SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA HÓA 10 CƠ BẢN
BÀI THI: HÓA 10 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 644
Họ tên thí sinh:...............................................SBD:......................
Câu 1: Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào một hàng.
C. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp vào một cột.
D. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
A. 3 và 3 B. 4 và 3 C. 4 và 4 D. 3 và 4
Câu 3: Số nguyên tố ở chu kì 2 và 4 lần lượt là
A. 8 và 8. B. 8 và 18. C. 18 và 18. D. 18 và 32.
Câu 4: Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử sau đây chỉ gồm các khối nguyên tố p?
A. 11, 14, 22. B. 4, 9, 19. C. 7, 13, 17. D. 8, 19, 32.
Câu 5: Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron là [Ar]4s2?
A. Chu kì 4, nhóm VA B. Chu kì 4, nhóm VB C. Chu kì 4, nhóm IIA D. Chu kì 4, nhóm IIIA
Câu 6: Cation X2+ có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 . Nguyên tố X thuộc:
A. Chu kỳ 2, nhóm IIA B. Chu kỳ 2, nhóm VIIIA C. Chu kỳ 2, nhóm VIA D. Chu kỳ 3, nhóm IIA
Câu 7: Nguyên tố X nằm ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là:
A. 1s22s22p63s23p5. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p2. D. 1s22s22p63s23p3.
Câu 8: Trong bảng tuần hoàn:
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
2. Trong các nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần độ âm điện giảm dần .
3. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
4. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
5. Từ cấu hình electron của nguyên tử có thể suy ra khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
Số mệnh đề sai là
A. 3 B. 2 C. 4 D. 5
Câu 9: Cho các nguyên tố sau: ; ; ; . Số nguyên tố cùng thuộc một chu kì là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 10: A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số proton của chúng là 23. Đặc điểm nào sau đây của A, B không đúng?
A. A, B thuộc chu kì 3
B. A thuộc nhóm IA, B thuộc nóm IIA
C. Trong hạt nhân của A, B hơn kém nhau 1 nơtron
D. A, B đều là các nguyên tố kim loại
Câu 11: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng nhóm A và 2 chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 30. Hai nguyên tố A và B là:
A. Na và Mg. B. Mg và Al. C. Mg và Ca. D. Na và K.
Câu 12: Nguyên tố R thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 24. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là:
A. 1s22s22p3 B. 1s22s22p5 C. 1s22s22p4 D. 1s22s22p6
Câu 13: Chọn mệnh đề đúng:
Trong bảng tuần hoàn, trong cùng một chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì:
A. khả năng nhường electron của nguyên tử các nguyên tố mạnh dần đồng thời khả năng nhận electron của nguyên tử các nguyên tố yếu dần.
B. tính kim loại của các nguyên tố yếu dần đồng thời tính phi kim mạnh dần.
C. độ âm điện của các nguyên tố nói chung giảm dần.
D. tính bazơ của các oxít và hydroxít tương ứng tăng dần.
Câu 14: Tính chất không biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là :
A. Bán kính nguyên tử, độ âm điện. B. Số lớp electron và nguyên tử khối.
C. Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố. D. Tính axit, tính bazơ của oxit và hiđroxit
Câu 15: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA, công thức oxit cao nhất của nguyên tố X là :
A. XO. B. XO3. C. XO2. D. X2O.
Câu 16: Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy xác định nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất ?
A. I. B. Cl. C. F. D. Br.
Câu 17: Dãy nào dưới đây tính phi kim giảm dần:
A. Rb, K, Na, Li B. F, Cl, Br, I C. Rb, Na, K, Li D. Cl, F, Br, I
Câu 18: Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Na, Li, Be, B được xếp theo chiều tăng dần là:
A. B < Be < Li < Na B. Na < Li < Be < B C. Li < Be < B < Na D. Be < Li < Na < B
Câu 19: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là:
A. M. B. Y. C. X. D. R.
Câu 20: Tính bazơ của các hiđroxit tăng dần theo dãy:
A. NaOH, KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 B. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, KOH
C. Mg(OH)2, NaOH, KOH, Al(OH)3 D. Al(OH)3, Mg(OH)2, KOH, NaOH
Câu 21: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđrô, X chiếm 91,18% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A. 25,93%. B. 43,66%. C. 60,00%. D. 40,00%.
