BÀI TẬP TRẢ LỜI NGẮN HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Cho tam giác ABC có , . Đường cao của tam giác ABC là
Lời giải
Ta có:
Mà:
.
.
Câu 2: Hai chiếc tàu thuỷ cùng xuất phát từ vị trí , đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc . Tàu thứ nhất chạy với tốc độ , tàu thứ hai chạy với tốc độ . Hỏi sau giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu ?
Lời giải
Ta có: Sau quãng đường tàu thứ nhất chạy được là:
Sau quãng đường tàu thứ hai chạy được là:
Vậy: sau hai tàu cách nhau là:
Câu 3: Cho tam giác có . Hãy tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
Lời giải
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ta có:
Ta lại có: .
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác .
Câu 4: Cho tam giác có , là trung điểm cạnh Tính độ dài đường trung tuyến của tam giác
Lời giải
Áp dụng định lí côsin ta có:
Áp dụng công thức đường trung tuyến ta có
Câu 5: Một thủ gôn thực hiện cú phát bóng với khoảng cách từ điểm phát bóng tới điểm . Sau đó, anh ấy dùng gậy số thực hiện cú đánh tới lỗ gôn với khoảng cách . Nếu khoảng cách từ điểm phát bóng đến lỗ gôn là , tính góc tạo bởi đường thẳng nối điểm phát bóng tới lỗ gôn với đường phát bóng của anh ấy.
Lời giải
Đáp số: .
Ta có:
.
Câu 6: Cho tam giác có nằm trên cạnh , nằm trên cạnh sao cho . Biết rằng và . bằng bao nhiêu?
Lời giải
Đáp án.
Vì đồng dạng
Suy ra
Câu 7: Cho . Tính giá trị của biểu thức .
Lời giải
Đáp số: 4,4.
Ta có .
Mà
Nên
Câu 8: Một cái cây dạng thẳng đứng bị cơn bảo làm gãy không hoàn toàn (hai đoạn thân bị gãy vẫn dính liền nhau như hình vẽ). Một người muốn đo chiều cao của cây trước khi gãy, người ấy đó được đoạn thẳng nối từ gốc cây đến ngọn cây (đã ngã) là , hai góc . Tính chiều dài của cây trước khi bị gãy (giả sử sự biến dạng lúc gãy không ảnh hưởng đến tổng độ dài của cây, làm tròn đến hàng phần mười)?
Lời giải
Đáp số: 9,93.
Ta có: .
Theo định lí sin:
; .
Vậy chiều cao ban đầu của cây xấp xỉ bằng .
Câu 9: Cho tam giác có . Diện tích tam giác bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần chục).
Lời giải
Đáp số: .
Ta có:
Câu 10: Cho tam giác có trọng tâm , hai trung tuyến và và . Diện tích tam giác bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần chục).
Lời giải
Đáp số: .
Ta có: , , .
, vì nên
Câu 11: Hai tàu cao tốc cùng xuất phát từ đảo A. Tàu thứ nhất đi với vận tốc theo hướng . Tàu thứ hai đi với vận tốc theo hướng . Tính khoảng cách giữa hai tàu sau hai giờ tính từ thời điểm xuất phát? (Biết rằng trong khoảng thời gian đó hai tàu không đổi hướng và kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Lời giải
Đáp số: 79,5.
Giả sử sau hai giờ tàu, tàu thứ nhất đi đến địa điểm B, tàu thứ hai đi đến địa điểm C.
Khi đó quãng đường mà tàu thứ nhất đi là
Quãng đường tàu thứ 2 đi là
Góc hợp bởi hướng đi của hai tàu là
Vậy khoảng cách giữa hai con tàu là độ dài của đoạn thẳng BC
Xét tam giác ABC có
Do đó
Vậy khoảng cách giữa hai con tàu là km
Câu 12: Để đo chiều cao của một cây lớn, một bạn từ vị trí trên ban công của một toà nhà, có độ cao so với mặt đất , bạn đó dùng dụng cụ đo góc quan sát được cây dưới góc . Biết khoảng cách từ chân tường nhà đến gốc cây là , tính chiều cao của cây (làm tròn đến hàng đơn vị)
Lời giải
Đáp số: 49
Ta có:
Lại có: .
