SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SỬ 10
BÀI THI: SỬ 10
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 919
Họ tên thí sinh:.............................................SBD: 100...........................
Câu 1: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những giai cấp, tầng lớp nào?
A. Chủ nô, nô lệ và nông dân. B. Quý tộc, nông dân công xã và nô lệ.
C. Chủ nô, nông dân công xã và nô lệ. D. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.
Câu 2: Nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?
A. Trên các hòn đảo. B. Lưu vực các dòng sông lớn.
C. Trên các vùng núi cao. D. Ở các thung lũng.
Câu 3: Cư dân phương Đông cổ đại liên kết với nhau trong các công xã để khai phá đất đai làm thuỷ lợi chủ yếu nhằm phục vụ cho nhu cầu
A. sản xuất nông nghiệp. B. chống lại sự xâm lấn bên ngoài.
C. chăn nuôi và làm thủ công. D. mở rộng diện tích trồng cây ăn quả.
Câu 4: Những tri thức khoa học nào ra đời thuộc vào loại sớm nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Thiên văn học và Lịch pháp. B. Toán học và Thiên văn học.
C. Lịch pháp và chữ viết. D. Thiên văn học và kiến trúc.
Câu 5: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội phương Đông cổ đại là mâu thuẫn giữa
A. địa chủ với nông dân. B. quý tộc với nông dân công xã.
C. quý tộc với nô lệ. D. nô lệ với nông dân công xã.
Câu 6: Ngành kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì?
A. Nông nghiệp. B. Làm đồ gốm, dệt vải.
C. Chăn nuôi gia súc. D. Buôn bán giữa các vùng.
Câu 7: Sự ra đời nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông có nét độc đáo hơn so với các quốc gia cổ đại phương Tây là gì?
A. Cư dân ở đây chưa hề sử dụng đồ sắt.
B. Cư dân ở đây chưa hề sử dụng đồ đồng thau.
C. Cư dân ở đây chưa hề có sản phẩm dư thừa.
D. Trong xã hội chưa hề có giai cấp.
Câu 8: Nhận xét nào dưới đây không đúng về người nô lệ trong xã hội phương Đông cổ đại?
A. Nô lệ là lực lượng sản xuất bổ sung cho lực lượng sản xuất chính.
B. Nô lệ là tầng lớp thấp nhất, nguồn gốc là tất cả tù binh chiến tranh.
C. Nô lệ chuyên làm các công việc nặng nhọc trong các gia đình quý tộc.
D. Nhiệm vụ chính của nô lệ là hầu hạ, phục vụ cho tầng lớp quý tộc.
Câu 9: Nhà nước cổ đại phương Tây ra đời vào thời kì nào?
A. Đồ đá cũ. B. Đồ đá mới. C. Đồ đồng. D. Đồ sắt.
Câu 10: Ngành kinh tế đóng vai trò chủ đạo của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là
A. nông nghiệp thâm canh. B. chăn nuôi gia súc và đánh cá.
C. làm đồ gốm và dệt vải. D. thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Câu 11: Chế độ chiếm nô được hiểu là
A. chế độ kinh tế - xã hội chủ yếu dựa vào sức lao động của chủ nô.
B. chế độ kinh tế - xã hội chủ yếu dựa vào sức lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.
C. chế độ kinh tế - xã hội chủ yếu dựa vào sức lao động của nông dân và nô lệ.
D. chế độ nô lệ sống chủ yếu dựa vào trợ cấp của chủ nô.
Câu 12: Thứ hàng hoá quan trọng bậc nhất đem lại nhiều lợi nhuận cho thương nhân cổ đại Địa Trung Hải là
A. rượu nho, dầu ô liu. B. đồ mĩ nghệ. C. đồ gốm. D. nô lệ.
Câu 13: Bản chất của nền dân chủ cổ đại phương Tây là
A. quân chủ chuyên chế. B. chuyên chế cổ đại. C. dân chủ chủ nô. D. phong kiến độc tài.
Câu 14: Nền văn hóa Hi Lạp, Rô-ma phát triển không dựa trên cơ sở nào dưới đây?
A. Nền sản xuất thủ công phát triển cao.
B. Việc buôn bán trên biển rất phát triển.
C. Thể chế dân chủ tiến bộ.
D. Sự phát triển mạnh mẽ của nền nông nghiệp.
Câu 15: Cống hiến lớn nhất của cư dân cổ đại Địa Trung Hải cho loài người là gì?
