tập 1, 2, hoạt động 3 SGK, ví dụ 2 (SGK trang 82), ví dụ 3 (SGK trang 83).
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu nội dung bài tập 2, yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát suy nghĩ.
* Báo cáo, thảo luận
- Học sinh nêu ý kiến.
* Kết luận, nhận định
* Nhận xét câu trả lời của học sinh
* Chốt lại nội dung
I. ĐA GIÁC, ĐA GIÁC LỒI (SGK-80)
1. Đa giác.
Hoạt động 1.
Một hình là một đa giác khi:
* Mỗi đỉnh là điểm chung của đúng hai cạnh
* Không có hai cạnh nào nằm trên cùng một đường thẳng
Nhận xét: SGK/81
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Đa giác lồi
- Phát phiếu học tập cho các nhóm là nội dung
bài tập 3 , yêu cầu học sinh chuẩn bị thước kẻ, bút chì
Hoạt động 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tiến hành kiểm tra
* Báo cáo, thảo luận
Chú ý:
- Các nhóm báo cáo, nêu ý kiến
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét ý thức hoạt động nhóm, nhận xét ý kiến của một số nhóm
+) Đa giác lồi là đa giác luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của đa giác đó
+) Đa giác lồi có n cạnh ( n 3, n N ) cũng
- Chốt lại nội dung: Đa giác ABCDE luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của đa giác ABCDE . Đa giác có đặc điểm như này gọi là đa giác lồi. Vậy đa giác
là đa giác lồi có n góc. Khi n lần lượt bằng 3 , 4 , 5 , 6 … ta có tam giác lồi, tứ giác lồi, ngũ giác lồi. lục giác lồi,…
Quy ước: Từ nay về sau khi nói về đa giác
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
A1 A2 A3...An ( n 3, n N ) là đa giác lồi khi nào?
mà không chú thích gì thêm thì ta hiểu đó là đa giác lồi.
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. Đa giác đều.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn thực hiện nội dung bài tập.
Hoạt động 3 SGK/82
- GV đề nghị HS cắt sẵn trước khi đến lớp tam
giác đều, hình vuông, lục giác đều rồi đến lớp
yêu cầu HS đo các cạnh và các góc
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát trên Tivi (màn chiếu) thực hiện yêu cầu nội dung bài tập.
* Nhận xét: Các cạnh bằng nhau,các góc bằng nhau
- HS thực hiện đo đạc, rút ra nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận
- GV di chuyển trong lớp để quan sát, phát hiện và đặt câu hỏi gợi ý để HS định hướng, xem xét lại hoạt động đo đạc của mình.
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi (theo bàn), so sánh kết quả đo đạc và nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét chung về hoạt động của lớp và
chốt lại: Hoạt động đo đạc các em vừa thực
hiện là một khái niệm về đa giac đều
* GV giao nhiệm vụ học tập
1. Định nghĩa
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau
- GV sử dụng Hình 7 để giới thiệu cho HS
khái niệm đa giác đều
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tập trung quan sát Hình 7 và nêu khái
niệm đa giác đều
- HS nêu nhận xét
- HS đọc sgk phần nhận xét
* Báo cáo, thảo luận
- GV quan sát việc thực hiện nhiệm vụ của HS
cả lớp, gợi ý, giải thích rõ thêm câu trả lời của
HS qua hình vẽ.
* Kết luận, nhận định
-GV nhận xét chung về hoạt động của lớp và chốt lại: Qua hoạt động đọc hiểu vừa rồi giúp các em nhận biết được thế nào là đa giác đều
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS chú ý và giao nhiệm vụ
Nhận xét SGK/82
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
xác định tâm ba hình đa giác bằng giấy
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe chú ý và thực hiện nội dung xác định tâm
* Báo cáo, thảo luận
* GV quan sát HS cả lớp thực hiện nhiệm vụ cá nhân, gọi 3 HS trả lời trên tinh thần xung phong.