Áp dụng định lý sin trong tam giác ta có:
Câu 13: Cho tam giác biết . Khi đó độ dài cạnh bằng bao nhiêu ? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Lời giải
Đáp số: 12,3.
Ta có
Có .
Câu 14: Cho tam giác biết ; ; . Tính giá trị (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải
Đáp số: 0,59.
Áp dụng định lí cô-sin, ta có:
Áp dụng định lí sin, ta có: .
Câu 15: Cho tam giác có ba cạnh . Xác định góc
Lời giải
Đáp số: 60.
Ta có ;; .
Từ đó suy ra .
Câu 16: Từ vị trí người ta quan sát một cây cao (hình vẽ). Biết ,
,. Tính chiều cao của cây?
Lời giải
Đáp số: 17,3.
Trong tam giác , ta có
Suy ra .
Suy ra .
Áp dụng định lí sin trong tam giác , ta được:
Câu 17: Để đo khoảng cách từ đến người ta không thể đo trực tiếp được vì phải qua một đầm nuôi cá. Nên người ta xác định được một điểm mà từ đó có thể nhìn được và dưới một góc . Biết , . Khoảng cách làm tròn đến hàng đơn vị là bao nhiêu mét?
Lời giải
Đáp số: 191.
.
Câu 18: Trên biển, tàu B ở vị trí cách vị trí tàu A về hướng đông. Hai tàu cùng xuất phát với vận tốc như nhau, tàu A chạy theo hướng , tàu B chạy theo hướng . Sau một khoảng thời gian, hai tàu cùng đổi hướng để chạy về một hòn đảo nằm cách vị trí ban đầu của tàu A và tàu B lần lượt là và . Trước khi đổi hướng mỗi tàu đi được bao nhiêm biết rằng sau khi đổi hướng, tàu A chạy với vận tốc gấp 2 lần vận tốc tàu B, và hai tàu đến hòn đảo cùng một thời điểm.
Lời giải
Đáp số: 40.
Giả sử hòn đảo ở vị trí suy ra nên nằm giữa và
Giả sử 2 tàu đổi hướng tại như hình vẽ.
Đặt
Ta có hệ phương trình
Từ đó tìm được Vậy quãng đường mỗi tàu đi được trước khi đổi hướng là
Câu 19: Ở giữa một cái hồ có một cái đảo nhỏ. Để tính khoảng cách từ điểm trên đảo đến điểm trên bờ hồ, người ta chọn điểm . Sau đó thực hiện đo các góc , và khoảng cách . Biết , và , tính khoảng cách từ đến (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải
Đáp án:
Ta có .
Áp dụng định lí sin ta có :
Câu 20: Hai chiếc tàu thuyền cùng xuất phát từ một vị trí , đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau góc . Tàu chạy với tốc độ hải lí một giờ. Tàu chạy với tốc độ hải lí một giờ. Sau hai giờ, hai tàu cách nhau bao nhiêu hải lí? Kết quả gần nhất với số nào sau đây?
Lời giải
Đáp án: 36
Sau giờ, quãng đường tàu chạy được là hải lí
Sau giờ, quãng đường tàu chạy được là hải lí
Áp dụng định lý Cosin trong tam giác , ta có:
Do đó .
Vậy sau hai giờ, hai tàu cách nhau hải lí.
Câu 21: Cho tam giác , biết , , . Tính số đo góc (Yêu cầu kết quả làm tròn đến đơn vị độ).
Lời giải
Đáp số: .
Áp dụng định lí côsin cho tam giác , ta có:
.
Suy ra .
Câu 22: Để đo chiều cao một tòa tháp người ta dùng dụng cụ đo góc có chiều cao so với mặt đất, đặt tại hai vị trí trên mặt đất, cách nhau một khoảng . Khi thước đặt tại , góc đo thu được là . Khi thước đặt tại , góc đo thu được là (Như hình). Tính chiều cao của tòa tháp (Từ điểm tới mặt đất) theo đơn vị đo là mét và độ chính xác đến phần trăm.