Câu 22: Hòa tan 11,7g một kim loại M trong nước, thu 3,36 lít (đktc). Kim loại M là:
A. Na B. Ba C. Ca D. K
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 16,3g hỗn hợp Na và K vào 1000ml nước, thấy thoát ra 5,6 lít (đktc). Nồng độ mol/l của NaOH là (coi thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi):
A. 0,2M B. 0,15M C. 0,1M D. 0,3M
Câu 24: Cho 4,8 gam một kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít H2(đkc). M là:
A. Na B. Ca C. Al D. Mg
Câu 25: A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Biết hạt nhân nguyên tử của mỗi nguyên tố chứa không quá 35 proton, hạt nhân của B nhiều hơn hạt nhân A là 11 proton.Nhóm của hai nguyên tố A, B lần lượt là:
A. IIA, IIIA B. IIIA, IVA C. IVA, VA D. VA, VIA
Câu 26: X là nguyên tố thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Hiđroxit cao nhất của X có dạng H2XO4 trong đó O chiếm 65,306% về khối lượng. Nguyên tố X là
A. O B. S C. Se D. Te
Câu 27: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 7 , 19, 20. Nhận xét đúng là
A. X thuộc nhóm IIA B. Y thuộc nhóm VA C. Z, T cùng thuộc một nhóm IA D. T thuộc chu kì 3
Câu 28: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 11 , 19, 26. Nhận xét đúng là
A. Có 3 nguyên tố cùng thuộc chu kì 4
B. Có 2 nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nhất
C. Có 2 nguyên tố họ d
D. Có 3 nguyên tô phi kim
Câu 29: Cặp nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nhất là:
A. Al và Rb . B. P và S. C. Na và K. D. N và O.
Câu 30: Nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 12, công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của Y là:
A. YO và Y(OH)2 B. Y2O và YOH C. Y2O5 và HYO4 D. YO3 và H2YO4
0
Cho O = 16; S = 32; Se = 80; Te = 128; Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85;
Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Ba = 137; N = 14; P = 31
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA HÓA 10 CƠ BẢN
BÀI THI: HÓA 10 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 767
Họ tên thí sinh:...............................................SBD:......................
Câu 1: Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy xác định nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất ?
A. F. B. Br. C. I. D. Cl.
Câu 2: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 7 , 19, 20. Nhận xét đúng là
A. Y thuộc nhóm VA B. T thuộc chu kì 3
C. X thuộc nhóm IIA D. Z, T cùng thuộc một nhóm IA
Câu 3: Tính chất không biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là :
A. Số lớp electron và nguyên tử khối.
B. Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố.
C. Bán kính nguyên tử, độ âm điện.
D. Tính axit, tính bazơ của oxit và hiđroxit
Câu 4: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
A. 3 và 4 B. 4 và 4 C. 4 và 3 D. 3 và 3
Câu 5: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA, công thức oxit cao nhất của nguyên tố X là :
A. XO2. B. XO. C. X2O. D. XO3.
Câu 6: Cho các nguyên tố sau: ; ; ; . Số nguyên tố cùng thuộc một chu kì là:
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 7: Chọn mệnh đề đúng:
Trong bảng tuần hoàn, trong cùng một chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì:
A. độ âm điện của các nguyên tố nói chung giảm dần.
B. tính kim loại của các nguyên tố yếu dần đồng thời tính phi kim mạnh dần.
C. tính bazơ của các oxít và hydroxít tương ứng tăng dần.
D. khả năng nhường electron của nguyên tử các nguyên tố mạnh dần đồng thời khả năng nhận electron của nguyên tử các nguyên tố yếu dần.
Câu 8: Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào một hàng.
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
C. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
D. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp vào một cột.
Câu 9: Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử sau đây chỉ gồm các khối nguyên tố p?
A. 4, 9, 19. B. 11, 14, 22. C. 7, 13, 17. D. 8, 19, 32.
Câu 10: Cho 4,8 gam một kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít H2(đkc). M là:
A. Na B. Al C. Mg D. Ca
Câu 11: X là nguyên tố thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Hiđroxit cao nhất của X có dạng H2XO4 trong đó O chiếm 65,306% về khối lượng. Nguyên tố X là
A. O B. S C. Te D. Se
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđrô, X chiếm 91,18% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A. 43,66%. B. 25,93%. C. 60,00%. D. 40,00%.
