SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA HÓA 12 CƠ BẢN
BÀI THI: HÓA 12 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 518
Họ tên thí sinh:.................................................SBD:.............................
Câu 1: Este no, đơn chức, mạch hở có CTPT tổng quát là
A. CnH2nO2 ( n ). B. CnH2nO2 ( n2). C. CnH2n-2O2 ( n 2). D. CnH2n+2O2 ( n2).
Câu 2: Este etyl fomiat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.
Câu 3: Có thể gọi tên chất có công thức (C17H33COO)3C3H5 là
A. triolein B. tristearin C. tripanmitin D. stearic
Câu 4: Chọn đáp án đúng:
A. Chất béo là trieste của glixerol với axit. B. Chất béo là trieste của ancol với axit béo.
C. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ. D. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mỡ động vật chủ yếu chứa các gốc axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn ở nhiệt độ thường.
B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các gốc axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.
C. Hidro hóa dầu thực vật (dạng lỏng) sẽ tạo thành mỡ (dạng rắn).
D. Chất béo nhẹ hơn nước và tan nhiều trong nước.
Câu 6: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C4H8O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:
A. 5 B. 2 C. 6 D. 4
Câu 7: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.
Câu 8: Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. CTPT của este có thể là:
A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOCH2CH=CH2 C. HCOOCH=CHCH3 D. CH2=CHCOOCH3
Câu 9: Sắp xếp các chất sau đây theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi: HCOOCH3 (1), CH3CH2COOH (2), CH3COOCH3 (3), CH3CH2CH2OH (4)
A. (2); (4); (3); (1) B. (1); (3); (2); (4) C. (3); (1); (4); (2) D. (1); (3); (4); (2)
Câu 10: Một este có công thức cấu tạo (A) CH3COOCH=CH2, cho biết (A) được điều chế từ cặp chất nào sau đây?
A. CH3COOH, HO-CH=CH2 B. CH2=CH-COOH, HOCH3 C. CH3COOH, CH2=CH2 D. CH3COOH, CHCH
Câu 11: Để thủy phân hết 9,25 gam một este no đơn chức, mạch hở cần dùng 50ml dung dịch NaOH 2,5M tạo ra 10,25 gam muối. Công thức cấu tạo của este là:
A. HCOOC2H5. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH3.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este X thu được 1,344 lit khí CO2 (đktc) và 1,08 gam nước. CTPT của X là:
A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C4H6O2.
Câu 13: Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,625 gam chất béo trung tính cần 90 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính chỉ số xà phòng của chất béo trên:
A. 200 B. 192 C. 190 D. 198
Câu 14: Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearoylglixerol (tristearin) để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%.
A. 1,500 tấn B. 1,454 tấn C. 1,711 tấn D. Kết quả khác
Câu 15: Đun nóng 12,0 gam CH3COOH với 12,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 60%). Tính khối lượng este tạo thành sau phản ứng?
A. 10,56 gam B. 13,728 gam C. 17,6gam D. Kết quả khác
Câu 16: Cho biết chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
1. Glucozơ 2. Saccarozơ 3. Tinh bột 4. Xenlulozơ 5. Frutozơ
A. 1, 2 B. 3, 4 C. 4, 5 D. 1, 5
Câu 17: Điểm giống nhau trong cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ là:
A. đều được tạo bởi gốc - glucozơ B. đều được tạo bởi gốc β - glucozơ
C. đều có cấu tạo mạch phân nhánh D. đều được tạo bởi các gốc glucozơ
Câu 18: Một phân tử saccarozơ có:
A. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ. B. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ.
C. hai gốc - glucozơ D. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ.
Câu 19: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Glucozơ và saccarozơ đều có trong máu người và động vật.
(d) Độ ngọt của Fructozơ > Saccarozơ > Glucozơ
(e). Xenlulozơ không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
(g). Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Số phát biểu đúng là :
A. 5. B. 6. C. 4. D. 3
Câu 20: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tạo este của glucozơ.
C. Thực hiện phản ứng tráng bạc. D. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong dung dịch glucozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch hở.
B. Fructozơ cho phản ứng tráng gương
C. Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n.
D. Saccarozơ có thể cho phản ứng tráng bạc và hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cacbohirat là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
B. Xenlulozơ và tinh bột đều không có phản ứng thủy phân
C. Dung dịch saccarozơ tạo được kết tủa bạc khi phản ứng với AgNO3/NH3
D. Xenlulozơ trinitrat dùng chế tạo tơ axetat.
Câu 23: Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
A. Làm thực phẩm cho con người.
B. Dùng để sản xuất một số tơ nhân tạo.
C. Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy.