Lời giải
Đáp số: .
Gọi là các điểm như hình.
Ta có .
Có Suy ra .
Theo định lý sin ta có .
Xét tam giác vuông ta có .
Vậy .
Câu 23: Để biết được ngọn hải đăng cách bờ biển bao xa, bạn Tuán đi dọc bờ biển từ vị trí đến vị trí và quan sát ngọn hải đăng. Góc nghiêng của phương quan sát từ các vị trí tới ngọn hải đăng với bờ biển là và . Biết khoảng cách giữa hai vị trí là . Hỏi ngọn hải đăng cách bờ biển bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lời giải
Đáp số :
Ta có , . Suy ra .
Áp dụng định lí Sin cho tam giác ta có : .
Vậy
Câu 24: Một người ngồi trên đu quay có đường kính 115 m, quan sát hai đỉnh tháp cách nhau một khoảng m (minh họa như hình dưới). Biết rằng tâm của đu quay là trung điểm của đoạn thẳng . Tính khoảng cách từ vị trí người ngồi trên đu quay đến đỉnh tháp khi góc quan sát từ vị trí người đó đến hai đỉnh tháp (góc ) là nhỏ nhất (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Lời giải
Đáp số: .
Có m, m. Suy ra .
Đặt và . Ta có .
Áp dụng định lý côsin trong các tam giác và , ta có
;
Từ đó .
Do nên , suy ra . Khi đó . Vậy góc quan sát nhỏ nhất là .
Khi đó m.
Câu 25: Trong một chuyến bay thử nghiệm từ Chicago tới Louisville, khoảng cách là 330 dặm, viên phi công đã vô tình chọn hướng bay sai lệch đi một góc như hình vẽ dưới đây.
Nếu máy bay duy trì tốc độ trung bình 220 dặm/giờ và nếu lỗi sai về hướng bay được phát hiện ra sau 15 phút, thì máy bay còn cách Lousville bao nhiêu dặm? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Lời giải
Đáp án: 276
Đổi 15 phút bằng giờ.
Đến khi phát hiện ra lỗi sai, máy bay đã bay được một quãng đường là (dặm).
Khi đó, máy bay còn cách Lousville một khoảng là
(dặm).
Câu 26: Để đo đường kính một hồ hình tròn, người ta làm như sau: Lấy ba điểm , , như hình vẽ, sao cho , , . Hãy tính bán kính của hồ nước đó. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Lời giải
Đáp án: 15
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ta có:
.
Ta lại có: .
Vậy đường kính của hồ nước khoảng .
Câu 27: Để đo chiều cao toà tháp người ta dùng dụng cụ đo góc có chiều cao đặt tại hai vị trí trên mặt đất cách nhau một khoảng . Tại vị trí và góc đo thu được so với phương ngang lần lượt là và (hình minh hoạ). Tính chiều cao của tòa tháp? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Lời giải
Đáp án: 86,8
Từ hình vẽ, suy ra: và .
Áp dụng định lí sin trong tam giác , ta có:
.
Xét tam giác vuông tại , ta có : .
Vậy chiều cao của tòa tháp là: .
Câu 28: Tính giá trị biểu thức:
Lời giải
Đáp án: –9
.
Câu 29: Cho Tính giá trị của biều thức sau
?
Lời giải
Đáp số: 0
Câu 30: Cho có là trọng tâm và . Tính .
Lời giải
Đáp số:
Gọi thứ tự là trung điểm của cạnh và là trọng tâm . Theo định lý cosin trong ta có
Tương tự ta có
Có
có hai đường trung tuyến kẻ từvà kẻ từ vuông góc với nhau
Câu 31: Trong đợt bão Yagi đổ bộ vào miền Bắc năm 2024, có hai tàu đánh cá thuộc hai tỉnh cùng neo đậu tại một khu tránh trú bão. Sau khi bão tan, hai tàu cùng xuất phát về cảng cá quê nhà, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc . Tàu thứ nhất chạy với tốc độ , tàu thứ hai chạy với tốc độ . Sau 6 giờ, cả hai tàu cùng cập cảng của mình. Hỏi hai cảng cá cách nhau bao nhiêu ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Lời giải
Đáp án: 197
Xem vị trí trú bão là , tàu thứ nhất xuất phát đến cảng , tàu thứ hai xuất phát đến cảng .