Câu 13: Hòa tan 11,7g một kim loại M trong nước, thu 3,36 lít (đktc). Kim loại M là:
A. K B. Ba C. Ca D. Na
Câu 14: A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Biết hạt nhân nguyên tử của mỗi nguyên tố chứa không quá 35 proton, hạt nhân của B nhiều hơn hạt nhân A là 11 proton.Nhóm của hai nguyên tố A, B lần lượt là:
A. IIA, IIIA B. VA, VIA C. IVA, VA D. IIIA, IVA
Câu 15: Trong bảng tuần hoàn:
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
2. Trong các nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần độ âm điện giảm dần .
3. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
4. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
5. Từ cấu hình electron của nguyên tử có thể suy ra khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
Số mệnh đề sai là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 16: Tính bazơ của các hiđroxit tăng dần theo dãy:
A. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, KOH B. Al(OH)3, Mg(OH)2, KOH, NaOH
C. Mg(OH)2, NaOH, KOH, Al(OH)3 D. NaOH, KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Câu 17: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng nhóm A và 2 chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 30. Hai nguyên tố A và B là:
A. Mg và Al. B. Na và K. C. Na và Mg. D. Mg và Ca.
Câu 18: Số nguyên tố ở chu kì 2 và 4 lần lượt là
A. 8 và 8. B. 8 và 18. C. 18 và 18. D. 18 và 32.
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 16,3g hỗn hợp Na và K vào 1000ml nước, thấy thoát ra 5,6 lít (đktc). Nồng độ mol/l của NaOH là (coi thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi):
A. 0,1M B. 0,3M C. 0,2M D. 0,15M
Câu 20: Nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 12, công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của Y là:
A. YO3 và H2YO4 B. Y2O và YOH C. YO và Y(OH)2 D. Y2O5 và HYO4
Câu 21: Cặp nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nhất là:
A. Na và K. B. Al và Rb . C. P và S. D. N và O.
Câu 22: Dãy nào dưới đây tính phi kim giảm dần:
A. Cl, F, Br, I B. Rb, Na, K, Li C. F, Cl, Br, I D. Rb, K, Na, Li
Câu 23: Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron là [Ar]4s2?
A. Chu kì 4, nhóm IIIA B. Chu kì 4, nhóm VB C. Chu kì 4, nhóm VA D. Chu kì 4, nhóm IIA
Câu 24: Cation X2+ có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 . Nguyên tố X thuộc:
A. Chu kỳ 2, nhóm VIIIA B. Chu kỳ 2, nhóm VIA C. Chu kỳ 2, nhóm IIA D. Chu kỳ 3, nhóm IIA
Câu 25: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là:
A. X. B. R. C. Y. D. M.
Câu 26: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 11 , 19, 26. Nhận xét đúng là
A. Có 3 nguyên tố cùng thuộc chu kì 4
B. Có 2 nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nhất
C. Có 3 nguyên tô phi kim
D. Có 2 nguyên tố họ d
Câu 27: A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số proton của chúng là 23. Đặc điểm nào sau đây của A, B không đúng?
A. A thuộc nhóm IA, B thuộc nóm IIA
B. A, B thuộc chu kì 3
C. Trong hạt nhân của A, B hơn kém nhau 1 nơtron
D. A, B đều là các nguyên tố kim loại
Câu 28: Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Na, Li, Be, B được xếp theo chiều tăng dần là:
A. Be < Li < Na < B B. B < Be < Li < Na C. Li < Be < B < Na D. Na < Li < Be < B
Câu 29: Nguyên tố X nằm ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là:
A. 1s22s22p63s23p5. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p3. D. 1s22s22p63s23p2.
Câu 30: Nguyên tố R thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 24. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là:
A. 1s22s22p5 B. 1s22s22p3 C. 1s22s22p4 D. 1s22s22p6
Cho O = 16; S = 32; Se = 80; Te = 128; Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85;
Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Ba = 137; N = 14; P = 31
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA HÓA 10 CƠ BẢN
BÀI THI: HÓA 10 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 890
Họ tên thí sinh:...............................................SBD:......................