A. Toán học. B. Hệ thống chữ cái Rô-ma.
C. Hệ chữ số La Mã. D. Văn học.
Câu 16: Vì sao đến thời kì Hi Lạp và Rô-ma cổ đại, những hiểu biết khoa học thời kì trước mới thực sự trở thành khoa học?
A. Vì các nhà khoa học đã đạt đến trình độ khái quát hoá, hệ thống hoá tri thức.
B. Vì các nhà khoa học đã vượt lên trên việc ghi chép và giải các bài tập riêng biệt.
C. Vì các nhà khoa học đã để lại nhiều định lí nổi tiếng cho con người sử dụng.
D. Vì các nhà khoa học đã phát triển các ngành khoa học thời phương Đông cổ đại.
Câu 17: Những tiến bộ trong cách tính Lịch của người phương Tây cổ đại so với phương Đông cổ đại xuất phát từ
A. cách tính lịch âm dựa theo mùa Trăng.
B. thực tiễn sản xuất để đúc, rút kinh nghiệm.
C. sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời.
D. cách tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.
Câu 18: Sự tiến bộ của thể chế dân chủ A-ten (Hi Lạp) cổ đại được thể hiện như thế nào?
A. Tạo điều kiện cho chủ nô quyết định mọi công việc.
B. Tạo điều kiện cho chủ xưởng quyết định mọi công việc.
C. Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
D. Công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.
Câu 19: Một trong những nguyên nhân chính làm cho những thành tựu văn hóa phương Tây thời cổ đại phát triển cao hơn so với văn hóa phương Đông cổ đại là gì?
A. Con người có óc sáng tạo và trí tưởng tượng phong phú.
B. Cư dân có tính độc lập, không chấp nhận ngôi vua.
C. Số lượng các nhà khoa học đông với nhiều thành tựu lớn.
D. Nền tảng kinh tế công - thương phát triển mạnh mẽ.
Câu 20: Nhận xét nào dưới đây là đúng về giá trị của các công trình kiến trúc ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại so với phương Đông cổ đại?
A. Phục vụ cho vua và quý tộc.
B. Mang tính cộng đồng, phục vụ mọi người.
C. Thể hiện quyền lực của giai cấp thống trị.
D. Phục vụ cho nhu cầu tín ngưỡng của chủ nô.
Câu 21: Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc thời phong kiến là gì?
A. Phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.
B. Phương pháp luyện sắt, đúc sung, thuốc sung, làm men gốm.
C. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.
D. Giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng.
Câu 22: Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung cơ bản của tư tưởng Nho giáo?
A. Quan niệm về quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, chồng - vợ.
B. Đề cao quyền bình đẳng nam - nữ và vai trò xã hội của phụ nữ.
C. Đề xướng con người phải tu thân, rèn luyện đạo đức.
D. Giáo dục con người phải thực hiện đúng bổn phận với quốc gia, với gia đình.
Câu 23: Nét nổi bật của tình hình nông nghiệp dưới thời Đường (Trung Quốc) là
A. nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.
B. nhà nước thực hiện chế độ quân điền.
C. nhà nước thực hiện chế độ tô, dung, điệu.
D. áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất.
Câu 24: Phật giáo thịnh hành nhất dưới triều đại nào ở Trung Quốc?
A. Minh B. Hán C. Đường D. Thanh
Câu 25: Vương triều Gúpta có vai trò to lớn trong việc thống nhất Ấn Độ, ngoại trừ việc
A. tổ chức các cuộc chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ đất nước Ấn Độ.
B. thống nhất miền Bắc Ấn Độ.
C. thống nhất gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ.
D. thống nhất giữa các vùng, miền ở Ấn Độ về mặt tôn giáo.
Câu 26: Đạo Hinđu - một tôn giáo lớn ở Ấn Độ - được hình thành dựa trên cơ sở nào?
A. Giáo lí của đạo Phật. B. Những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ.
C. Giáo lí của đạo Hồi. D. Văn hóa truyền thống Ấn Độ.
Câu 27: Nét đặc sắc nổi bật của thời kì Gúp-ta ở Ấn Độ là
A. đạo Phật xuất hiện và được truyền bá trong cả nước.
B. sự hoà hợp giữa đạo Phật và đạo Hinđu.
C. sự định hình và phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ.
D. sự thống nhất đất nước.
Câu 28: Các tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là những tôn giáo nào?
