SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG KIỂM TRA GDCD 12
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT BÀI THI: GDCD 12
--------------- (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 775
Họ tên thí sinh:...............................................SBD:....................
Câu 1: Khám chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật ?
A. Khi có nghi ngờ người phạm pháp đang lẩn trốn ở đó.
B. Khi được pháp luật cho phép và có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Công an vào khám nhà để kiểm tra hộ khẩu.
D. Công an vào khám nhà để tìm kiếm chứng cứ liên quan đến vụ án.
Câu 2: Hành vi nào dưới đây là trái với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?
A. Sang chữa cháy nhà hàng xóm khi chủ nhân không có nhà.
B. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.
C. Công an vào khám nhà khi có lệnh của người có thẩm quyền.
D. Khi cần bắt người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ
căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
A. bạo lực gia đình. B. phương tiện gây án.
C. tội phạm đang lẩn trốn. D. người đang bị truy nã.
Câu 4: Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở được thực hiện theo nguyên tắc
A. dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. B. dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
C. dân biết, dân làm, dân bàn, dân giám sát D. Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra.
Câu 5: Công ty A chậm thanh toán cho ông K tiền thuê văn phòng, ông K đã khóa trái của văn phòng làm
việc, nhốt 4 nhân viên của công ty đó trong 2 giờ. Ông K đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công
dân ?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng B. Quyền được đảm bảo danh dự con người
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 6: Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm
A. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh.
B. đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh.
C. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh.
D. đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh.
Câu 7: Nghi ngờ vợ mình đang tham gia truyền đạo trái phép tại nhà ông P, anh T đã tự ý xông vào nhà
ông P để tìm vợ. Anh T vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm. B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể. D. Được tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Câu 8: Mục đích của tố cáo là
A. phát hiện ngăn ch n các việc làm trái pháp luật của các cá nhân, tổ chức.
B. đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem lại quyết định hành chính.
C. báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật.
D. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại đã bị xâm phạm.
Câu 9: Những người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền ứng cử?
A. Đang điều trị ở bệnh viện. B. Đang bị khởi tố bị can
C. Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo. D. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật
Câu 10: Thấy vợ mình là chị M bị ông T Giám đốc sở X ra quyết định điều chuyển công tác đến một đơn
vị ở xa dù đang nuôi con nhỏ, anh N chồng chị đã thuê anh K ch n xe ô tô công vụ do ông T sử dụng đi
đám cưới để đe dọa ông này. Do hoảng sợ, ông T điều khiển xe chạy sai làn đường nên bị anh H cảnh sát
Mã đề thi 775 - Trang số : 1
giao thông dừng xe, yêu cầu đưa năm triệu đồng để bỏ qua lỗi này. Vì ông T từ chối đưa tiền nên anh H đã
lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà ông T không vi phạm. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu
nại vừa bị tố cáo?
A. Ông T, anh H và anh K. B. Ông T, anh H, anh K và anh N.
C. Anh H và anh K. D. Ông T và anh H.
Câu 11: Trong cuộc họp với đại diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây
dựng nhà văn hóa do ông A Chủ tịch xã đề xuất nhưng chị K là thư kí cuộc họp không ghi ý kiến của anh
D vào biên bản. Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi bà M ra khỏi cuộc họp.
Sau đó, chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm
quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
A. Ông A và chị G. B. Ông A, chị K, chị G và bà M.
C. Ông A và chị K. D. Ông A, chị K và chị G.
Câu 12: Chủ thể nào dưới đây có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?
A. Cha mẹ có quyền kiểm soát thư, điện thoại của con.
B. Cán bộ công chức nhà nướccó thẩm quyền.
C. Người làm nhiệm vụ chuyển thư.
D. Những người có thẩm quyền và phải theo quy định pháp luật.
Câu 13: uyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem
x t lại hành vi, quyết định hành chính là
A. quyền tố cáo. B. quyền khiếu nại. C. quyền xã hội. D. quyền chính trị.
Câu 14: Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín?
A. Tin nhắn điện thoại. B. Email. C. Bưu phẩm. D. Sổ nhật kí.
Câu 15: Vợ chỉ được xem tin nhắn trên điện thoại của chồng trong trường hợp nào sau đây?