Câu 1: Dãy nào dưới đây tính phi kim giảm dần:
A. Cl, F, Br, I B. F, Cl, Br, I C. Rb, K, Na, Li D. Rb, Na, K, Li
Câu 2: X là nguyên tố thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Hiđroxit cao nhất của X có dạng H2XO4 trong đó O chiếm 65,306% về khối lượng. Nguyên tố X là
A. Se B. S C. Te D. O
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 16,3g hỗn hợp Na và K vào 1000ml nước, thấy thoát ra 5,6 lít (đktc). Nồng độ mol/l của NaOH là (coi thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi):
A. 0,1M B. 0,3M C. 0,2M D. 0,15M
Câu 4: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng nhóm A và 2 chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 30. Hai nguyên tố A và B là:
A. Mg và Al. B. Na và K. C. Na và Mg. D. Mg và Ca.
Câu 5: Nguyên tố R thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 24. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là:
A. 1s22s22p3 B. 1s22s22p4 C. 1s22s22p5 D. 1s22s22p6
Câu 6: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA, công thức oxit cao nhất của nguyên tố X là :
A. XO2. B. X2O. C. XO. D. XO3.
Câu 7: Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron là [Ar]4s2?
A. Chu kì 4, nhóm VB B. Chu kì 4, nhóm IIIA C. Chu kì 4, nhóm VA D. Chu kì 4, nhóm IIA
Câu 8: A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số proton của chúng là 23. Đặc điểm nào sau đây của A, B không đúng?
A. A, B đều là các nguyên tố kim loại
B. A thuộc nhóm IA, B thuộc nóm IIA
C. Trong hạt nhân của A, B hơn kém nhau 1 nơtron
D. A, B thuộc chu kì 3
Câu 9: Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy xác định nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất ?
A. Br. B. I. C. F. D. Cl.
Câu 10: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là:
A. Y. B. M. C. R. D. X.
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđrô, X chiếm 91,18% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A. 40,00%. B. 60,00%. C. 43,66%. D. 25,93%.
Câu 12: Nguyên tố X nằm ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là:
A. 1s22s22p63s23p5. B. 1s22s22p63s23p3. C. 1s22s22p63s23p2. D. 1s22s22p63s23p4.
Câu 13: Tính bazơ của các hiđroxit tăng dần theo dãy:
A. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, KOH B. NaOH, KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
C. Al(OH)3, Mg(OH)2, KOH, NaOH D. Mg(OH)2, NaOH, KOH, Al(OH)3
Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 12, công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của Y là:
A. YO và Y(OH)2 B. Y2O và YOH C. Y2O5 và HYO4 D. YO3 và H2YO4
Câu 15: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
A. 4 và 4 B. 3 và 3 C. 3 và 4 D. 4 và 3
Câu 16: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 7 , 19, 20. Nhận xét đúng là
A. Y thuộc nhóm VA B. X thuộc nhóm IIA
C. T thuộc chu kì 3 D. Z, T cùng thuộc một nhóm IA
Câu 17: Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử sau đây chỉ gồm các khối nguyên tố p?
A. 7, 13, 17. B. 4, 9, 19. C. 8, 19, 32. D. 11, 14, 22.
Câu 18: Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
B. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp vào một cột.
C. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
D. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào một hàng.
Câu 19: Cho 4,8 gam một kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít H2(đkc). M là:
A. Mg B. Na C. Ca D. Al
Câu 20: Trong bảng tuần hoàn:
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
2. Trong các nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần độ âm điện giảm dần .
3. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
4. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
5. Từ cấu hình electron của nguyên tử có thể suy ra khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
Số mệnh đề sai là
A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
Câu 21: Cho các nguyên tố sau: ; ; ; . Số nguyên tố cùng thuộc một chu kì là:
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Câu 22: Cation X2+ có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 . Nguyên tố X thuộc:
A. Chu kỳ 3, nhóm IIA B. Chu kỳ 2, nhóm IIA C. Chu kỳ 2, nhóm VIIIA D. Chu kỳ 2, nhóm VIA
Câu 23: A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Biết hạt nhân nguyên tử của mỗi nguyên tố chứa không quá 35 proton, hạt nhân của B nhiều hơn hạt nhân A là 11 proton.Nhóm của hai nguyên tố A, B lần lượt là:
A. IVA, VA B. IIA, IIIA C. IIIA, IVA D. VA, VIA
Câu 24: Chọn mệnh đề đúng:
Trong bảng tuần hoàn, trong cùng một chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì:
A. tính bazơ của các oxít và hydroxít tương ứng tăng dần.
B. khả năng nhường electron của nguyên tử các nguyên tố mạnh dần đồng thời khả năng nhận electron của nguyên tử các nguyên tố yếu dần.