A. Phật giáo, Hin-đu giáo. B. Hin-đu giáo và Hồi giáo.
C. Phật giáo và Hồi giáo. D. Phật giáo, Hin-đu giáo và Hồi giáo.
Câu 29: Chính sách đối ngoại nhất quán của các triều đại phong kiến Trung Quốc là gì?
A. Giữ quan hệ hữu hảo, thân thiên với các nước láng giềng.
B. Thực hiện chính sách xâm lược để mở rộng lãnh thổ.
C. Chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”.
D. Liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ, yếu.
Câu 30: Loại văn tự sớm phát triển ở Ấn Độ là
A. chữ Brahmi - chữ Phạn. B. chữ Brahmi - chữ Pali.
C. chữ Phạn và kí tự Latinh. D. chữ Pali và kí tự Latinh.
Câu 31: Đặc điểm nổi bật nhất trong lĩnh vực kinh tế của Trung Quốc dưới thời Minh là gì?
A. Xuất hiện nhiều xưởng thủ công lớn.
B. Thành thị mọc lên rất nhiều và rất phồn thịnh.
C. Việc quan hệ buôn bán với phương Tây được mở rộng.
D. Mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện.
Câu 32: Chế độ tuyển chọn quan lại dưới thời Đường có điểm nào tiến bộ hơn so với các triều đại trước?
A. Tuyển chọn quan lại từ con em của quý tộc.
B. Mở các khoa thi để tuyển chọn người tài ra làm quan.
C. Bãi bỏ chế độ tiến cử, tất cả đều phải trải qua bầu cử.
D. Thông qua ứng cử tự do cho mọi đối tượng.
Câu 33: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nét nổi bật văn hóa truyền thống Ấn Độ thời kì định hình và phát triển?
A. Các công trình nghệ thuật kiến trúc đặc sắc được bắt nguồn từ tôn giáo.
B. Chữ viết xuất hiện và hoàn thiện tạo điều kiện cho nền văn học cổ phát triển.
C. Kĩ thuật điêu khắc phát triển với nhiều phong cách nghệ thuật độc đáo.
D. Xuất hiện sự giao lưu văn hóa truyền thống Ấn Độ và văn hóa phương Tây.
Câu 34: Công trình kiến trúc nào ở Việt Nam chịu ảnh hưởng của kiến trúc Ấn Độ giáo?
A. Chùa Một Cột. B. Ngọ Môn (Huế). C. Tháp Phổ Minh. D. Tháp Chăm.
Câu 35: Tần Thủy Hoàng là vua đầu tiên của Trung Quốc.
A. đặt nền móng cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
B. khởi đầu việc xây dựng bộ máy chính quyền phong kiến tập trung.
C. mở rộng chính sách xâm lược bành trướng bên ngoài.
D. lập chức Thượng thư phụ trách các bộ.
Câu 36: Nhận xét nào dưới đây là đúng về chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường?
A. Có nền kinh tế thương nghiệp phát triển toàn diện.
B. Bộ máy chính quyền được thiết lập hoàn chỉnh.
C. Nho giáo giữ vị trí độc tôn, lấn át hoàn toàn Phật giáo.
D. Chế độ phong kiến đạt đến giai đoạn đỉnh cao.
Câu 37: Ý nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngôn ngữ, văn tự ở Ấn Độ là gì?
A. Chứng tỏ nền văn minh lâu đời ở Ấn Độ.
B. Tạo điều kiện cho một nền văn học cổ phát triển rực rỡ.
C. Tạo điều kiện chuyển tải và truyền bá văn học, văn hóa Ấn Độ.
D. Thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển.
Câu 38: Ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc nhất của văn hóa truyền thống Ấn Độ ra bên ngoài là
A. Tôn giáo và chữ viết. B. Tư tưởng và kiến trúc.
C. Chữ viết và văn học. D. Y học và văn học.
Câu 39: Cuộc khởi nghĩa của Chu Nguyên Chương có điểm gì khác với các cuộc khởi nghĩa khác trong thời phong kiến Trung Quốc?
A. Chĩa mũi nhọn vào giai cấp phong kiến thống trị.
B. Lật đổ triều đại nhà Nguyên, thiết lập triều đại nhà Minh.
C. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho giai cấp nông dân.