D. Là nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
Câu 24: Dữ kiện nào sau đây không đúng?
A. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm - OH ở vị trí kề nhau.
B. Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh.
C. Fructozơ là đồng phân của glucozơ
D. Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm - CHO.
Câu 25: Cho sơ đồ sau: . Công thức của T là.
A. CH2 = CHCOOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH3COOC2H5. D. CH3OCOC2H5.
Câu 26: Để phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, có thể dùng chất nào trong các thuốc thử sau.
1) nước 2) dd AgNO3/NH3 3) dd I2 4) giấy quỳ.
A. 1, 3, 4. B. 1,2,3. C. 2, 3,4. D. 1,2, 4.
Câu 27: Cho 36 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 31,8 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là.
A. 80%. B. 75%. C. 62,5%. D. 50%.
Câu 28: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag. Giá trị của m là.
A. 13,5. B. 7,5. C. kết quả khác. D. 6,75.
Câu 29: Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic theo sơ đồ sau:
Tinh bột Glucozơ ancol etylic + CO2
Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 500 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%. Giá trị của m là:
A. 626,6 gam B. 632,8 gam C. 650,5 gam D. 1265,6 gam
Câu 30: Từ 24,30 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 40,095. B. 33,00. C. 25,46. D. 49,50.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA HÓA 12 CƠ BẢN
BÀI THI: HÓA 12 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 641
Họ tên thí sinh:.................................................SBD:.............................
Câu 1: Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic theo sơ đồ sau:
Tinh bột Glucozơ ancol etylic + CO2
Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 500 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%. Giá trị của m là:
A. 632,8 gam B. 650,5 gam C. 1265,6 gam D. 626,6 gam
Câu 2: Đun nóng 12,0 gam CH3COOH với 12,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 60%). Tính khối lượng este tạo thành sau phản ứng?
A. 17,6gam B. 10,56 gam C. Kết quả khác D. 13,728 gam
Câu 3: Chọn đáp án đúng:
A. Chất béo là trieste của ancol với axit béo. B. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
C. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ. D. Chất béo là trieste của glixerol với axit.
Câu 4: Este etyl fomiat có công thức là
A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOC2H5.
Câu 5: Để thủy phân hết 9,25 gam một este no đơn chức, mạch hở cần dùng 50ml dung dịch NaOH 2,5M tạo ra 10,25 gam muối. Công thức cấu tạo của este là:
A. CH3COOCH3. B. HCOOCH3. C. HCOOC2H5. D. C2H5COOCH3.
Câu 6: Este no, đơn chức, mạch hở có CTPT tổng quát là
A. CnH2nO2 ( n2). B. CnH2n+2O2 ( n2). C. CnH2nO2 ( n ). D. CnH2n-2O2 ( n 2).
Câu 7: Một phân tử saccarozơ có:
A. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ. B. hai gốc - glucozơ
C. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ. D. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ.
Câu 8: Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. CTPT của este có thể là:
A. CH2=CHCOOCH3 B. CH3COOCH=CH2 C. HCOOCH2CH=CH2 D. HCOOCH=CHCH3
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
A. Dùng để sản xuất một số tơ nhân tạo.
B. Làm thực phẩm cho con người.
C. Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy.
D. Là nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
Câu 10: Có thể gọi tên chất có công thức (C17H33COO)3C3H5 là
A. triolein B. tristearin C. tripanmitin D. stearic
Câu 11: Để phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, có thể dùng chất nào trong các thuốc thử sau.
1) nước 2) dd AgNO3/NH3 3) dd I2 4) giấy quỳ.
A. 1, 3, 4. B. 2, 3,4. C. 1,2, 4. D. 1,2,3.
Câu 12: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Phản ứng tạo este của glucozơ. B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
C. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Câu 13: Cho biết chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
1. Glucozơ 2. Saccarozơ 3. Tinh bột 4. Xenlulozơ 5. Frutozơ
A. 1, 2 B. 3, 4 C. 4, 5 D. 1, 5
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Xenlulozơ trinitrat dùng chế tạo tơ axetat.
B. Xenlulozơ và tinh bột đều không có phản ứng thủy phân
C. Dung dịch saccarozơ tạo được kết tủa bạc khi phản ứng với AgNO3/NH3
D. Cacbohirat là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
Câu 15: Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearoylglixerol (tristearin) để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%.