C. độ âm điện của các nguyên tố nói chung giảm dần.
D. tính kim loại của các nguyên tố yếu dần đồng thời tính phi kim mạnh dần.
Câu 25: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 11 , 19, 26. Nhận xét đúng là
A. Có 3 nguyên tố cùng thuộc chu kì 4
B. Có 3 nguyên tô phi kim
C. Có 2 nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nhất
D. Có 2 nguyên tố họ d
Câu 26: Tính chất không biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là :
A. Tính axit, tính bazơ của oxit và hiđroxit
B. Số lớp electron và nguyên tử khối.
C. Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố.
D. Bán kính nguyên tử, độ âm điện.
Câu 27: Hòa tan 11,7g một kim loại M trong nước, thu 3,36 lít (đktc). Kim loại M là:
A. Na B. K C. Ca D. Ba
Câu 28: Cặp nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nhất là:
A. P và S. B. Al và Rb . C. N và O. D. Na và K.
Câu 29: Số nguyên tố ở chu kì 2 và 4 lần lượt là
A. 18 và 18. B. 8 và 18. C. 8 và 8. D. 18 và 32.
Câu 30: Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Na, Li, Be, B được xếp theo chiều tăng dần là:
A. B < Be < Li < Na B. Be < Li < Na < B C. Li < Be < B < Na D. Na < Li < Be < B
Cho O = 16; S = 32; Se = 80; Te = 128; Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85;
Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Ba = 137; N = 14; P = 31
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA HÓA 10 CƠ BẢN
BÀI THI: HÓA 10 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 013
Họ tên thí sinh:...............................................SBD:......................
Câu 1: Chọn mệnh đề đúng:
Trong bảng tuần hoàn, trong cùng một chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì:
A. tính kim loại của các nguyên tố yếu dần đồng thời tính phi kim mạnh dần.
B. độ âm điện của các nguyên tố nói chung giảm dần.
C. tính bazơ của các oxít và hydroxít tương ứng tăng dần.
D. khả năng nhường electron của nguyên tử các nguyên tố mạnh dần đồng thời khả năng nhận electron của nguyên tử các nguyên tố yếu dần.
Câu 2: Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Na, Li, Be, B được xếp theo chiều tăng dần là:
A. Li < Be < B < Na B. B < Be < Li < Na C. Be < Li < Na < B D. Na < Li < Be < B
Câu 3: Trong bảng tuần hoàn:
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
2. Trong các nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần độ âm điện giảm dần .
3. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
4. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
5. Từ cấu hình electron của nguyên tử có thể suy ra khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
Số mệnh đề sai là
A. 3 B. 5 C. 2 D. 4
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 16,3g hỗn hợp Na và K vào 1000ml nước, thấy thoát ra 5,6 lít (đktc). Nồng độ mol/l của NaOH là (coi thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi):
A. 0,15M B. 0,3M C. 0,1M D. 0,2M
Câu 5: Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp vào một cột.
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
C. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
D. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào một hàng.
Câu 6: Cặp nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nhất là:
A. Al và Rb . B. P và S. C. Na và K. D. N và O.
Câu 7: Nguyên tố X nằm ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là:
A. 1s22s22p63s23p4. B. 1s22s22p63s23p3. C. 1s22s22p63s23p2. D. 1s22s22p63s23p5.
Câu 8: Nguyên tố R thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 24. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là:
A. 1s22s22p3 B. 1s22s22p6 C. 1s22s22p4 D. 1s22s22p5
Câu 9: Dãy nào dưới đây tính phi kim giảm dần:
A. Rb, K, Na, Li B. F, Cl, Br, I C. Rb, Na, K, Li D. Cl, F, Br, I
Câu 10: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 7 , 19, 20. Nhận xét đúng là
A. Y thuộc nhóm VA B. T thuộc chu kì 3
C. Z, T cùng thuộc một nhóm IA D. X thuộc nhóm IIA
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđrô, X chiếm 91,18% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A. 40,00%. B. 25,93%. C. 60,00%. D. 43,66%.