D. Kết hợp giữa lật đổ một triều đại phong kiến và giải phóng dân tộc.
Câu 40: Đặc điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa nông dân cuối mỗi triều đại phong kiến Trung Quốc là?
A. Nhằm giải quyết triệt để các mâu thuẫn của dân tộcvà giai cấp.
B. Đều nhằm đáp ứng nhu cầu về ruộng đất cho người nông dân.
C. Đánh dấu sự thay thế của một triều đại này bằng một triều đại khác.
D. Lật đổ triều đại phong kiến mục nát, đem lại quyền lợi cho nhân dân.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SỬ 10
BÀI THI: SỬ 10
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 042
Họ tên thí sinh:.............................................SBD: 100...........................
Câu 1: Nhận xét nào dưới đây không đúng về người nô lệ trong xã hội phương Đông cổ đại?
A. Nhiệm vụ chính của nô lệ là hầu hạ, phục vụ cho tầng lớp quý tộc.
B. Nô lệ là lực lượng sản xuất bổ sung cho lực lượng sản xuất chính.
C. Nô lệ chuyên làm các công việc nặng nhọc trong các gia đình quý tộc.
D. Nô lệ là tầng lớp thấp nhất, nguồn gốc là tất cả tù binh chiến tranh.
Câu 2: Cư dân phương Đông cổ đại liên kết với nhau trong các công xã để khai phá đất đai làm thuỷ lợi chủ yếu nhằm phục vụ cho nhu cầu
A. mở rộng diện tích trồng cây ăn quả. B. sản xuất nông nghiệp.
C. chăn nuôi và làm thủ công. D. chống lại sự xâm lấn bên ngoài.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa nông dân cuối mỗi triều đại phong kiến Trung Quốc là?
A. Lật đổ triều đại phong kiến mục nát, đem lại quyền lợi cho nhân dân.
B. Đều nhằm đáp ứng nhu cầu về ruộng đất cho người nông dân.
C. Đánh dấu sự thay thế của một triều đại này bằng một triều đại khác.
D. Nhằm giải quyết triệt để các mâu thuẫn của dân tộcvà giai cấp.
Câu 4: Một trong những nguyên nhân chính làm cho những thành tựu văn hóa phương Tây thời cổ đại phát triển cao hơn so với văn hóa phương Đông cổ đại là gì?
A. Số lượng các nhà khoa học đông với nhiều thành tựu lớn.
B. Con người có óc sáng tạo và trí tưởng tượng phong phú.
C. Cư dân có tính độc lập, không chấp nhận ngôi vua.
D. Nền tảng kinh tế công - thương phát triển mạnh mẽ.
Câu 5: Nhà nước cổ đại phương Tây ra đời vào thời kì nào?
A. Đồ đá cũ. B. Đồ sắt. C. Đồ đá mới. D. Đồ đồng.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nét nổi bật văn hóa truyền thống Ấn Độ thời kì định hình và phát triển?
A. Kĩ thuật điêu khắc phát triển với nhiều phong cách nghệ thuật độc đáo.
B. Các công trình nghệ thuật kiến trúc đặc sắc được bắt nguồn từ tôn giáo.
C. Xuất hiện sự giao lưu văn hóa truyền thống Ấn Độ và văn hóa phương Tây.
D. Chữ viết xuất hiện và hoàn thiện tạo điều kiện cho nền văn học cổ phát triển.
Câu 7: Bản chất của nền dân chủ cổ đại phương Tây là
A. dân chủ chủ nô. B. chuyên chế cổ đại. C. phong kiến độc tài. D. quân chủ chuyên chế.
Câu 8: Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc thời phong kiến là gì?
A. Giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng.
B. Phương pháp luyện sắt, đúc sung, thuốc sung, làm men gốm.
C. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.
D. Phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.
Câu 9: Sự ra đời nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông có nét độc đáo hơn so với các quốc gia cổ đại phương Tây là gì?
A. Cư dân ở đây chưa hề có sản phẩm dư thừa.
B. Cư dân ở đây chưa hề sử dụng đồ sắt.
C. Cư dân ở đây chưa hề sử dụng đồ đồng thau.
D. Trong xã hội chưa hề có giai cấp.
Câu 10: Cuộc khởi nghĩa của Chu Nguyên Chương có điểm gì khác với các cuộc khởi nghĩa khác trong thời phong kiến Trung Quốc?