* HS nêu chú ý trong SGK
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ của cả lớp và nhấn mạnh đa giác đều còn gọi là hình phẳng đều
Chú ý: Sgk/ 82
* GV giao nhiệm vụ học tập
Ví dụ 2 (SGK 82)
- Học sinh quan sát hình 8 (sgk/trang 81), thảo
luận cặp đôi trong 2 phút rồi trả lời các câu hỏi
Đa giác đều tám cạnh bằng nhau và tám góc bằng nhau
như yêu cầu nội dung
- Quan sát, gấp giấy như bạn Thảo rồi nhận xét
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc ví dụ 2 rồi gấp giấy như bạn Thảo
* Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi trong
bàn, đại diện một số HS trả lời.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét tinh thần học tập, trao đổi của
HS cả lớp và nhận xét: Dựa vào việc gấp giấy
ta có thể kết luận đó là một đa giác đều tám
cạnh.
* GV giao nhiệm vụ học tập
Ví dụ 3
D
E C
A B
Nhận xét : số đo mỗi góc của ngũ giác đều
- GV giới thiệu cho HS chú ý và giao nhiệm vụ tính số đo mỗi góc của một ngũ giác đều?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe chú ý và thực hiện nội dung
tính góc
* Báo cáo, thảo luận
- GV quan sát HS cả lớp thực hiện nhiệm vụ
cá nhân, gọi HS trả lời trên tinh thần xung
phong.
- HS nêu cách tính góc
* Kết luận, nhận định
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ của cả lớp và nhấn mạnh cách tính góc
Ta thấy 108 (5 2)180 Vậy có thể tính số đo
5
một góc của một đa giác đều bằng công thức
(n 2)180
n
bằng 108
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV : Gọi ngẫu nhiên các nhóm và nội dung thuyết trình (đã giao từ tiết trước). Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên thuyết trình lần lượt theo các nội dung:
1. Hình đa giác đều trong thế giới tự nhiên
2. Hình đều trong nghệ thuật, kiến trúc
3. Hình đa giác đều trong thiết kế, công nghệ.
4. Tính chất về cạnh, góc, đường chéo và một số ứng dụng lục giác đều trong tự nhiên và thực tế.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm lần lượt thuyết trình, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung nếu có.
* Báo cáo, thảo luận
* Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thu được của nhóm mình.
* GV cho HS nhận xét khi mỗi nhóm thực hiện xong
* Kết luận, nhận định
* GV chốt lại: Qua hoạt động thấy được ứng dụng thực tế của đa giác, đa giác đều
* GV có thể đưa thêm vài gợi ý về ứng dụng đa giác đều:
Hình đa giác đều trong thế giới tự nhiên
III. Hình đa giác đều trong thực tiễn
1. Hình đa giác đều trong thế giới tự nhiên
- HS thuyết trình được, nêu bật lên được các hình đa giác đều nào và trong tự nhiên có những hình ảnh nào về đa giác đều.
2. Hình đa giác đều trong nghệ thuật, kiến trúc
- HS thuyết trình được, nêu bật lên được các hình đa giác đều nào và trong nghệ thuật, kiến trúc có những hình ảnh nào về đa giác đều.
3. Hình đa giác đều trong thiết kế, công nghệ.
- HS thuyết trình được, nêu bật lên được các hình đa giác đều nào và trong thiết kế, công nghệ có những hình ảnh nào về đa giác đều.
4. Ứng dụng thực tế của lục giác đều.
- Hình lục giác đều có:
+ 6 cạnh bằng nhau.
+ 6 góc bằng nhau và mỗi góc có số đo 120
+ 3 đường chéo chính cắt nhau tại tâm của lục giác đều.
Một số ứng dụng lục giác đều trong tự nhiên và thực tế.