A. Đã là vợ chồng thì có thể tự ý xem. B. Chỉ được xem nếu chồng đồng ý
C. Khi chồng đang bận việc thì có quyền xem. D. Chồng đồng ý thì vợ xem hết các tin nhắn khác.
Câu 16: Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ được thực
hiện khi có
A. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội. B. quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
C. yêu cầu của nhân viên bưu điện. D. kiến nghị, đề xuất của công an.
Câu 17: uyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
A. uyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi.
B. uyền bầu cử ứng cử của công dân.
C. uyền khiếu nại tố cáo của công dân.
D. uyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
Câu 18: Nghi ngờ chị D viết bài nói xấu mình trên mạng xã hội nên ông H là Chủ tịch xã đã ngăn cản chị
D phát biểu trong cuộc họp Hội đồng nhân dân. Thấy vậy, anh M lên tiếng bảo vệ chị D nhưng bị ông K
chủ tọa cuộc họp ngắt lời không cho phát biểu. Chứng kiến sự việc, chị P rủ bà T ngồi bên cạnh bỏ họp
cùng ra về. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Ông H, ông K và chị P. B. Ông H, ông K và chị D C. Chị P và bà T. D. Ông H và ông K.
Câu 19: Chị Y bị T ăn cắp mật khẩu mail. Sau đó, T vào đọc thông tin cá nhân của chị Y và thêm thắt nội
dung truyền ra ngoài và chia sẻ cho K những thông tin ảnh hưởng đến danh dự của chị Y. Biết chuyện,
bạn trai của chị Y là anh H đã nhờ và X đánh T phải nhập viện. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền
được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
A. Anh T. B. Anh T, K
C. Anh H, anh Q và X. D. Anh T, anh H, anh Q và X.
Câu 20: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là
A. quyền tự do ngôn luận. B. quyền tự do phát biểu.
C. quyền tự do tư tưởng D. quyền tự do chính trị.
Mã đề thi 775 - Trang số : 2
Câu 21: Chị A bị UBND phường B thuộc thành phố X, tỉnh K xử phạt hành chính về việc kinh doanh
không đúng với ngành nghề đã đăng ký. Chị A thấy mức phạt không đúng với pháp luật. Vậy chị A phải:
A. Làm đơn tố cáo lên UBND thành phố X
B. Làm đơn khiếu nại lên UBND phường B
C. Làm đơn tố cáo lên UBND tỉnh K
D. Làm đơn khiếu nại lên UBND UBND thành phố X
Câu 22: Việc làm nào sau đây là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?
A. Gửi tin bài cho chuyên mục trên báo Tuổi trẻ.
B. Viết bài đăng trên Fb thể hiện phán đoán của bản thân về tình hình xã hội
C. Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói.
D. Cản trở không cho người khác phát biểu khi ý kiến đó trái với mình.
Câu 23: Ông A báo cho công an phường biết về việc một vũ trường X hoạt động có thanh niên thường
hút chích ma tuý, ông A đã thực hiện
A. quyền tố cáo. B. quyền khiếu nại.
C. quyền kiến nghị. D. quyền khiếu nại và tố cáo.
Câu 24: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây ?
A. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
B. Vận động người khác giới thiệu mình.
C. Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.
D. Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Câu 25: Trong ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì anh P đang bị tạm giam để điều tra nên
nhân viên tổ bầu cử đã mang hòm phiếu phụ đến trại tạm giam và hướng dẫn anh P bỏ phiếu.
Anh P đã được thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Ủy quyền. B. Trực tiếp. C. Đại diện. D. Công khai.
Câu 26: Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là
A. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. B. dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn mình.
C. phổ thông, công khai, minh bạch, hiệu quả D. phổ biến, công bằng, khách quan, kín đáo.
Câu 27: Mục đích của quyền khiếu nại nhằm
A. chia sẻ thiệt hại của người khiếu nại.
B. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
C. phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật
D. ngăn ch n những hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 28: Ai dưới đây có quyền khiếu nại ?
A. Mọi cá nhân, tổ chức. B. Chỉ có cá nhân.
C. Những người từ 20 tuổi trở lên. D. Chỉ những người là công chức nhà nước.
Câu 29: Cơ quan nào có trách nhiệm giới thiệu ứng viên về nơi công tác ho c nơi cư trú để lấy ý kiến của
hội nghị cử tri trước khi lập danh sách ứng viên chính thức?
A. Hội đồng nhân dân. B. U ban nhân dân. C. Huyện ủy. D. M t trận tổ quốc.
Câu 30: Anh A sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem x t lại quyết định cho thôi
việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật?
A. Quyền tố cáo. B. Quyền kiến nghị C. Quyền đề xuất D. Quyền khiếu nại.
Câu 31: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A tự viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào
hòm phiếu giúp cụ K vì chị thấy cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C
cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên,
anh B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai
dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?