A. Kết hợp giữa lật đổ một triều đại phong kiến và giải phóng dân tộc.
B. Lật đổ triều đại nhà Nguyên, thiết lập triều đại nhà Minh.
C. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho giai cấp nông dân.
D. Chĩa mũi nhọn vào giai cấp phong kiến thống trị.
Câu 11: Chế độ tuyển chọn quan lại dưới thời Đường có điểm nào tiến bộ hơn so với các triều đại trước?
A. Mở các khoa thi để tuyển chọn người tài ra làm quan.
B. Tuyển chọn quan lại từ con em của quý tộc.
C. Bãi bỏ chế độ tiến cử, tất cả đều phải trải qua bầu cử.
D. Thông qua ứng cử tự do cho mọi đối tượng.
Câu 12: Nhận xét nào dưới đây là đúng về chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường?
A. Có nền kinh tế thương nghiệp phát triển toàn diện.
B. Chế độ phong kiến đạt đến giai đoạn đỉnh cao.
C. Bộ máy chính quyền được thiết lập hoàn chỉnh.
D. Nho giáo giữ vị trí độc tôn, lấn át hoàn toàn Phật giáo.
Câu 13: Đặc điểm nổi bật nhất trong lĩnh vực kinh tế của Trung Quốc dưới thời Minh là gì?
A. Việc quan hệ buôn bán với phương Tây được mở rộng.
B. Xuất hiện nhiều xưởng thủ công lớn.
C. Mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện.
D. Thành thị mọc lên rất nhiều và rất phồn thịnh.
Câu 14: Vì sao đến thời kì Hi Lạp và Rô-ma cổ đại, những hiểu biết khoa học thời kì trước mới thực sự trở thành khoa học?
A. Vì các nhà khoa học đã phát triển các ngành khoa học thời phương Đông cổ đại.
B. Vì các nhà khoa học đã để lại nhiều định lí nổi tiếng cho con người sử dụng.
C. Vì các nhà khoa học đã vượt lên trên việc ghi chép và giải các bài tập riêng biệt.
D. Vì các nhà khoa học đã đạt đến trình độ khái quát hoá, hệ thống hoá tri thức.
Câu 15: Công trình kiến trúc nào ở Việt Nam chịu ảnh hưởng của kiến trúc Ấn Độ giáo?
A. Tháp Chăm. B. Ngọ Môn (Huế). C. Tháp Phổ Minh. D. Chùa Một Cột.
Câu 16: Nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?
A. Lưu vực các dòng sông lớn. B. Trên các hòn đảo.
C. Trên các vùng núi cao. D. Ở các thung lũng.
Câu 17: Chế độ chiếm nô được hiểu là
A. chế độ kinh tế - xã hội chủ yếu dựa vào sức lao động của chủ nô.
B. chế độ nô lệ sống chủ yếu dựa vào trợ cấp của chủ nô.
C. chế độ kinh tế - xã hội chủ yếu dựa vào sức lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.
D. chế độ kinh tế - xã hội chủ yếu dựa vào sức lao động của nông dân và nô lệ.
Câu 18: Ngành kinh tế đóng vai trò chủ đạo của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là
A. chăn nuôi gia súc và đánh cá. B. nông nghiệp thâm canh.
C. làm đồ gốm và dệt vải. D. thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Câu 19: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những giai cấp, tầng lớp nào?
A. Chủ nô, nô lệ và nông dân.
B. Quý tộc, nông dân công xã và nô lệ.
C. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.
D. Chủ nô, nông dân công xã và nô lệ.
Câu 20: Cống hiến lớn nhất của cư dân cổ đại Địa Trung Hải cho loài người là gì?
A. Hệ thống chữ cái Rô-ma. B. Văn học.
C. Hệ chữ số La Mã. D. Toán học.
Câu 21: Những tri thức khoa học nào ra đời thuộc vào loại sớm nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Thiên văn học và Lịch pháp. B. Lịch pháp và chữ viết.
C. Thiên văn học và kiến trúc. D. Toán học và Thiên văn học.
Câu 22: Nền văn hóa Hi Lạp, Rô-ma phát triển không dựa trên cơ sở nào dưới đây?