Ta có: Sau 6 giờ quãng đường tàu thứ nhất chạy được là:
Sau 6 giờ quãng đường tàu thứ hai chạy được là:
Vậy hai cảng cá cách nhau là:
Câu 32: Cho tam giác có và . Đường cao của tam giác bằng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) .....
Lời giải
Đáp án: .
Ta có:
Diện tích tam giác : .
Mặt khác:
Câu 33: Cho tam giác có và . Tính số đo của góc
Lời giải
Đáp án: .
Câu 34: Cho tứ giác lồi có , và . Tính .
Lời giải
Đáp án: 2
Tứ giác nội tiếp đường tròn tâm , với là trung điểm .
nên . Giả sử , , theo định lí Côsin ta có: . Vậy .
Câu 35: Cho tam giác thỏa mãn và . Số đo góc là……
Lời giải
Đáp án:
Ta có
Do đó
Lại có
Vậy là tam giác cân và có góc nên là tam giác đều.
Câu 36: Một người đứng ở vị trí trên nóc một ngôi nhà cao đang quan sát một cây cao cách ngôi nhà và đo được (Hình bên). Chiều cao của cây đó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị mét) bằng ………………
Lời giải
Đáp án:
Xét tam giác vuông ta có: (định lí Pythagore) và . Do đó, . Suy ra .
Áp dụng định lí sin cho tam giác ta có: . Vậy cây cao khoảng .
Câu 37: Một ô tô muốn đi từ địa điểm đến địa điểm , nhưng giữa và là một ngọn núi cao nên ô tô phải đi thành 2 đoạn từ lên (ô tô leo dốc lên núi) và từ đến (ô tô xuống núi). Các đoạn đường tạo thành tam giác với , và . Nếu người ta đào một đường hầm xuyên núi chạy thẳng từ đến thì ô tô chạy trên con đường mới sẽ rút ngắn được bao nhiêu km so với con đường cũ? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Lời giải
Đáp án: 4,59
Quãng đường mới ô tô chạy từ đến có độ dài là:
(km).
Quãng đường ô tô chạy từ lên và từ đến là: (km)
Khi chạy trên con đường hầm xuyên núi, ô tô sẽ rút ngắn được (km)
Câu 38: Từ một tấm bìa hình tròn, bạn Mai cắt ra một hình tam giác có các cạnh , và (xem hình bên dưới). Tính bán kính đường tròn nội tiếp (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm theo đơn vị centimet).
Lời giải
Đáp án: 2,94
Đặt .
Áp dụng định lí côsin ta có:
Suy ra .
Suy ra cm. Ta có nửa chu vi là cm.
Diện tích là .
Bán kính đường tròn nội tiếp là cm.
Câu 39: Trên nóc một tòa nhà có một cột ăngten cao . Từ vị trí quan sát cao so với mặt đất, có thể nhìn thấy đỉnh và chân của cột ăngten dưới góc và so với phương nằm ngang. Tính chiều cao của tòa nhà? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Lời giải
Đáp án: 15,5
Từ hình vẽ, suy ra: và .
Áp dụng định lí sin trong tam giác , ta có:
.
Xét tam giác vuông vuông tại , ta có .
Suy ra: .
Vậy chiều cao của toà nhà là .
Câu 40: Tính giá trị biểu thức:
Lời giải
Đáp án: 6
Câu 41: Cho . Tính giá trị của biều thức sau
?
Lời giải
Đáp số: 0
Câu 42: Cho có hai đường trung tuyến kẻ từvà kẻ từ vuông góc với nhau. Tính giá trị nhỏ nhất của .
Lời giải
Đáp số:
Gọi thứ tự là trung điểm của cạnh và là trọng tâm . Theo định lý cosin trong ta có
Tương tự ta có
Vì có hai đường trung tuyến kẻ từvà kẻ từ vuông góc với nhau
Vậy giá trị nhỏ nhất của
Câu 43: Để tránh núi, giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình. Để rút ngắn khoảng cách và tránh sạt lở núi, người ta dự định làm đường hầm xuyên núi, nối thẳng từ tới . Hỏi quãng đường đi thẳng từ tới dài bao nhiêu km (làm tròn đến hàng phần mười)?
Lời giải
Đáp án: 16,6
Phần giải chi tiết
Áp dụng định lí cos trong tam giác ta có:
Lại có: Theo định lí sin thì
Áp dụng định lí côs trong tam giác ta có:
.
Câu 44: Một người quan sát đỉnh của một ngọn núi từ hai vị trí khác nhau của tòa nhà. Lần đầu tiên, người đó quan sát đỉnh núi từ tầng trệt với phương nhìn tạo với phương nằm ngang một góc và lần thứ hai, người này quan sát tại sân thượng của cùng tòa nhà đó, với phương nhìn tạo với phương nằm ngang . Tính chiều cao ngọn núi, biết rằng tòa nhà cao . Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Lời giải
Đáp án: 97,2
Phần giải chi tiết
Gọi lần lượt là vị trí của người quan sát tại tầng trệt và sân thượng của tòa nhà.
lần lượt là đỉnh núi và chân núi.
Bài toán được mô phỏng lại như hình vẽ: . Tính độ dài
Ta có
Áp dụng định lí hàm số sin vào tam giác ta có:
Xét tam giác vuông tại ta có
Câu 45: Một người đứng ở trên một tháp truyền hình cao 352 m so với mặt đất, muốn xác định khoảng cách giữa hai cột mốc trên mặt dất bên dưới. Người đó quan sát thấy góc được tạo bởi hai
đường ngắm tới hai mốc này là , góc giữa phương thẳng đứng và đường ngắm tới một
điểm mốc trên mặt đất là và đến điểm mốc khác là (Hình bên). Tính khoảng cách
giữa hai cột mốc này( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Lời giải
Gọi các điểm như hình trên.
Xét tam giác ta có:
Mà
Tương tự, ta có:
Áp dụng định lí cosin cho tam giác , ta có:
Vậy khoảng cách giữa hai cột mốc này là 514 m.
Câu 46: Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng-ten cao . Từ một vị trí quan sát A cao so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh và chân của cột ăng-ten, với các góc tương ứng là và so với phương nằm ngang (hình bên). Tính chiều cao của tòa nhà( kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Lời giải
Gọi H là hình chiếu của lên đường thẳng .
Xét tam giác , vuông tại H ta có:
Từ và , suy ra: .
Áp dụng định lý sin cho tam giác , ta được:
Xét tam giác , vuông tại H ta có:
Mà:
Vậy chiều cao của tòa nhà là:
Câu 47: Tam giác có ba cạnh lần lượt là 5, 12, 13. Tính độ dài đường cao ứng với cạnh lớn nhất.
Lời giải
Trả lời : 4,62
Ta có:
Đặt , , . Ta có:
Nửa chu vi tam giác là:
Diện tích tam giác là:
Gọi chiều cao ứng với cạnh lớn nhất là
Ta có: .
Câu 48: Trong thực hành đo đạc để tính diện tích của một cái giếng hình tròn, bạn Nam tiến hành đo đạc bằng cách đặt 3 vị trí A,B,C trên thành giếng. Và có kết quả , . Tính diện tích của giếng (Làm tròn đến kết quả đến hàng trăm)
B
A
C
Lời giải
Trả lời :
Áp dụng định lý sin cho ta có
Vậy diện tích của giếng là: .
Câu 49: Tính .
Lời giải
Đáp án:
Ta có
Tổng số có 8 cặp dư ra nên
Câu 50: Tính giá trị biểu thức của biểu thức
Lời giải
Đáp số: 2.
Do .
Áp dụng công thức , ta được
.
Câu 51: Biết và . Tính giá trị biểu thức
Lời giải
ĐÁP SỐ: 0,2
Do nên .
Ta có .
Câu 52: Tính
Lời giải
Đáp án:
.
Câu 53: Tính giá trị biểu thức của biểu thức
Lời giải
Đáp số: -1.
Do .
Áp dụng công thức , ta được
.
Câu 54: Rút gọn biểu thức ta được với là phân số tối giản và là các số nguyên dương. Tính .
Lời giải
ĐÁP SỐ: 5
Ta có
Suy ra
Câu 55: Cho . Tính giá trị của biểu thức .
Lời giải
Đáp án:
Ta có .
Khi đó.
Câu 56: Cho Tính giá trị biểu thức của .
Lời giải
Đáp số: 1,43.
Vì và
Ta có:
.
Câu 57: Cho tam giác có . Tính độ dài cạnh
Lời giải
ĐÁP SỐ: 10
Áp dụng định lí Côsin trong tam giác ta có :
Câu 58: Cho . Tính giá trị biểu thức . (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải
Đáp số: 1,75.
.
Câu 59: Cho góc với . Giá trị biểu thức được viết dưới dạng thập phân (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) là
Lời giải
Đáp án: 9,63
Ta có:
.
Câu 60: Tỉnh và bị ngăn cách nhau bởi một ngọn núi. Để đi từ tỉnh đến tỉnh , người ta đi theo lộ trình từ tỉnh qua tỉnh , rồi đến tỉnh . Biết rằng lộ trình từ đến dài 70km, từ đến dài 100km, và hai con đường tạo với nhau góc . Cứ mỗi 20km quãng đường thì phương tiện tiêu hao 1 lít nhiên liệu. Để tiết kiệm nhiên liệu, người ta làm một đường hầm xuyên núi để đi từ tỉnh đến tỉnh . Hỏi nếu đi theo đường hầm thì phương tiện tiết kiệm được bao nhiêu lít nhiên liệu (làm tròn đến hàng phần mười)?
Lời giải
ĐÁP SỐ: 4,1
Tổng quãng đường mà phương tiện di chuyển từ qua đến là: .
Thể tích nhiên liệu bị tiêu hao là: lít.
Áp dụng định lí Côsin trong tam giác :
Thể tích nhiên liệu bị tiêu hao là: lít.
Thể tích nhiên liệu tiết kiệm được xấp xỉ là lít.
Câu 61: Biết rằng . Tính giá trị của biểu thức . (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải
Đáp số: 0,57.
Ta có
.
Lại có .
Câu 62: Một mảnh đất hình chữ nhật bị xén đi một góc (Hình bên), phần còn lại có dạng hình tứ giác với độ dài các cạnh là , . Diện tích mảnh đất bằng bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lời giải
ĐÁP SỐ: 236
Xét tam giác vuông tại , ta có:
Diện tích tam giác là: .
Áp dụng định lí Pytago ta có: .
Xét tam giác :
Ta có: .
Áp dụng công thức Herong, ta có diện tích tam giác là:
.
Vậy diện tích mảnh đất là: .
Câu 63: Biết thì giá trị của (viết dưới dạng số thập phân làm tròn đến số thập phân thứ hai) bằng:
Lời giải
Đáp án: 0,88
nên .
Suy ra .
Ta có:
.
Câu 64: Cho tam giác . Tính
Lời giải
Đáp số: 2.
Vì nên
Câu 65: Hai chiếc tàu thủy đậu trên biển tại hai vị trí lần lượt là M , N cách nhau 500 m và thẳng hàng với điểm A là chân của một tháp hải đăng AB. Từ M và N người ta nhìn đỉnh B của tháp lần lượt dưới hai góc: . Chiều cao AB của tháp là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Lời giải
ĐÁP SỐ: 683
onthicaptoc.com 70 Bai tap tra loi ngan He thuc luong trong tam giac
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.