A. Chị A, cụ K và anh C B. Anh B và anh C C. Chị A và cụ K. D. Chị A, anh B và anh C
Mã đề thi 775 - Trang số : 3
Câu 32: Khi đang giúp chồng bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị K phát hiện anh D có hành vi
gian lận phiếu bầu, chị K đã kể cho bạn thân của mình là anh N và anh M. Vốn mâu thuẫn với D nên N đã
đăng tin đồn thất thiệt bôi nhọ D trên trang cá nhân, còn anh M nhắn tin tống tiền D . Những ai dưới đây vi
phạm nguyên tắc bầu cử?
A. Chị K, anh D B. Vợ chồng chị K, anh D
C. Chị K, anh D, anh N và M. D. Anh M, N.
Câu 33: Những ai dưới đây có quyền tố cáo?
A. Mọi cá nhân, tổ chức. B. Chỉ có công dân
C. Những người từ 20 tuổi trở lên. D. Chỉ những người là công chức nhà nước.
Câu 34: Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội có nghĩa là
A. Công dân được tham gia thảo luận những công việc chung của đất nước.
B. Công dân trực tiếp quyết định những công việc chung của đất nước.
C. Chỉ có cán bộ lãnh đạo mới có quyền thảo luận những vấn đề chung của đất nước.
D. Mọi công dân đều có quyền quyết định mọi vấn đề chung của đất nước.
Câu 35: Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương, công dân đã thực hiện quyền tham gia
quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. lãnh thổ. B. cơ sở. C. cả nước. D. quốc gia.
Câu 36: Anh A đóng góp ý kiến xây dựng quy ước, hương ước cho thôn, xóm, khu dân cư của mình là thể
hiện quyền dân chủ nào sau đây?
A. Quyền bầu cử và quyền ứng cử B. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
C. Quyền khiếu nại và quyền tố cáo. D. Quyền tự do lập hội và tự do hội họp.
Câu 37: Ủy ban nhân dân xã A họp dân để bàn và cho ý kiến và mức đóng góp xây dựng đường bê tông
tại địa phương. Như vậy, nhân dân xã A đã thực hiện hình thức dân chủ nào sau đây?
A. Dân chủ gián tiếp. B. Dân chủ công khai. C. Dân chủ trực tiếp. D. Dân chủ tập trung
Câu 38: Anh A góp ý xây dựng Hiến pháp 2013 là thể hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở
phạm vi
A. cơ sở. B. cả nước. C. địa phương. D. trung ương.
Câu 39: uyền của công dân được báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi
phạm phápluật của bất cứ cơ quan tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại ho c đe dọa gây hiệt hại cho nhà nước
ho c cơ quan tổ chức cá nhân nào là
A. quyền tố cáo. B. quyền khiếu nại. C. quyền cơ bản. D. quyền chính trị.
Câu 40: Việc nào sau đây không thuộc quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
A. Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
B. Tự ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương.
C. Góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất đai của xã.
D. Kiến nghị với UBND xã về bảo vệ môi trường ở địa phương
----------------- Hết -----------------
Mã đề thi 775 - Trang số : 4
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG KIỂM TRA GDCD 12
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT BÀI THI: GDCD 12
--------------- (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 898
Họ tên thí sinh:...............................................SBD:....................
Câu 1: Vợ chỉ được xem tin nhắn trên điện thoại của chồng trong trường hợp nào sau đây?
A. Chồng đồng ý thì vợ xem hết các tin nhắn khác. B. Khi chồng đang bận việc thì có quyền xem.
C. Đã là vợ chồng thì có thể tự ý xem. D. Chỉ được xem nếu chồng đồng ý
Câu 2: Những người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền ứng cử?
A. Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo. B. Đang điều trị ở bệnh viện.
C. Đang bị khởi tố bị can D. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật
Câu 3: Ông A báo cho công an phường biết về việc một vũ trường X hoạt động có thanh niên thường hút
chích ma tuý, ông A đã thực hiện
A. quyền kiến nghị. B. quyền khiếu nại. C. quyền khiếu nại và tố cáo. D. quyền tố cáo.
Câu 4: Chị Y bị T ăn cắp mật khẩu mail. Sau đó, T vào đọc thông tin cá nhân của chị Y và thêm thắt nội
dung truyền ra ngoài và chia sẻ cho K những thông tin ảnh hưởng đến danh dự của chị Y. Biết chuyện,
bạn trai của chị Y là anh H đã nhờ và X đánh T phải nhập viện. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền
được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
A. Anh H, anh Q và X. B. Anh T, anh H, anh Q và X.
C. Anh T, K D. Anh T.
Câu 5: Chị A bị UBND phường B thuộc thành phố X, tỉnh K xử phạt hành chính về việc kinh doanh
không đúng với ngành nghề đã đăng ký. Chị A thấy mức phạt không đúng với pháp luật. Vậy chị A phải:
A. Làm đơn khiếu nại lên UBND UBND thành phố X
B. Làm đơn tố cáo lên UBND tỉnh K
C. Làm đơn khiếu nại lên UBND phường B
D. Làm đơn tố cáo lên UBND thành phố X
Câu 6: Trong ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì anh P đang bị tạm giam để điều tra nên
nhân viên tổ bầu cử đã mang hòm phiếu phụ đến trại tạm giam và hướng dẫn anh P bỏ phiếu.
Anh P đã được thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Đại diện. B. Ủy quyền. C. Trực tiếp. D. Công khai.
Câu 7: Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở được thực hiện theo nguyên tắc
A. Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra. B. dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
C. dân biết, dân làm, dân bàn, dân giám sát D. dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
Câu 8: Trong cuộc họp với đại diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây
dựng nhà văn hóa do ông A Chủ tịch xã đề xuất nhưng chị K là thư kí cuộc họp không ghi ý kiến của anh
D vào biên bản. Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi bà M ra khỏi cuộc họp.
Sau đó, chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm
quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
A. Ông A, chị K và chị G. B. Ông A, chị K, chị G và bà M.
C. Ông A và chị K. D. Ông A và chị G.
Câu 9: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A tự viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào
hòm phiếu giúp cụ K vì chị thấy cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C
cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên,
anh B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai
dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?
A. Chị A, anh B và anh C B. Chị A và cụ K. C. Chị A, cụ K và anh C D. Anh B và anh C
Mã đề thi 898 - Trang số : 1
Câu 10: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây ?
A. Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.
B. Vận động người khác giới thiệu mình.
C. Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin đại chúng.
D. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
Câu 11: Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là
A. phổ biến, công bằng, khách quan, kín đáo.
B. dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn mình.
C. phổ thông, công khai, minh bạch, hiệu quả
D. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ được thực
hiện khi có
A. kiến nghị, đề xuất của công an. B. quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
C. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội. D. yêu cầu của nhân viên bưu điện.
Câu 13: Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương, công dân đã thực hiện quyền tham gia
quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. quốc gia. B. lãnh thổ. C. cả nước. D. cơ sở.
Câu 14: Khám chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật ?
A. Công an vào khám nhà để tìm kiếm chứng cứ liên quan đến vụ án.
B. Khi được pháp luật cho phép và có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Công an vào khám nhà để kiểm tra hộ khẩu.
D. Khi có nghi ngờ người phạm pháp đang lẩn trốn ở đó.
Câu 15: Khi đang giúp chồng bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị K phát hiện anh D có hành vi
gian lận phiếu bầu, chị K đã kể cho bạn thân của mình là anh N và anh M. Vốn mâu thuẫn với D nên N đã
đăng tin đồn thất thiệt bôi nhọ D trên trang cá nhân, còn anh M nhắn tin tống tiền D . Những ai dưới đây vi
phạm nguyên tắc bầu cử?
A. Vợ chồng chị K, anh D B. Chị K, anh D
C. Chị K, anh D, anh N và M. D. Anh M, N.
Câu 16: uyền của công dân được báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi
phạm phápluật của bất cứ cơ quan tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại ho c đe dọa gây hiệt hại cho nhà nước
ho c cơ quan tổ chức cá nhân nào là
A. quyền cơ bản. B. quyền khiếu nại. C. quyền chính trị. D. quyền tố cáo.
Câu 17: Ủy ban nhân dân xã A họp dân để bàn và cho ý kiến và mức đóng góp xây dựng đường bê tông
tại địa phương. Như vậy, nhân dân xã A đã thực hiện hình thức dân chủ nào sau đây?
A. Dân chủ tập trung B. Dân chủ gián tiếp. C. Dân chủ trực tiếp. D. Dân chủ công khai.
Câu 18: Anh A sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem x t lại quyết định cho thôi
việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật?
A. Quyền khiếu nại. B. Quyền kiến nghị C. Quyền đề xuất D. Quyền tố cáo.
Câu 19: uyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
A. uyền bầu cử ứng cử của công dân.
B. uyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
C. uyền khiếu nại tố cáo của công dân.
D. uyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi.
Câu 20: Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín?