Câu 12: Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử sau đây chỉ gồm các khối nguyên tố p?
A. 7, 13, 17. B. 8, 19, 32. C. 11, 14, 22. D. 4, 9, 19.
Câu 13: A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số proton của chúng là 23. Đặc điểm nào sau đây của A, B không đúng?
A. A, B đều là các nguyên tố kim loại
B. A thuộc nhóm IA, B thuộc nóm IIA
C. Trong hạt nhân của A, B hơn kém nhau 1 nơtron
D. A, B thuộc chu kì 3
Câu 14: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 11 , 19, 26. Nhận xét đúng là
A. Có 2 nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nhất
B. Có 3 nguyên tô phi kim
C. Có 2 nguyên tố họ d
D. Có 3 nguyên tố cùng thuộc chu kì 4
Câu 15: A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Biết hạt nhân nguyên tử của mỗi nguyên tố chứa không quá 35 proton, hạt nhân của B nhiều hơn hạt nhân A là 11 proton.Nhóm của hai nguyên tố A, B lần lượt là:
A. IVA, VA B. IIIA, IVA C. IIA, IIIA D. VA, VIA
Câu 16: Tính chất không biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là :
A. Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố. B. Tính axit, tính bazơ của oxit và hiđroxit
C. Số lớp electron và nguyên tử khối. D. Bán kính nguyên tử, độ âm điện.
Câu 17: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng nhóm A và 2 chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 30. Hai nguyên tố A và B là:
A. Mg và Al. B. Na và K. C. Na và Mg. D. Mg và Ca.
Câu 18: Hòa tan 11,7g một kim loại M trong nước, thu 3,36 lít (đktc). Kim loại M là:
A. Ca B. Ba C. Na D. K
Câu 19: Tính bazơ của các hiđroxit tăng dần theo dãy:
A. Al(OH)3, Mg(OH)2, KOH, NaOH B. Mg(OH)2, NaOH, KOH, Al(OH)3
C. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, KOH D. NaOH, KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Câu 20: Cho 4,8 gam một kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít H2(đkc). M là:
A. Al B. Na C. Mg D. Ca
Câu 21: Nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 12, công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của Y là:
A. YO và Y(OH)2 B. Y2O5 và HYO4 C. YO3 và H2YO4 D. Y2O và YOH
Câu 22: X là nguyên tố thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Hiđroxit cao nhất của X có dạng H2XO4 trong đó O chiếm 65,306% về khối lượng. Nguyên tố X là
A. Te B. Se C. S D. O
Câu 23: Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron là [Ar]4s2?
A. Chu kì 4, nhóm IIA B. Chu kì 4, nhóm IIIA C. Chu kì 4, nhóm VB D. Chu kì 4, nhóm VA
Câu 24: Cation X2+ có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 . Nguyên tố X thuộc:
A. Chu kỳ 2, nhóm IIA B. Chu kỳ 2, nhóm VIIIA C. Chu kỳ 2, nhóm VIA D. Chu kỳ 3, nhóm IIA
Câu 25: Số nguyên tố ở chu kì 2 và 4 lần lượt là
A. 8 và 18. B. 18 và 32. C. 18 và 18. D. 8 và 8.
Câu 26: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA, công thức oxit cao nhất của nguyên tố X là :
A. XO3. B. XO. C. X2O. D. XO2.
Câu 27: Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy xác định nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất ?
A. I. B. Cl. C. F. D. Br.
Câu 28: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là:
A. R. B. Y. C. X. D. M.
Câu 29: Cho các nguyên tố sau: ; ; ; . Số nguyên tố cùng thuộc một chu kì là:
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 30: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
A. 4 và 3 B. 3 và 3 C. 4 và 4 D. 3 và 4
Cho O = 16; S = 32; Se = 80; Te = 128; Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85;
Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Ba = 137; N = 14; P = 31
----------------- Hết -----------------
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA HÓA 10 CƠ BẢN
BÀI THI: HÓA 10 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 136
Họ tên thí sinh:...............................................SBD:......................