A. Việc buôn bán trên biển rất phát triển.
B. Sự phát triển mạnh mẽ của nền nông nghiệp.
C. Nền sản xuất thủ công phát triển cao.
D. Thể chế dân chủ tiến bộ.
Câu 23: Thứ hàng hoá quan trọng bậc nhất đem lại nhiều lợi nhuận cho thương nhân cổ đại Địa Trung Hải là
A. đồ gốm. B. đồ mĩ nghệ. C. rượu nho, dầu ô liu. D. nô lệ.
Câu 24: Phật giáo thịnh hành nhất dưới triều đại nào ở Trung Quốc?
A. Hán B. Thanh C. Minh D. Đường
Câu 25: Ngành kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì?
A. Làm đồ gốm, dệt vải. B. Nông nghiệp.
C. Buôn bán giữa các vùng. D. Chăn nuôi gia súc.
Câu 26: Nét đặc sắc nổi bật của thời kì Gúp-ta ở Ấn Độ là
A. đạo Phật xuất hiện và được truyền bá trong cả nước.
B. sự định hình và phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ.
C. sự thống nhất đất nước.
D. sự hoà hợp giữa đạo Phật và đạo Hinđu.
Câu 27: Chính sách đối ngoại nhất quán của các triều đại phong kiến Trung Quốc là gì?
A. Giữ quan hệ hữu hảo, thân thiên với các nước láng giềng.
B. Thực hiện chính sách xâm lược để mở rộng lãnh thổ.
C. Liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ, yếu.
D. Chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”.
Câu 28: Những tiến bộ trong cách tính Lịch của người phương Tây cổ đại so với phương Đông cổ đại xuất phát từ
A. thực tiễn sản xuất để đúc, rút kinh nghiệm.
B. cách tính lịch âm dựa theo mùa Trăng.
C. cách tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.
D. sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời.
Câu 29: Tần Thủy Hoàng là vua đầu tiên của Trung Quốc.
A. khởi đầu việc xây dựng bộ máy chính quyền phong kiến tập trung.
B. lập chức Thượng thư phụ trách các bộ.
C. đặt nền móng cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
D. mở rộng chính sách xâm lược bành trướng bên ngoài.
Câu 30: Nét nổi bật của tình hình nông nghiệp dưới thời Đường (Trung Quốc) là
A. nhà nước thực hiện chế độ tô, dung, điệu.
B. áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất.
C. nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.
D. nhà nước thực hiện chế độ quân điền.
Câu 31: Sự tiến bộ của thể chế dân chủ A-ten (Hi Lạp) cổ đại được thể hiện như thế nào?
A. Tạo điều kiện cho chủ nô quyết định mọi công việc.
B. Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
C. Tạo điều kiện cho chủ xưởng quyết định mọi công việc.
D. Công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.
Câu 32: Ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc nhất của văn hóa truyền thống Ấn Độ ra bên ngoài là
A. Tư tưởng và kiến trúc. B. Chữ viết và văn học.
C. Y học và văn học. D. Tôn giáo và chữ viết.
Câu 33: Nhận xét nào dưới đây là đúng về giá trị của các công trình kiến trúc ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại so với phương Đông cổ đại?
A. Thể hiện quyền lực của giai cấp thống trị.
B. Phục vụ cho nhu cầu tín ngưỡng của chủ nô.
C. Phục vụ cho vua và quý tộc.
D. Mang tính cộng đồng, phục vụ mọi người.
Câu 34: Ý nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngôn ngữ, văn tự ở Ấn Độ là gì?
A. Chứng tỏ nền văn minh lâu đời ở Ấn Độ.
B. Thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển.
C. Tạo điều kiện chuyển tải và truyền bá văn học, văn hóa Ấn Độ.
D. Tạo điều kiện cho một nền văn học cổ phát triển rực rỡ.
Câu 35: Loại văn tự sớm phát triển ở Ấn Độ là
A. chữ Phạn và kí tự Latinh. B. chữ Pali và kí tự Latinh.
C. chữ Brahmi - chữ Pali. D. chữ Brahmi - chữ Phạn.
Câu 36: Vương triều Gúpta có vai trò to lớn trong việc thống nhất Ấn Độ, ngoại trừ việc
A. tổ chức các cuộc chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ đất nước Ấn Độ.
B. thống nhất giữa các vùng, miền ở Ấn Độ về mặt tôn giáo.
C. thống nhất gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ.
D. thống nhất miền Bắc Ấn Độ.
Câu 37: Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung cơ bản của tư tưởng Nho giáo?