A. 1,711 tấn B. 1,454 tấn C. 1,500 tấn D. Kết quả khác
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este X thu được 1,344 lit khí CO2 (đktc) và 1,08 gam nước. CTPT của X là:
A. C2H4O2. B. C4H8O2. C. C3H6O2. D. C4H6O2.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hidro hóa dầu thực vật (dạng lỏng) sẽ tạo thành mỡ (dạng rắn).
B. Chất béo nhẹ hơn nước và tan nhiều trong nước.
C. Dầu thực vật chủ yếu chứa các gốc axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.
D. Mỡ động vật chủ yếu chứa các gốc axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn ở nhiệt độ thường.
Câu 18: Dữ kiện nào sau đây không đúng?
A. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm - OH ở vị trí kề nhau.
B. Fructozơ là đồng phân của glucozơ
C. Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm - CHO.
D. Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong dung dịch glucozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch hở.
B. Saccarozơ có thể cho phản ứng tráng bạc và hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
C. Fructozơ cho phản ứng tráng gương
D. Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n.
Câu 20: Cho sơ đồ sau: . Công thức của T là.
A. CH3OCOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. CH2 = CHCOOCH3. D. CH3COOCH=CH2.
Câu 21: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag. Giá trị của m là.
A. kết quả khác. B. 6,75. C. 13,5. D. 7,5.
Câu 22: Điểm giống nhau trong cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ là:
A. đều được tạo bởi gốc β – glucozơ B. đều được tạo bởi các gốc glucozơ
C. đều được tạo bởi gốc - glucozơ D. đều có cấu tạo mạch phân nhánh
Câu 23: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C4H8O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:
A. 2 B. 6 C. 5 D. 4
Câu 24: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Glucozơ và saccarozơ đều có trong máu người và động vật.
(d) Độ ngọt của Fructozơ > Saccarozơ > Glucozơ
(e). Xenlulozơ không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
(g). Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Số phát biểu đúng là :
A. 3 B. 4. C. 6. D. 5.
Câu 25: Một este có công thức cấu tạo (A) CH3COOCH=CH2, cho biết (A) được điều chế từ cặp chất nào sau đây?
A. CH2=CH-COOH, HOCH3 B. CH3COOH, HO-CH=CH2 C. CH3COOH, CH2=CH2 D. CH3COOH, CHCH
Câu 26: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.
Câu 27: Từ 24,30 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 33,00. B. 49,50. C. 25,46. D. 40,095.
Câu 28: Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,625 gam chất béo trung tính cần 90 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính chỉ số xà phòng của chất béo trên:
A. 198 B. 192 C. 200 D. 190
Câu 29: Sắp xếp các chất sau đây theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi: HCOOCH3 (1), CH3CH2COOH (2), CH3COOCH3 (3), CH3CH2CH2OH (4)
A. (2); (4); (3); (1) B. (3); (1); (4); (2) C. (1); (3); (4); (2) D. (1); (3); (2); (4)
Câu 30: Cho 36 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 31,8 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là.
A. 75%. B. 80%. C. 50%. D. 62,5%.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA HÓA 12 CƠ BẢN
BÀI THI: HÓA 12 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 764
Họ tên thí sinh:.................................................SBD:.............................
Câu 1: Từ 24,30 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 40,095. B. 33,00. C. 49,50. D. 25,46.
Câu 2: Cho biết chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
1. Glucozơ 2. Saccarozơ 3. Tinh bột 4. Xenlulozơ 5. Frutozơ
A. 3, 4 B. 1, 2 C. 1, 5 D. 4, 5
Câu 3: Một este có công thức cấu tạo (A) CH3COOCH=CH2, cho biết (A) được điều chế từ cặp chất nào sau đây?
A. CH2=CH-COOH, HOCH3 B. CH3COOH, HO-CH=CH2 C. CH3COOH, CH2=CH2 D. CH3COOH, CHCH
Câu 4: Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. CTPT của este có thể là:
A. CH3COOCH=CH2 B. CH2=CHCOOCH3 C. HCOOCH=CHCH3 D. HCOOCH2CH=CH2
Câu 5: Sắp xếp các chất sau đây theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi: HCOOCH3 (1), CH3CH2COOH (2), CH3COOCH3 (3), CH3CH2CH2OH (4)
A. (2); (4); (3); (1) B. (1); (3); (2); (4) C. (1); (3); (4); (2) D. (3); (1); (4); (2)
Câu 6: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
A. C17H35COOH và glixerol. B. C15H31COONa và etanol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.
Câu 7: Cho sơ đồ sau: . Công thức của T là.