Ví dụ về cấu trúc tổ ong:
Qua mấy thế kỷ nghiên cứu về tổ ong, cuối cùng người ta phát hiện, loại kết cấu này của tổ ong tiết kiệm nguyên liệu làm tổ nhất nhưng tạo không gian lớn nhất. Người ta còn tìm ra được rất nhiều tác dụng kỳ diệu của nó. Ngày nay, nó đã được ứng dụng rộng rãi
trong nhiều lĩnh vực như kiến trúc, hàng
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Hình đa giác đều trong nghệ thuật, kiến trúc
Hình đa giác đều trong thiết kế, công nghệ
không, vô tuyến điện, từ kết cấu các khe hẹp cách âm, cách nhiệt kiểu tổ ong trong kiến trúc đến các thiết kế lỗ hút khí trong động cơ máy bay đều có quan hệ rất mật thiết với kết cấu tổ ong.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 3.1: Củng cố kiến thức về đa giác, đa giác lồi, đa giác đều.
a) Mục tiêu:
* Củng cố kiến thức về đa giác, đa giác lồi, đa giác đều.
* Luyện tập dạng bài tập tính số đo góc .
b) Nội dung:
* Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành nội dung Ví dụ 1(SGK trang 81).
Ví dụ 1: Quan sát các đa giác ở hình bên dưới và cho biết đa giác nào là đa giác lồi? Nêu tên các cạnh, các đỉnh , các góc của đa giác lồi đó
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
M
S
E
G
R
N
T
C
K
D
L
Q
P
O
I
H
B
A
* HS trả lời bộ câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1. Cho hình vẽ dưới đây. Chọn khẳng định sai trong các câu sau
A B
D C
A. Hai đỉnh kề nhau: A và B , A và D . B. Hai đỉnh đối nhau: A và C , B và D .
C. Đường chéo: AC , BD . D. Hình chữ nhật ABCD là một đa giác đều
Câu 2. Đa giác nào ở hình dưới đây là đa giác đều?
A. C.
B. D.
Câu 3. Cho hình vẽ sau. Em hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau đây
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
B
A C
D
A. Hai đỉnh kề nhau: A , C . B. Hai cạnh kề nhau: AB , CD .
C. Hình thoi ABCD không là đa giác đều D. Hình thoi ABCD là đa giác đều
Câu 4. Hãy chọn câu sai trong các câu sau
A. Đa giác đều còn gọi là hình phẳng không đều
B. Tổng các góc của ngũ giác bằng 540 .
C. Đa giác đều là đa giác có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
D. Tổng các góc của tứ giác bằng 180 .
-Thực hiện Luyện tập sgk/trang 82.
c) Sản phẩm:
* Ví dụ 1: Đa giác OPQRST là đa giác lồi vì luôn nằm về một phía khi một đường thẳng chứa bất kì một cạnh của đa giác OPQRST .
* Câu trả lời TN: Câu 1 - D; Câu 2 - D; Câu 3 - C; Câu 4 – A
* Lời giải Luyện tập 1 sgk/ trang 82
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập.
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành nội dung ví dụ 1 vào vở.
* HS thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh hoàn thành nội dung vào vở.
* Báo cáo, thảo luận.
- Lấy ý kiến của một số học sinh .
* Kết luận, nhận định.
-Nhận xét đánh giá ý kiến của học sinh.
- Chốt lại nội dung:
Ví dụ 1 (Sgk trang 81)
- Đa giác OPQRST là đa giác lồi vì luôn nằm về một phía của một đường thẳng chứa bất kì một cạnh của đa
giác OPQRST
Các cạnh: OP , PQ , RS , QR , ST ,
TO
Các đỉnh: O , P , Q , R , S , T
Các góc: OPQ , PQR , QRS , RST ,
STO , TOP
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS dùng thẻ trắc nghiệm trả lời các câu hỏi
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân theo yêu cầu của giáo viên
* Báo cáo, thảo luận
Luyện tập SGK/83: Ghép sáu miếng phẳng hình tam giác đều có các cạnh bằng nhau để tạo hình lục giác ABCDEF . Lục giác ABCDEF có là lục giác đều không? Vì sao?
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* HS giải thích lí do chọn các đáp án ở mỗi câu trắc nghiệm khi GV hỏi.