A. Đề xướng con người phải tu thân, rèn luyện đạo đức.
B. Giáo dục con người phải thực hiện đúng bổn phận với quốc gia, với gia đình.
C. Đề cao quyền bình đẳng nam - nữ và vai trò xã hội của phụ nữ.
D. Quan niệm về quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, chồng - vợ.
Câu 38: Các tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là những tôn giáo nào?
A. Phật giáo, Hin-đu giáo. B. Hin-đu giáo và Hồi giáo.
C. Phật giáo, Hin-đu giáo và Hồi giáo. D. Phật giáo và Hồi giáo.
Câu 39: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội phương Đông cổ đại là mâu thuẫn giữa
A. nô lệ với nông dân công xã. B. quý tộc với nông dân công xã.
C. địa chủ với nông dân. D. quý tộc với nô lệ.
Câu 40: Đạo Hinđu - một tôn giáo lớn ở Ấn Độ - được hình thành dựa trên cơ sở nào?
A. Văn hóa truyền thống Ấn Độ. B. Giáo lí của đạo Hồi.
C. Giáo lí của đạo Phật. D. Những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SỬ 10
BÀI THI: SỬ 10
(Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 165
Họ tên thí sinh:.............................................SBD: 100...........................
Câu 1: Chế độ tuyển chọn quan lại dưới thời Đường có điểm nào tiến bộ hơn so với các triều đại trước?
A. Thông qua ứng cử tự do cho mọi đối tượng.
B. Tuyển chọn quan lại từ con em của quý tộc.
C. Bãi bỏ chế độ tiến cử, tất cả đều phải trải qua bầu cử.
D. Mở các khoa thi để tuyển chọn người tài ra làm quan.
Câu 2: Nhận xét nào dưới đây là đúng về chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường?
A. Chế độ phong kiến đạt đến giai đoạn đỉnh cao.
B. Bộ máy chính quyền được thiết lập hoàn chỉnh.
C. Nho giáo giữ vị trí độc tôn, lấn át hoàn toàn Phật giáo.
D. Có nền kinh tế thương nghiệp phát triển toàn diện.
Câu 3: Nhận xét nào dưới đây là đúng về giá trị của các công trình kiến trúc ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại so với phương Đông cổ đại?
A. Thể hiện quyền lực của giai cấp thống trị.
B. Mang tính cộng đồng, phục vụ mọi người.
C. Phục vụ cho vua và quý tộc.
D. Phục vụ cho nhu cầu tín ngưỡng của chủ nô.
Câu 4: Những tri thức khoa học nào ra đời thuộc vào loại sớm nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Toán học và Thiên văn học. B. Thiên văn học và kiến trúc.
C. Thiên văn học và Lịch pháp. D. Lịch pháp và chữ viết.
Câu 5: Sự tiến bộ của thể chế dân chủ A-ten (Hi Lạp) cổ đại được thể hiện như thế nào?
A. Tạo điều kiện cho chủ nô quyết định mọi công việc.
B. Công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.
C. Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
D. Tạo điều kiện cho chủ xưởng quyết định mọi công việc.
Câu 6: Nét đặc sắc nổi bật của thời kì Gúp-ta ở Ấn Độ là
A. sự hoà hợp giữa đạo Phật và đạo Hinđu.
B. sự thống nhất đất nước.
C. sự định hình và phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ.
D. đạo Phật xuất hiện và được truyền bá trong cả nước.
Câu 7: Công trình kiến trúc nào ở Việt Nam chịu ảnh hưởng của kiến trúc Ấn Độ giáo?
A. Tháp Chăm. B. Ngọ Môn (Huế). C. Chùa Một Cột. D. Tháp Phổ Minh.
Câu 8: Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc thời phong kiến là gì?
A. Giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng.
B. Phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.
C. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.
D. Phương pháp luyện sắt, đúc sung, thuốc sung, làm men gốm.
Câu 9: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những giai cấp, tầng lớp nào?
A. Chủ nô, nông dân công xã và nô lệ.
B. Chủ nô, nô lệ và nông dân.
C. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.
D. Quý tộc, nông dân công xã và nô lệ.
Câu 10: Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung cơ bản của tư tưởng Nho giáo?
A. Đề xướng con người phải tu thân, rèn luyện đạo đức.
B. Đề cao quyền bình đẳng nam - nữ và vai trò xã hội của phụ nữ.
C. Giáo dục con người phải thực hiện đúng bổn phận với quốc gia, với gia đình.
D. Quan niệm về quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, chồng - vợ.
Câu 11: Nhà nước cổ đại phương Tây ra đời vào thời kì nào?