A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH=CH2. C. CH3OCOC2H5. D. CH2 = CHCOOCH3.
Câu 8: Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic theo sơ đồ sau:
Tinh bột Glucozơ ancol etylic + CO2
Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 500 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%. Giá trị của m là:
A. 650,5 gam B. 626,6 gam C. 632,8 gam D. 1265,6 gam
Câu 9: Dữ kiện nào sau đây không đúng?
A. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm - OH ở vị trí kề nhau.
B. Fructozơ là đồng phân của glucozơ
C. Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh.
D. Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm - CHO.
Câu 10: Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,625 gam chất béo trung tính cần 90 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính chỉ số xà phòng của chất béo trên:
A. 198 B. 190 C. 192 D. 200
Câu 11: Điểm giống nhau trong cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ là:
A. đều được tạo bởi các gốc glucozơ B. đều được tạo bởi gốc β - glucozơ
C. đều được tạo bởi gốc - glucozơ D. đều có cấu tạo mạch phân nhánh
Câu 12: Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearoylglixerol (tristearin) để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%.
A. 1,500 tấn B. Kết quả khác C. 1,454 tấn D. 1,711 tấn
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hidro hóa dầu thực vật (dạng lỏng) sẽ tạo thành mỡ (dạng rắn).
B. Mỡ động vật chủ yếu chứa các gốc axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn ở nhiệt độ thường.
C. Dầu thực vật chủ yếu chứa các gốc axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.
D. Chất béo nhẹ hơn nước và tan nhiều trong nước.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este X thu được 1,344 lit khí CO2 (đktc) và 1,08 gam nước. CTPT của X là:
A. C4H6O2. B. C4H8O2. C. C3H6O2. D. C2H4O2.
Câu 15: Một phân tử saccarozơ có:
A. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ. B. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ.
C. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ. D. hai gốc - glucozơ
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n.
B. Trong dung dịch glucozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch hở.
C. Fructozơ cho phản ứng tráng gương
D. Saccarozơ có thể cho phản ứng tráng bạc và hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Câu 17: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C4H8O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:
A. 6 B. 4 C. 2 D. 5
Câu 18: Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
A. Dùng để sản xuất một số tơ nhân tạo.
B. Làm thực phẩm cho con người.
C. Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy.
D. Là nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
Câu 19: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Glucozơ và saccarozơ đều có trong máu người và động vật.
(d) Độ ngọt của Fructozơ > Saccarozơ > Glucozơ
(e). Xenlulozơ không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
(g). Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Số phát biểu đúng là :
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3
Câu 20: Để thủy phân hết 9,25 gam một este no đơn chức, mạch hở cần dùng 50ml dung dịch NaOH 2,5M tạo ra 10,25 gam muối. Công thức cấu tạo của este là:
A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. HCOOCH3.
Câu 21: Để phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, có thể dùng chất nào trong các thuốc thử sau.
1) nước 2) dd AgNO3/NH3 3) dd I2 4) giấy quỳ.
A. 1, 3, 4. B. 1,2,3. C. 1,2, 4. D. 2, 3,4.
Câu 22: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tạo este của glucozơ.
C. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Câu 23: Este etyl fomiat có công thức là
A. HCOOC2H5. B. HCOOCH=CH2. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH3.
Câu 24: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag. Giá trị của m là.
A. kết quả khác. B. 7,5. C. 6,75. D. 13,5.
Câu 25: Este no, đơn chức, mạch hở có CTPT tổng quát là
A. CnH2n-2O2 ( n 2). B. CnH2n+2O2 ( n2). C. CnH2nO2 ( n ). D. CnH2nO2 ( n2).
Câu 26: Chọn đáp án đúng:
A. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. B. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ.
C. Chất béo là trieste của ancol với axit béo. D. Chất béo là trieste của glixerol với axit.
Câu 27: Có thể gọi tên chất có công thức (C17H33COO)3C3H5 là
A. stearic B. tristearin C. tripanmitin D. triolein
Câu 28: Cho 36 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 31,8 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là.