A. Tin nhắn điện thoại. B. Email. C. Bưu phẩm. D. Sổ nhật kí.
Câu 21: Công ty A chậm thanh toán cho ông K tiền thuê văn phòng, ông K đã khóa trái của văn phòng
làm việc, nhốt 4 nhân viên của công ty đó trong 2 giờ. Ông K đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của
công dân ?
Mã đề thi 898 - Trang số : 2
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng B. Quyền được đảm bảo danh dự con người
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 22: Nghi ngờ vợ mình đang tham gia truyền đạo trái phép tại nhà ông P, anh T đã tự ý xông vào nhà
ông P để tìm vợ. Anh T vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được tự do tín ngưỡng, tôn giáo
B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 23: Anh A đóng góp ý kiến xây dựng quy ước, hương ước cho thôn, xóm, khu dân cư của mình là thể
hiện quyền dân chủ nào sau đây?
A. Quyền khiếu nại và quyền tố cáo. B. Quyền bầu cử và quyền ứng cử
C. Quyền tự do lập hội và tự do hội họp. D. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
Câu 24: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là
A. quyền tự do phát biểu. B. quyền tự do chính trị.
C. quyền tự do ngôn luận. D. quyền tự do tư tưởng
Câu 25: Chủ thể nào dưới đây có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?
A. Người làm nhiệm vụ chuyển thư.
B. Những người có thẩm quyền và phải theo quy định pháp luật.
C. Cán bộ công chức nhà nướccó thẩm quyền.
D. Cha mẹ có quyền kiểm soát thư, điện thoại của con.
Câu 26: Những ai dưới đây có quyền tố cáo?
A. Những người từ 20 tuổi trở lên. B. Chỉ có công dân
C. Mọi cá nhân, tổ chức. D. Chỉ những người là công chức nhà nước.
Câu 27: Mục đích của tố cáo là
A. đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem lại quyết định hành chính.
B. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại đã bị xâm phạm.
C. phát hiện ngăn ch n các việc làm trái pháp luật của các cá nhân, tổ chức.
D. báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 28: Cơ quan nào có trách nhiệm giới thiệu ứng viên về nơi công tác ho c nơi cư trú để lấy ý kiến của
hội nghị cử tri trước khi lập danh sách ứng viên chính thức?
A. Huyện ủy. B. M t trận tổ quốc. C. Hội đồng nhân dân. D. U ban nhân dân.
Câu 29: Hành vi nào dưới đây là trái với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?
A. Khi cần bắt người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
B. Sang chữa cháy nhà hàng xóm khi chủ nhân không có nhà.
C. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.
D. Công an vào khám nhà khi có lệnh của người có thẩm quyền.
Câu 30: Nghi ngờ chị D viết bài nói xấu mình trên mạng xã hội nên ông H là Chủ tịch xã đã ngăn cản chị
D phát biểu trong cuộc họp Hội đồng nhân dân. Thấy vậy, anh M lên tiếng bảo vệ chị D nhưng bị ông K
chủ tọa cuộc họp ngắt lời không cho phát biểu. Chứng kiến sự việc, chị P rủ bà T ngồi bên cạnh bỏ họp
cùng ra về. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Ông H, ông K và chị P. B. Chị P và bà T.
C. Ông H và ông K. D. Ông H, ông K và chị D
Câu 31: Ai dưới đây có quyền khiếu nại ?
A. Những người từ 20 tuổi trở lên. B. Chỉ những người là công chức nhà nước.
C. Mọi cá nhân, tổ chức. D. Chỉ có cá nhân.
Mã đề thi 898 - Trang số : 3
Câu 32: Anh A góp ý xây dựng Hiến pháp 2013 là thể hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở
phạm vi
A. cơ sở. B. địa phương. C. cả nước. D. trung ương.
Câu 33: Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội có nghĩa là
A. Công dân trực tiếp quyết định những công việc chung của đất nước.
B. Mọi công dân đều có quyền quyết định mọi vấn đề chung của đất nước.
C. Công dân được tham gia thảo luận những công việc chung của đất nước.
D. Chỉ có cán bộ lãnh đạo mới có quyền thảo luận những vấn đề chung của đất nước.
Câu 34: Việc nào sau đây không thuộc quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
A. Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
B. Tự ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương.
C. Góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất đai của xã.
D. Kiến nghị với UBND xã về bảo vệ môi trường ở địa phương
Câu 35: Việc làm nào sau đây là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?
A. Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói.
B. Cản trở không cho người khác phát biểu khi ý kiến đó trái với mình.
C. Gửi tin bài cho chuyên mục trên báo Tuổi trẻ.
D. Viết bài đăng trên Fb thể hiện phán đoán của bản thân về tình hình xã hội
Câu 36: Mục đích của quyền khiếu nại nhằm
A. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
B. phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật
C. ngăn ch n những hành vi vi phạm pháp luật.
D. chia sẻ thiệt hại của người khiếu nại.
Câu 37: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ
căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
A. tội phạm đang lẩn trốn. B. bạo lực gia đình.
C. người đang bị truy nã. D. phương tiện gây án.
Câu 38: Thấy vợ mình là chị M bị ông T Giám đốc sở X ra quyết định điều chuyển công tác đến một đơn
vị ở xa dù đang nuôi con nhỏ, anh N chồng chị đã thuê anh K ch n xe ô tô công vụ do ông T sử dụng đi
đám cưới để đe dọa ông này. Do hoảng sợ, ông T điều khiển xe chạy sai làn đường nên bị anh H cảnh sát
giao thông dừng xe, yêu cầu đưa năm triệu đồng để bỏ qua lỗi này. Vì ông T từ chối đưa tiền nên anh H đã
lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà ông T không vi phạm. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu
nại vừa bị tố cáo?
A. Ông T và anh H. B. Anh H và anh K.
C. Ông T, anh H, anh K và anh N. D. Ông T, anh H và anh K.
Câu 39: Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm
A. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh.
B. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh.
C. đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh.
D. đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh.
Câu 40: uyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem
x t lại hành vi, quyết định hành chính là
A. quyền chính trị. B. quyền khiếu nại. C. quyền tố cáo. D. quyền xã hội.
----------------- Hết -----------------
Mã đề thi 898 - Trang số : 4
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG KIỂM TRA GDCD 12
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT BÀI THI: GDCD 12
--------------- (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 021
Họ tên thí sinh:...............................................SBD:....................
Câu 1: Việc nào sau đây không thuộc quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
A. Kiến nghị với UBND xã về bảo vệ môi trường ở địa phương
B. Góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất đai của xã.
C. Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
D. Tự ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương.
Câu 2: Ai dưới đây có quyền khiếu nại ?
A. Những người từ 20 tuổi trở lên. B. Mọi cá nhân, tổ chức.
C. Chỉ có cá nhân. D. Chỉ những người là công chức nhà nước.
Câu 3: Trong cuộc họp với đại diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây
dựng nhà văn hóa do ông A Chủ tịch xã đề xuất nhưng chị K là thư kí cuộc họp không ghi ý kiến của anh
D vào biên bản. Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi bà M ra khỏi cuộc họp.
Sau đó, chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm
quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
A. Ông A và chị G. B. Ông A, chị K và chị G.
C. Ông A, chị K, chị G và bà M. D. Ông A và chị K.
Câu 4: uyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem
x t lại hành vi, quyết định hành chính là
A. quyền xã hội. B. quyền tố cáo. C. quyền chính trị. D. quyền khiếu nại.
Câu 5: Chủ thể nào dưới đây có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?
A. Người làm nhiệm vụ chuyển thư.
B. Cán bộ công chức nhà nướccó thẩm quyền.
C. Những người có thẩm quyền và phải theo quy định pháp luật.
D. Cha mẹ có quyền kiểm soát thư, điện thoại của con.
Câu 6: uyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
A. uyền bầu cử ứng cử của công dân.
B. uyền khiếu nại tố cáo của công dân.
C. uyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi.
D. uyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
Câu 7: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội của đất nước là
A. quyền tự do chính trị. B. quyền tự do phát biểu.
C. quyền tự do ngôn luận. D. quyền tự do tư tưởng
Câu 8: Nghi ngờ vợ mình đang tham gia truyền đạo trái phép tại nhà ông P, anh T đã tự ý xông vào nhà
ông P để tìm vợ. Anh T vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Được tự do tín ngưỡng, tôn giáo
D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
Câu 9: Anh A sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem x t lại quyết định cho thôi
việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật?
A. Quyền kiến nghị B. Quyền đề xuất C. Quyền tố cáo. D. Quyền khiếu nại.
Mã đề thi 021 - Trang số : 1
onthicaptoc.com 6 Đề kiểm tra 1 tiết môn GDCD lớp 12 năm 2019 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.