A. Đồ đồng. B. Đồ đá cũ. C. Đồ sắt. D. Đồ đá mới.
Câu 12: Cư dân phương Đông cổ đại liên kết với nhau trong các công xã để khai phá đất đai làm thuỷ lợi chủ yếu nhằm phục vụ cho nhu cầu
A. mở rộng diện tích trồng cây ăn quả. B. chăn nuôi và làm thủ công.
C. chống lại sự xâm lấn bên ngoài. D. sản xuất nông nghiệp.
Câu 13: Ý nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngôn ngữ, văn tự ở Ấn Độ là gì?
A. Tạo điều kiện cho một nền văn học cổ phát triển rực rỡ.
B. Tạo điều kiện chuyển tải và truyền bá văn học, văn hóa Ấn Độ.
C. Chứng tỏ nền văn minh lâu đời ở Ấn Độ.
D. Thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển.
Câu 14: Cuộc khởi nghĩa của Chu Nguyên Chương có điểm gì khác với các cuộc khởi nghĩa khác trong thời phong kiến Trung Quốc?
A. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho giai cấp nông dân.
B. Chĩa mũi nhọn vào giai cấp phong kiến thống trị.
C. Kết hợp giữa lật đổ một triều đại phong kiến và giải phóng dân tộc.
D. Lật đổ triều đại nhà Nguyên, thiết lập triều đại nhà Minh.
Câu 15: Nét nổi bật của tình hình nông nghiệp dưới thời Đường (Trung Quốc) là
A. áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất.
B. nhà nước thực hiện chế độ tô, dung, điệu.
C. nhà nước thực hiện chế độ quân điền.
D. nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.
Câu 16: Nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?
A. Lưu vực các dòng sông lớn. B. Trên các hòn đảo.
C. Trên các vùng núi cao. D. Ở các thung lũng.
Câu 17: Đặc điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa nông dân cuối mỗi triều đại phong kiến Trung Quốc là?
A. Nhằm giải quyết triệt để các mâu thuẫn của dân tộcvà giai cấp.
B. Đều nhằm đáp ứng nhu cầu về ruộng đất cho người nông dân.
C. Lật đổ triều đại phong kiến mục nát, đem lại quyền lợi cho nhân dân.
D. Đánh dấu sự thay thế của một triều đại này bằng một triều đại khác.
Câu 18: Đạo Hinđu - một tôn giáo lớn ở Ấn Độ - được hình thành dựa trên cơ sở nào?
A. Giáo lí của đạo Hồi. B. Giáo lí của đạo Phật.
C. Văn hóa truyền thống Ấn Độ. D. Những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ.
Câu 19: Loại văn tự sớm phát triển ở Ấn Độ là
A. chữ Brahmi - chữ Pali. B. chữ Brahmi - chữ Phạn.
C. chữ Phạn và kí tự Latinh. D. chữ Pali và kí tự Latinh.
Câu 20: Thứ hàng hoá quan trọng bậc nhất đem lại nhiều lợi nhuận cho thương nhân cổ đại Địa Trung Hải là
A. rượu nho, dầu ô liu. B. đồ mĩ nghệ. C. nô lệ. D. đồ gốm.
Câu 21: Sự ra đời nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông có nét độc đáo hơn so với các quốc gia cổ đại phương Tây là gì?
A. Trong xã hội chưa hề có giai cấp.
B. Cư dân ở đây chưa hề sử dụng đồ đồng thau.
C. Cư dân ở đây chưa hề sử dụng đồ sắt.
D. Cư dân ở đây chưa hề có sản phẩm dư thừa.
Câu 22: Nền văn hóa Hi Lạp, Rô-ma phát triển không dựa trên cơ sở nào dưới đây?
A. Sự phát triển mạnh mẽ của nền nông nghiệp.
B. Thể chế dân chủ tiến bộ.
C. Nền sản xuất thủ công phát triển cao.
D. Việc buôn bán trên biển rất phát triển.
Câu 23: Chính sách đối ngoại nhất quán của các triều đại phong kiến Trung Quốc là gì?

onthicaptoc.com 6 Đề kiểm tra 1 tiết môn Sử lớp 10 năm 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.