A. 50%. B. 80%. C. 62,5%. D. 75%.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cacbohirat là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
B. Xenlulozơ và tinh bột đều không có phản ứng thủy phân
C. Xenlulozơ trinitrat dùng chế tạo tơ axetat.
D. Dung dịch saccarozơ tạo được kết tủa bạc khi phản ứng với AgNO3/NH3
Câu 30: Đun nóng 12,0 gam CH3COOH với 12,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 60%). Tính khối lượng este tạo thành sau phản ứng?
A. 17,6gam B. 10,56 gam C. 13,728 gam D. Kết quả khác
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA HÓA 12 CƠ BẢN
BÀI THI: HÓA 12 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 887
Họ tên thí sinh:.................................................SBD:.............................
Câu 1: Este etyl fomiat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. HCOOCH=CH2. C. HCOOC2H5. D. HCOOCH3.
Câu 2: Để phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, có thể dùng chất nào trong các thuốc thử sau.
1) nước 2) dd AgNO3/NH3 3) dd I2 4) giấy quỳ.
A. 1,2,3. B. 1, 3, 4. C. 1,2, 4. D. 2, 3,4.
Câu 3: Đun nóng 12,0 gam CH3COOH với 12,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 60%). Tính khối lượng este tạo thành sau phản ứng?
A. Kết quả khác B. 13,728 gam C. 10,56 gam D. 17,6gam
Câu 4: Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearoylglixerol (tristearin) để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%.
A. 1,454 tấn B. 1,711 tấn C. 1,500 tấn D. Kết quả khác
Câu 5: Cho sơ đồ sau: . Công thức của T là.
A. CH3COOCH=CH2. B. CH3COOC2H5. C. CH3OCOC2H5. D. CH2 = CHCOOCH3.
Câu 6: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C15H31COONa và glixerol.
C. C17H33COONa và glixerol. D. C17H35COOH và glixerol.
Câu 7: Điểm giống nhau trong cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ là:
A. đều được tạo bởi gốc β – glucozơ B. đều được tạo bởi các gốc glucozơ
C. đều có cấu tạo mạch phân nhánh D. đều được tạo bởi gốc - glucozơ
Câu 8: Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. CTPT của este có thể là:
A. CH2=CHCOOCH3 B. HCOOCH2CH=CH2 C. HCOOCH=CHCH3 D. CH3COOCH=CH2
Câu 9: Có thể gọi tên chất có công thức (C17H33COO)3C3H5 là
A. stearic B. triolein C. tripanmitin D. tristearin
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Fructozơ cho phản ứng tráng gương
B. Saccarozơ có thể cho phản ứng tráng bạc và hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
C. Trong dung dịch glucozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch hở.
D. Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n.
Câu 11: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag. Giá trị của m là.
A. kết quả khác. B. 7,5. C. 13,5. D. 6,75.
Câu 12: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B. Phản ứng tạo este của glucozơ.
C. Thực hiện phản ứng tráng bạc.
D. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
Câu 13: Một phân tử saccarozơ có:
A. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ.
B. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ.
C. hai gốc - glucozơ
D. một gốc - glucozơ và một gốc - fructozơ.
Câu 14: Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
A. Dùng để sản xuất một số tơ nhân tạo.
B. Là nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
C. Làm thực phẩm cho con người.
D. Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cacbohirat là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
B. Dung dịch saccarozơ tạo được kết tủa bạc khi phản ứng với AgNO3/NH3
C. Xenlulozơ trinitrat dùng chế tạo tơ axetat.
D. Xenlulozơ và tinh bột đều không có phản ứng thủy phân
Câu 16: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C4H8O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:
A. 6 B. 5 C. 4 D. 2
Câu 17: Từ 24,30 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 49,50. B. 40,095. C. 33,00. D. 25,46.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mỡ động vật chủ yếu chứa các gốc axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn ở nhiệt độ thường.
B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các gốc axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.
C. Hidro hóa dầu thực vật (dạng lỏng) sẽ tạo thành mỡ (dạng rắn).
D. Chất béo nhẹ hơn nước và tan nhiều trong nước.
Câu 19: Dữ kiện nào sau đây không đúng?
A. Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh.
B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm - CHO.
C. Fructozơ là đồng phân của glucozơ
D. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm - OH ở vị trí kề nhau.
Câu 20: Este no, đơn chức, mạch hở có CTPT tổng quát là
A. CnH2n-2O2 ( n 2). B. CnH2nO2 ( n2). C. CnH2nO2 ( n ). D. CnH2n+2O2 ( n2).
Câu 21: Chọn đáp án đúng:
A. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
B. Chất béo là trieste của glixerol với axit.
C. Chất béo là trieste của ancol với axit béo.
D. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ.
Câu 22: Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,625 gam chất béo trung tính cần 90 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính chỉ số xà phòng của chất béo trên:
A. 200 B. 192 C. 190 D. 198
Câu 23: Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic theo sơ đồ sau:
Tinh bột Glucozơ ancol etylic + CO2
Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 500 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%. Giá trị của m là:
A. 632,8 gam B. 1265,6 gam C. 626,6 gam D. 650,5 gam
Câu 24: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Glucozơ và saccarozơ đều có trong máu người và động vật.
(d) Độ ngọt của Fructozơ > Saccarozơ > Glucozơ
(e). Xenlulozơ không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
(g). Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Số phát biểu đúng là :
A. 3 B. 6. C. 5. D. 4.
Câu 25: Cho biết chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
1. Glucozơ 2. Saccarozơ 3. Tinh bột 4. Xenlulozơ 5. Frutozơ
A. 4, 5 B. 3, 4 C. 1, 2 D. 1, 5
Câu 26: Cho 36 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 31,8 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là.
A. 62,5%. B. 50%. C. 75%. D. 80%.
Câu 27: Sắp xếp các chất sau đây theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi: HCOOCH3 (1), CH3CH2COOH (2), CH3COOCH3 (3), CH3CH2CH2OH (4)
A. (2); (4); (3); (1) B. (3); (1); (4); (2) C. (1); (3); (4); (2) D. (1); (3); (2); (4)
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este X thu được 1,344 lit khí CO2 (đktc) và 1,08 gam nước. CTPT của X là:
A. C3H6O2. B. C4H6O2. C. C4H8O2. D. C2H4O2.
Câu 29: Một este có công thức cấu tạo (A) CH3COOCH=CH2, cho biết (A) được điều chế từ cặp chất nào sau đây?
A. CH3COOH, CHCH B. CH2=CH-COOH, HOCH3 C. CH3COOH, CH2=CH2 D. CH3COOH, HO-CH=CH2
Câu 30: Để thủy phân hết 9,25 gam một este no đơn chức, mạch hở cần dùng 50ml dung dịch NaOH 2,5M tạo ra 10,25 gam muối. Công thức cấu tạo của este là:
A. CH3COOCH3. B. HCOOCH3. C. HCOOC2H5. D. C2H5COOCH3.
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA HÓA 12 CƠ BẢN
BÀI THI: HÓA 12 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 010
Họ tên thí sinh:.................................................SBD:.............................
Câu 1: Cho biết chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
1. Glucozơ 2. Saccarozơ 3. Tinh bột 4. Xenlulozơ 5. Frutozơ
A. 3, 4 B. 1, 2 C. 4, 5 D. 1, 5
Câu 2: Điểm giống nhau trong cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ là:
A. đều được tạo bởi gốc β – glucozơ B. đều được tạo bởi các gốc glucozơ
C. đều được tạo bởi gốc - glucozơ D. đều có cấu tạo mạch phân nhánh
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
A. Dùng để sản xuất một số tơ nhân tạo.
B. Là nguyên liệu sản xuất ancol etylic.
C. Làm thực phẩm cho con người.
D. Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy.
Câu 4: Cho sơ đồ sau: . Công thức của T là.
A. CH2 = CHCOOCH3. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH=CH2. D. CH3OCOC2H5.
Câu 5: Một este có công thức cấu tạo (A) CH3COOCH=CH2, cho biết (A) được điều chế từ cặp chất nào sau đây?
A. CH3COOH, CH2=CH2 B. CH3COOH, CHCH
C. CH2=CH-COOH, HOCH3 D. CH3COOH, HO-CH=CH2
Câu 6: Có thể gọi tên chất có công thức (C17H33COO)3C3H5 là
A. tripanmitin B. stearic C. triolein D. tristearin
Câu 7: Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. CTPT của este có thể là:
A. HCOOCH2CH=CH2 B. CH2=CHCOOCH3 C. CH3COOCH=CH2 D. HCOOCH=CHCH3
Câu 8: Este no, đơn chức, mạch hở có CTPT tổng quát là
A. CnH2n-2O2 ( n 2). B. CnH2nO2 ( n2). C. CnH2nO2 ( n ). D. CnH2n+2O2 ( n2).
onthicaptoc.com 6 Đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa lớp 12 cơ bản năm 2017 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết Lần 1
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.