Câu 1: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA, công thức oxit cao nhất của nguyên tố X là :
A. XO2. B. XO. C. XO3. D. X2O.
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn:
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
2. Trong các nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần độ âm điện giảm dần .
3. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
4. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
5. Từ cấu hình electron của nguyên tử có thể suy ra khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
Số mệnh đề sai là
A. 4 B. 3 C. 2 D. 5
Câu 3: Dãy nào dưới đây tính phi kim giảm dần:
A. F, Cl, Br, I B. Rb, K, Na, Li C. Cl, F, Br, I D. Rb, Na, K, Li
Câu 4: Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy xác định nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất ?
A. Br. B. Cl. C. I. D. F.
Câu 5: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 11 , 19, 26. Nhận xét đúng là
A. Có 3 nguyên tố cùng thuộc chu kì 4
B. Có 3 nguyên tô phi kim
C. Có 2 nguyên tố họ d
D. Có 2 nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nhất
Câu 6: Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Na, Li, Be, B được xếp theo chiều tăng dần là:
A. B < Be < Li < Na B. Na < Li < Be < B C. Be < Li < Na < B D. Li < Be < B < Na
Câu 7: Hòa tan 11,7g một kim loại M trong nước, thu 3,36 lít (đktc). Kim loại M là:
A. Ca B. K C. Ba D. Na
Câu 8: Chọn mệnh đề đúng:
Trong bảng tuần hoàn, trong cùng một chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì:
A. tính bazơ của các oxít và hydroxít tương ứng tăng dần.
B. khả năng nhường electron của nguyên tử các nguyên tố mạnh dần đồng thời khả năng nhận electron của nguyên tử các nguyên tố yếu dần.
C. độ âm điện của các nguyên tố nói chung giảm dần.
D. tính kim loại của các nguyên tố yếu dần đồng thời tính phi kim mạnh dần.
Câu 9: Số nguyên tố ở chu kì 2 và 4 lần lượt là
A. 8 và 8. B. 8 và 18. C. 18 và 32. D. 18 và 18.
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 16,3g hỗn hợp Na và K vào 1000ml nước, thấy thoát ra 5,6 lít (đktc). Nồng độ mol/l của NaOH là (coi thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi):
A. 0,3M B. 0,1M C. 0,15M D. 0,2M
Câu 11: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
A. 3 và 4 B. 3 và 3 C. 4 và 4 D. 4 và 3
Câu 12: Nguyên tố R thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 24. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là:
A. 1s22s22p5 B. 1s22s22p3 C. 1s22s22p6 D. 1s22s22p4
Câu 13: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là:
A. M. B. Y. C. R. D. X.
Câu 14: X là nguyên tố thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Hiđroxit cao nhất của X có dạng H2XO4 trong đó O chiếm 65,306% về khối lượng. Nguyên tố X là
A. O B. Se C. Te D. S
Câu 15: Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử sau đây chỉ gồm các khối nguyên tố p?
A. 8, 19, 32. B. 11, 14, 22. C. 7, 13, 17. D. 4, 9, 19.
Câu 16: Cation X2+ có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 . Nguyên tố X thuộc:
A. Chu kỳ 2, nhóm VIA B. Chu kỳ 2, nhóm VIIIA C. Chu kỳ 3, nhóm IIA D. Chu kỳ 2, nhóm IIA
Câu 17: A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Biết hạt nhân nguyên tử của mỗi nguyên tố chứa không quá 35 proton, hạt nhân của B nhiều hơn hạt nhân A là 11 proton.Nhóm của hai nguyên tố A, B lần lượt là:
A. VA, VIA B. IVA, VA C. IIA, IIIA D. IIIA, IVA
Câu 18: Tính chất không biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là :
A. Số lớp electron và nguyên tử khối. B. Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố.
C. Bán kính nguyên tử, độ âm điện. D. Tính axit, tính bazơ của oxit và hiđroxit
Câu 19: Cho các nguyên tố sau: ; ; ; . Số nguyên tố cùng thuộc một chu kì là:
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1
Câu 20: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđrô, X chiếm 91,18% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A. 40,00%. B. 60,00%. C. 25,93%. D. 43,66%.
Câu 21: Cặp nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nhất là:
onthicaptoc.com 6 Đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa lớp 10 cơ bản năm 2017 2018 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết Lần 3
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.