* Giải thích qua đọc sgk
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, củng cố và chuẩn hóa kiến thức thông qua từng câu trắc nghiệm và kết luận luyện tập 1
Giải
Gọi O là tâm của lục giác đều
Do là các tam giác đều có cạnh bằng nhau nên:
AB BC CD DE EF FA
Do
FAO OAB 60 FAB 120
Chứng minh tương tự ta được:
A B C D E F 120
Vậy hình lục giác ABCDEF là lục giác đều.
F E
A. 60° D
60° O
B. C
Hoạt động 3.2: Tính cạnh, góc của một số đa giác đều. Chứng minh một đa giác là đa giác đều.
a) Mục tiêu:
* HS biết vận dụng các kiến thức về đa giác đều để tính được số đo cạnh, góc của một đa giác đều có n cạnh ( n 3, n N )
* HS biết vận dụng các kiến thức về đa giác đều để chứng minh một đa giác là đa giác đều.
b) Nội dung:
Dạng 1: Tính cạnh, góc của một số đa giác đều
Bài tập 1: Hãy tính số đo mỗi góc của một đa giác đều có 8 cạnh nội tiếp (O)?
Bài tập 2: Hãy tính số đo cạnh của một lục giác đều nội tiếp (O;3cm)?
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Bài tập 3: Cho tam giác đều ABC nội tiếp O
giác ABC .
Dạng 2: Chứng minh một đa giác là đa giác đều
bán kính 2 cm . Tính độ dài các cạnh của tam
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Bài tập 1/ SGK 86: Cho ngũ giác ABCDE có các cạnh bằng nhau và A B C 108 . Ngũ giác ABCDE có phải là ngũ giác đều hay không?
Bài tập 2: Cho hình thoi ABCD có A 60 . Gọi M , N , P , Q lần lượt là trung điểm của AB ,
BC , CD , DA . Chứng minh rằng MBNPDQ là lục giác đều.
c) Sản phẩm:
* Lời giải các bài tập ở trên
d) Tổ chức thực hiện:
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
* GV giao nhiệm vụ bài tập 1: Hãy tính số đo mỗi góc của một đa giác đều có 8 cạnh nội tiếp O?
* GV hướng dẫn: một đa giác đều 8 cạnh thì có thể chia thành mấy tam giác? Tính tổng số đo các góc của đa giác đều 8 cạnh rồi tính số đo mỗi góc của một đa giác đều.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS tìm hiểu đề bài, thực hiện cách tính theo sự hướng dẫn của giáo viên
* Báo cáo, thảo luận
* HS lên bảng làm bài
* GV cho HS nhận xét từng bước khi HS thực xong
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại: Qua hoạt động thấy được cách tính cạnh, góc của đa giác đều (Áp dụng tính chất của hình và cách định lý liên quan)
Dạng 1: Tính cạnh, góc của một số đa giác đều
Bài tập 1
Xét đa giác đều 8 cạnh như hình trên, ta có tổng 8 góc của đa giác là bằng tổng các góc của 6 tam giác. Do đó mỗi góc của đa giác là:
6.180 135
8
O
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV cho HS làm bài tập sau:
Bài tập 2: Hãy tính số đo cạnh của một lục giác đều nội tiếp (O;3cm)?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS tìm hiểu đề bài
* HS theo dõi GV hướng dẫn.
* HS hoạt động cá nhân, tập trung vào các yếu tố cần xác định, tìm mối quan hệ với các yếu tố đã biết.
* HS nêu cách làm
* Báo cáo, thảo luận
* HS lên bảng làm bài
* GV cho HS nhận xét từng bước khi HS thực xong
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại: Qua hoạt động thấy được cách tính cạnh, góc của đa giác đều (Áp dụng tính chất của hình và cách định lý liên quan)
Bài 2
Lời giải
B
C
A
O
D
F
E
Ta có ABCDEF là lục giác đều nên
AB = BC = CD = DE = EF = FA
onthicaptoc.com 9 GA Toan 9 canh dieu chuong IX
Năm học 2023-2024
A. Trắc nghiệm.
ĐỀ 1
MÔN TOÁN 9
0-7672070
Ghi chú
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Giải các hệ phương trình
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN