SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SỬ 12
BÀI THI: SỬ 12
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 548
Họ tên thí sinh:................................................SBD:..........................
Câu 1: Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
B. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
Câu 2: Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2/1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A. các nước Đông Âu. B. các nước phương Tây. C. Mĩ, Anh. D. Nhật Bản.
Câu 3: Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
C. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
Câu 4: Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản?
A. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật một cách hiệu quả vào sản xuất.
C. Đầu tư nghiên cứu khoa học - kĩ thuật và chú trọng vào hệ thống giáo dục đào tạo.
D. Giảm chi phí cho quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế.
Câu 5: Sự kiện nào diễn ra ở Nhật Bản có tác động trực tiếp đến cách mạng Việt Nam?
A. Ngày 6/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima của Nhật Bản.
B. Ngày 15/8/1945, Nhật Hoàng chính thức tuyên bố chấp nhận đầu hàng đồng minh không điều kiện.
C. Ngày 8/9/1951, Hiệp nước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết, đạt nền tảng cho quan hệ giữa hai nước.
D. Năm 1968, Nhật đã vươn lên trở thành cường quốc đứng thứ hai trong thế giới tư bản.
Câu 6: Vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc hiện nay là
A. thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.
B. là trung gian giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế.
C. góp phần gìn giữ hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế.
D. là trung tâm giải quyết những mâu thuẫn vê dân tộc, sắc tộc trên thế giới.
Câu 7: Số lượng thành viên của tổ chức Liên hợp quốc ngày càng đông nói lên điều gì?
A. Liên hợp quốc là một tổ chức có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế.
B. Liên hợp quốc ngày càng trở thành một tổ chức đáng tin cậy có vị trí cao trên trường quốc tế.
C. Liên hợp quốc là một tổ chức đóng góp to lớn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
D. Liên hợp quốc góp phần quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tến, văn hóa.
Câu 8: Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt vì lí do chủ yếu nào?
A. Các cường quốc muốn thể hiện sức mạnh và lợi thế của mình.
B. Các cường quốc muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò, địa vị của mình.
C. Các cường quốc có quan điểm khác nhau về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
D. Các cường quốc muốn tổ chức lại thế giới sau chiến tranh theo mong muốn của mình.
Câu 9: Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
A. Ban thư kí. B. Đại hội đồng.
C. Hội đồng bảo an. D. Hội đồng kinh tế và xã hội.
Câu 10: Những quyết định và thỏa thuận sau đó của Hội nghị Ianta (2/1945) có ảnh hưởng gì đến tình hình quốc tế sau chiến tranh?
A. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
B. Đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ.
C. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta.
D. Trở thành khuôn khổ thiết lập trât tự thế giới mới nhứng năm 1945 - 1949.
Câu 11: Nội dung nào không được ghi trong thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2/1945) về vấn đề Trung Quốc?
A. Trung Quốc phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
B. Xây dựng Trung Quốc thành một quốc gia hòa hợp dân tộc và độc lập.
C. Cải tổ chính phủ Trung Hoa Dân Quốc có sự tham gia của các đảng phái.
D. Trung Quốc được trả lại vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
Câu 12: Quyết định nào của nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đầu năm 1945 đã tạo cơ sở cho việc duy trì một nền hòa bình an ninh thế giới sau chiến tranh?
A. Thực hiện những cam kết để Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình an ninh thế giới.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Câu 13: Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề chủ yếu nào của đất nước hiện nay?
A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
C. Chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
D. Xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 14: Một trong những thành công của Liên Xô trong hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70) là
A. Trở thành nước đi đầu trong công nghiệp điện hạt nhân, công nghiệp vũ trụ.
B. Nước tiên phong thực hiện cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
C. Trở thành quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
D. Là quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất châu Âu.
Câu 15: Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian về thành tựu khoa học-kĩ thuật của Liên Xô từ sau năm 1945:
(1) phóng thành công vệ tinh nhân tạo Sputnik 1.
(2) chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
(3) Phóng vệ tinh nhân tạo Sputnik 2 lên không gian mang theo chú chó Lai-ka.
(4) phóng tàu vũ trụ Phương Đông, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
A. (2), (1), (3), (4). B. (2), (3), (1), (4). C. (4), (2), (1), (3). D. (1), (3), (2), (4).
Câu 16: Sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục” là Liên bang Nga, được kế thừa
A. toàn bộ những quyền lợi và nghĩa vụ của Liên Xô trong thời kì trước.
B. tình trạng rối loạn về kinh tế, chính trị, xã hội của Liên Xô trong thời kì khủng hoảng và cải tổ đất nước.
C. toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ, thành tựu và hạn chế của Liên Xô trên tất cả các mặt.
D. địa vị pháp lý tại Hội đồng bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài.
Câu 17: Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì để thể hiện sự cạnh tranh với Mỹ và Tây Âu?
A. Thế cân bằng về sức mạnh quân sự, kinh tế.
B. Thế cân bằng về sức mạnh vũ khí hạt nhân.
C. Thế cân bằng về khả năng chinh phục vũ trụ.
D. Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế, kĩ thuật.
Câu 18: Nguyên nhân cơ bản khiến Liên Xô đẩy mạnh khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là gì?
A. Để chạy đua vũ trang với Mĩ trong việc giành quyền làm bá chủ thế giới.
B. Hàn gắn vết thương chiến tranh và nhanh chóng xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
C. Muốn cạnh tranh vị thế cường quốc và tiến hành chạy đua vũ trang với Mĩ trong các hoạt động quân sự.
D. Vượt qua thế bao vây, cấm vận về kinh tế, chính trị của nước Mĩ và các nước Tây Âu.
Câu 19: Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới và an ninh thế giới.
B. Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và Mỹ Latinh.
C. Tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 20: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ là
A. mở rộng lãnh thổ và thuộc địa. B. duy trì nền hòa bình thế giới.
C. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. D. khống chế các nước khác làm đồng minh.
Câu 21: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam rút ra từ sự khoảng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là
A. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
B. tập trung đẩy mạnh và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. thừa nhận và thực hiện chế độ chính trị đa nguyên đa đảng.
D. thực hiện đường lối trung lập và tập trung cải cách chính trị - kinh tế.
Câu 22: Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
A. Đa cực. B. Một cực nhiều trung tâm.
C. Đa cực nhiều trung tâm. D. Đơn cực.
Câu 23: Nhận xét nào phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX?
A. Tương đối ổn định, hầu như không có sự tăng trưởng của nền kinh tế.
B. Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn là nước đứng đầu thế giới.
C. Tăng trưởng liên tục, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.
D. Giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.
Câu 24: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ?
A. Áp dụng khoa học kĩ thuật. B. Chi phí quốc phòng thấp.
C. Vai trò điều tiết của nhà nước. D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 25: Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí người Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX là
A. sự thất bại của quân đội Mĩ trên chiến trường Irắc.
B. sự thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. những cuộc đấu tranh của người da đen và người da đỏ.
D. vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Trung tâm thương mại Mĩ.
Câu 26: Điểm chung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. cùng có tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
B. cùng tham gia tổ chức NATO - một liên minh về quân sự.
C. cùng tham gia kế hoạch Mác-san, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế.
D. liên kết chặt chẽ với nhau để chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 27: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời đã tác động gì đến tình hình châu Âu?
A. Châu Âu ổn định và phát triển.
B. Châu Âu đối đầu gay gắt giữa các nước.
C. Châu Âu căng thẳng tột độ, nguy cơ xảy ra một cuộc chiến tranh mới.
D. Châu Âu căng thẳng, chạy đua vũ trang, thiết lập nhiều căn cứ quân sự.
Câu 28: Nội dung nào sau đây không thuộc chiến lược “Cam kết và mở rộng”?
A. Khống chế chi phối các nước đồng minh của Mĩ.
B. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh.
C. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động nền kinh tế Mĩ.
D. Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
Câu 29: Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã
A. chứng tỏ học thuyết chủ nghĩa Mác - Lênin không phù hợp ở châu Âu.
B. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa.
C. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mỹ Latinh.
D. giúp Mỹ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu.
Câu 30: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1989-1991) là
A. khi tiến hành cải tổ đất nước thì phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng.
B. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
C. sự chống phá của các thế lực thù địch và không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kỹ thuật tiên tiến.
D. những sai lầm về chính trị và tha hóa về phẩm chất đạo đức của một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
Câu 31: Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?
A. Khống chế, chi phối được các nước tư bản đồng minh Tây Âu, Nhật Bản.
B. Góp phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
C. Góp phần làm chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai nhà nước riêng biệt.
D. Đàn áp được phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân trên thế giới.
Câu 32: Yếu tố nào sau đây cản trở ý đồ thiết lập trật tự thế giới một cực của Mĩ trong thế giới hiện nay?
A. Trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ. B. Xu thế hoà hoãn của thế giới.
C. Vụ khủng bố 11/9/2001 ở Mĩ. D. Tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Câu 33: Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho mối quan hệ đồng minh giữa Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ viện trợ cho Nhật Bản.
B. Mĩ đóng quân tại Nhật Bản.
C. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết.
D. Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên đất nước Nhật Bản.
Câu 34: Nhật Bản thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật để đạt hiệu quả cao?
A. Hợp tác với các nước khác. B. Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.
C. Mua bằng phát minh sáng chế. D. Giao lưu, học hỏi các nước khác.
Câu 35: Nội dung cơ bản của học thuyết Miyadaoa (1/1993) và học thuyết Hasimôtô (1/1997) của Nhật Bản là gì?
A. Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
B. Coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng quan hệ trên phạm vi toàn cầu, chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á.
C. Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
D. Coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu, đồng thời, mở rộng quan hệ hợp tác có hiệu quả với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 36: Nguyên nhân khách quan giúp nền kinh tế Nhật phát triển “thần kì” sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật.
B. vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
C. các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trường thế giới.
D. yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu.
Câu 37: Đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1950 là gì?
A. Kinh tế phát triển chậm chạp và phụ thuộc Mĩ.
B. Kinh tế phát triển nhảy vọt và không phụ thuộc vào Mĩ.
C. Kinh tế phát triển “thần kỳ” và lệ thuộc vào Mĩ.
D. Kinh tế không phát triển và lệ thuộc vào Mĩ.
Câu 38: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản được biểu hiện rõ nét nhất là
A. tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm (trong giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1969) là 10,8%.
B. năm 1968, kinh tế Nhật đã nhanh chóng vươn lên đứng hàng thứ hai trong thế giới tư bản.
C. từ thập niên 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
D. từ một nước bại trận, chỉ sau thời gian ngắn, Nhật vươn lên thành một siêu cường kinh tế.
Câu 39: Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. nhận được nguồn viện trợ lớn từ các nước Tây Âu.
B. vai trò lãnh đạo quản lí của Nhà nước.
C. điều kiện tự nhiên ưu đãi.
D. thị trường được mở rộng.
Câu 40: Trong các nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản, nguyên nhân nào để các nước đang phát triển lấy đó làm bài học?
A. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư các ngành công nghiệp then chốt.
B. Các công ty có tầm nhìn xa, quản lý tốt và có sức cạnh tranh cao trong thị trường thế giới.
C. Biết “len lách” xâm nhập thị trường nước khác, qua đó mỏ rộng thị trường thế giới.
D. Truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân, tài năng điều hành nền kinh kế của giới kinh doanh và lãnh đạo Nhật Bản.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SỬ 12
BÀI THI: SỬ 12
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 671
Họ tên thí sinh:................................................SBD:..........................
Câu 1: Đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1950 là gì?
A. Kinh tế phát triển chậm chạp và phụ thuộc Mĩ.
B. Kinh tế phát triển “thần kỳ” và lệ thuộc vào Mĩ.
C. Kinh tế phát triển nhảy vọt và không phụ thuộc vào Mĩ.
D. Kinh tế không phát triển và lệ thuộc vào Mĩ.
Câu 2: Nguyên nhân khách quan giúp nền kinh tế Nhật phát triển “thần kì” sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu.
B. vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
C. các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trường thế giới.
D. áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật.
Câu 3: Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?
A. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Câu 4: Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. nhận được nguồn viện trợ lớn từ các nước Tây Âu. B. thị trường được mở rộng.
C. điều kiện tự nhiên ưu đãi. D. vai trò lãnh đạo quản lí của Nhà nước.
Câu 5: Quyết định nào của nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đầu năm 1945 đã tạo cơ sở cho việc duy trì một nền hòa bình an ninh thế giới sau chiến tranh?
A. Thực hiện những cam kết để Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.
B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình an ninh thế giới.
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Câu 6: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời đã tác động gì đến tình hình châu Âu?
A. Châu Âu căng thẳng tột độ, nguy cơ xảy ra một cuộc chiến tranh mới.
B. Châu Âu đối đầu gay gắt giữa các nước.
C. Châu Âu ổn định và phát triển.
D. Châu Âu căng thẳng, chạy đua vũ trang, thiết lập nhiều căn cứ quân sự.
Câu 7: Nội dung nào không được ghi trong thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2/1945) về vấn đề Trung Quốc?
A. Cải tổ chính phủ Trung Hoa Dân Quốc có sự tham gia của các đảng phái.
B. Xây dựng Trung Quốc thành một quốc gia hòa hợp dân tộc và độc lập.
C. Trung Quốc được trả lại vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
D. Trung Quốc phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
Câu 8: Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
A. Hội đồng kinh tế và xã hội. B. Ban thư kí.
C. Đại hội đồng. D. Hội đồng bảo an.
Câu 9: Nhận xét nào phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX?
A. Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn là nước đứng đầu thế giới.
B. Tương đối ổn định, hầu như không có sự tăng trưởng của nền kinh tế.
C. Giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.
D. Tăng trưởng liên tục, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.
Câu 10: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ là
A. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. B. duy trì nền hòa bình thế giới.
C. mở rộng lãnh thổ và thuộc địa. D. khống chế các nước khác làm đồng minh.
Câu 11: Trong các nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản, nguyên nhân nào để các nước đang phát triển lấy đó làm bài học?
A. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư các ngành công nghiệp then chốt.
B. Truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân, tài năng điều hành nền kinh kế của giới kinh doanh và lãnh đạo Nhật Bản.
C. Biết “len lách” xâm nhập thị trường nước khác, qua đó mỏ rộng thị trường thế giới.
D. Các công ty có tầm nhìn xa, quản lý tốt và có sức cạnh tranh cao trong thị trường thế giới.
Câu 12: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam rút ra từ sự khoảng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là
A. tập trung đẩy mạnh và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. thực hiện đường lối trung lập và tập trung cải cách chính trị - kinh tế.
C. thừa nhận và thực hiện chế độ chính trị đa nguyên đa đảng.
D. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
Câu 13: Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí người Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX là
A. sự thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B. vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Trung tâm thương mại Mĩ.
C. sự thất bại của quân đội Mĩ trên chiến trường Irắc.
D. những cuộc đấu tranh của người da đen và người da đỏ.
Câu 14: Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt vì lí do chủ yếu nào?
A. Các cường quốc muốn tổ chức lại thế giới sau chiến tranh theo mong muốn của mình.
B. Các cường quốc muốn thể hiện sức mạnh và lợi thế của mình.
C. Các cường quốc muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò, địa vị của mình.
D. Các cường quốc có quan điểm khác nhau về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Câu 15: Số lượng thành viên của tổ chức Liên hợp quốc ngày càng đông nói lên điều gì?
A. Liên hợp quốc là một tổ chức có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế.
B. Liên hợp quốc ngày càng trở thành một tổ chức đáng tin cậy có vị trí cao trên trường quốc tế.
C. Liên hợp quốc là một tổ chức đóng góp to lớn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
D. Liên hợp quốc góp phần quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tến, văn hóa.
Câu 16: Sự kiện nào diễn ra ở Nhật Bản có tác động trực tiếp đến cách mạng Việt Nam?
A. Ngày 8/9/1951, Hiệp nước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết, đạt nền tảng cho quan hệ giữa hai nước.
B. Ngày 15/8/1945, Nhật Hoàng chính thức tuyên bố chấp nhận đầu hàng đồng minh không điều kiện.
C. Ngày 6/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima của Nhật Bản.
D. Năm 1968, Nhật đã vươn lên trở thành cường quốc đứng thứ hai trong thế giới tư bản.
Câu 17: Điểm chung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. cùng có tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
B. cùng tham gia tổ chức NATO - một liên minh về quân sự.
C. cùng tham gia kế hoạch Mác-san, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế.
D. liên kết chặt chẽ với nhau để chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 18: Vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc hiện nay là
A. là trung gian giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế.
B. góp phần gìn giữ hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế.
C. thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.
D. là trung tâm giải quyết những mâu thuẫn vê dân tộc, sắc tộc trên thế giới.
Câu 19: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ?
A. Vai trò điều tiết của nhà nước. B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Chi phí quốc phòng thấp. D. Áp dụng khoa học kĩ thuật.
Câu 20: Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và Mỹ Latinh.
C. Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới và an ninh thế giới.
D. Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 21: Sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục” là Liên bang Nga, được kế thừa
A. toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ, thành tựu và hạn chế của Liên Xô trên tất cả các mặt.
B. địa vị pháp lý tại Hội đồng bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài.
C. toàn bộ những quyền lợi và nghĩa vụ của Liên Xô trong thời kì trước.
D. tình trạng rối loạn về kinh tế, chính trị, xã hội của Liên Xô trong thời kì khủng hoảng và cải tổ đất nước.
Câu 22: Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản?
A. Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật một cách hiệu quả vào sản xuất.
B. Giảm chi phí cho quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế.
C. Đầu tư nghiên cứu khoa học - kĩ thuật và chú trọng vào hệ thống giáo dục đào tạo.
D. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 23: Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.
C. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
Câu 24: Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã
A. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa.
B. giúp Mỹ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu.
C. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mỹ Latinh.
D. chứng tỏ học thuyết chủ nghĩa Mác - Lênin không phù hợp ở châu Âu.
Câu 25: Nhật Bản thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật để đạt hiệu quả cao?
A. Mua bằng phát minh sáng chế. B. Giao lưu, học hỏi các nước khác.
C. Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học. D. Hợp tác với các nước khác.
Câu 26: Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề chủ yếu nào của đất nước hiện nay?
A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
C. Xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 27: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản được biểu hiện rõ nét nhất là
A. năm 1968, kinh tế Nhật đã nhanh chóng vươn lên đứng hàng thứ hai trong thế giới tư bản.
B. tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm (trong giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1969) là 10,8%.
C. từ thập niên 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
D. từ một nước bại trận, chỉ sau thời gian ngắn, Nhật vươn lên thành một siêu cường kinh tế.
Câu 28: Nguyên nhân cơ bản khiến Liên Xô đẩy mạnh khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là gì?
A. Hàn gắn vết thương chiến tranh và nhanh chóng xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
B. Vượt qua thế bao vây, cấm vận về kinh tế, chính trị của nước Mĩ và các nước Tây Âu.
C. Để chạy đua vũ trang với Mĩ trong việc giành quyền làm bá chủ thế giới.
D. Muốn cạnh tranh vị thế cường quốc và tiến hành chạy đua vũ trang với Mĩ trong các hoạt động quân sự.
Câu 29: Yếu tố nào sau đây cản trở ý đồ thiết lập trật tự thế giới một cực của Mĩ trong thế giới hiện nay?
A. Tương quan lực lượng giữa các cường quốc. B. Vụ khủng bố 11/9/2001 ở Mĩ.
C. Xu thế hoà hoãn của thế giới. D. Trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ.
Câu 30: Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?
A. Đàn áp được phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân trên thế giới.
B. Góp phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
C. Góp phần làm chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai nhà nước riêng biệt.
D. Khống chế, chi phối được các nước tư bản đồng minh Tây Âu, Nhật Bản.
Câu 31: Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2/1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A. Nhật Bản. B. Mĩ, Anh. C. các nước phương Tây. D. các nước Đông Âu.
Câu 32: Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho mối quan hệ đồng minh giữa Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết. B. Mĩ viện trợ cho Nhật Bản.
C. Mĩ đóng quân tại Nhật Bản. D. Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên đất nước Nhật Bản.
Câu 33: Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
A. Một cực nhiều trung tâm. B. Đa cực. C. Đơn cực. D. Đa cực nhiều trung tâm.
Câu 34: Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian về thành tựu khoa học-kĩ thuật của Liên Xô từ sau năm 1945:
(1) phóng thành công vệ tinh nhân tạo Sputnik 1.
(2) chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
(3) Phóng vệ tinh nhân tạo Sputnik 2 lên không gian mang theo chú chó Lai-ka.
(4) phóng tàu vũ trụ Phương Đông, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
A. (4), (2), (1), (3). B. (2), (3), (1), (4). C. (1), (3), (2), (4). D. (2), (1), (3), (4).
Câu 35: Những quyết định và thỏa thuận sau đó của Hội nghị Ianta (2/1945) có ảnh hưởng gì đến tình hình quốc tế sau chiến tranh?
A. Đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ.
B. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
C. Trở thành khuôn khổ thiết lập trât tự thế giới mới nhứng năm 1945 - 1949.
D. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta.
Câu 36: Nội dung cơ bản của học thuyết Miyadaoa (1/1993) và học thuyết Hasimôtô (1/1997) của Nhật Bản là gì?
A. Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
B. Coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng quan hệ trên phạm vi toàn cầu, chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á.
C. Coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu, đồng thời, mở rộng quan hệ hợp tác có hiệu quả với các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
Câu 37: Nội dung nào sau đây không thuộc chiến lược “Cam kết và mở rộng”?
A. Khống chế chi phối các nước đồng minh của Mĩ.
B. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động nền kinh tế Mĩ.
C. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh.
D. Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
Câu 38: Một trong những thành công của Liên Xô trong hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70) là
A. Là quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất châu Âu.
B. Trở thành nước đi đầu trong công nghiệp điện hạt nhân, công nghiệp vũ trụ.
C. Trở thành quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
D. Nước tiên phong thực hiện cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
Câu 39: Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì để thể hiện sự cạnh tranh với Mỹ và Tây Âu?
A. Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế, kĩ thuật.
B. Thế cân bằng về khả năng chinh phục vũ trụ.
C. Thế cân bằng về sức mạnh quân sự, kinh tế.
D. Thế cân bằng về sức mạnh vũ khí hạt nhân.
Câu 40: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1989-1991) là
A. khi tiến hành cải tổ đất nước thì phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng.
B. những sai lầm về chính trị và tha hóa về phẩm chất đạo đức của một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
D. sự chống phá của các thế lực thù địch và không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kỹ thuật tiên tiến.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SỬ 12
BÀI THI: SỬ 12
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 794
Họ tên thí sinh:................................................SBD:..........................
Câu 1: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ là
A. mở rộng lãnh thổ và thuộc địa. B. khống chế các nước khác làm đồng minh.
C. duy trì nền hòa bình thế giới. D. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
Câu 2: Vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc hiện nay là
A. là trung tâm giải quyết những mâu thuẫn vê dân tộc, sắc tộc trên thế giới.
B. góp phần gìn giữ hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế.
C. thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.
D. là trung gian giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế.
Câu 3: Nội dung cơ bản của học thuyết Miyadaoa (1/1993) và học thuyết Hasimôtô (1/1997) của Nhật Bản là gì?
A. Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
B. Coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu, đồng thời, mở rộng quan hệ hợp tác có hiệu quả với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng quan hệ trên phạm vi toàn cầu, chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á.
D. Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
Câu 4: Yếu tố nào sau đây cản trở ý đồ thiết lập trật tự thế giới một cực của Mĩ trong thế giới hiện nay?
A. Vụ khủng bố 11/9/2001 ở Mĩ. B. Tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
C. Xu thế hoà hoãn của thế giới. D. Trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ.
Câu 5: Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?
A. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
Câu 6: Những quyết định và thỏa thuận sau đó của Hội nghị Ianta (2/1945) có ảnh hưởng gì đến tình hình quốc tế sau chiến tranh?
A. Trở thành khuôn khổ thiết lập trât tự thế giới mới nhứng năm 1945 - 1949.
B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta.
C. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
D. Đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ.
Câu 7: Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã
A. giúp Mỹ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu.
B. chứng tỏ học thuyết chủ nghĩa Mác - Lênin không phù hợp ở châu Âu.
C. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mỹ Latinh.
D. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa.
Câu 8: Đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1950 là gì?
A. Kinh tế phát triển chậm chạp và phụ thuộc Mĩ.
B. Kinh tế phát triển nhảy vọt và không phụ thuộc vào Mĩ.
C. Kinh tế không phát triển và lệ thuộc vào Mĩ.
D. Kinh tế phát triển “thần kỳ” và lệ thuộc vào Mĩ.
Câu 9: Nhận xét nào phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX?
A. Giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.
B. Tương đối ổn định, hầu như không có sự tăng trưởng của nền kinh tế.
C. Tăng trưởng liên tục, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.
D. Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn là nước đứng đầu thế giới.
Câu 10: Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
A. Đa cực nhiều trung tâm. B. Một cực nhiều trung tâm. C. Đa cực. D. Đơn cực.
Câu 11: Quyết định nào của nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đầu năm 1945 đã tạo cơ sở cho việc duy trì một nền hòa bình an ninh thế giới sau chiến tranh?
A. Thực hiện những cam kết để Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.
B. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình an ninh thế giới.
D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Câu 12: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam rút ra từ sự khoảng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

onthicaptoc.com 6 Đề kiểm tra 1 tiết môn Sử lớp 12 năm 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.